Thẩm định năng lực tài chính tại công ty cổ phần Vincom - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Đề tài:
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên
NGÔ THIỆN HƯNG
NGUYỄN MINH NGỌC
TRƯƠNG THÚY QUỲNH
0853010040
0853010064
0853030144
Hà Nội – 07/2011
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
MỤC LỤC
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 2
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, thực hiện đường lối chính sách do Đảng và Nhà nước
đã đề ra, nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển biến sâu sắc theo hướng ngày càng
phát triển và năng động. Trong sự phát triển đó, hoạt động tín dụng của các ngân
hàng thương mại đóng một vai trò rất quan trọng, là nguồn động lực cho sự phát
triển của nền kinh tế.
Tuy nhiên, ngân hàng thương mại vẫn là một tổ chức kinh tế, hoạt động
mang tính chất lợi nhuận. Mọi hoạt động của ngân hàng, trong đó có cấp tín dụng,
đều hướng đến hiệu quả kinh tế và hạn chế thấp nhất rủi ro. Do đó, trước khi cấp
khoản vay cho các khách hàng cá nhân hay tổ chức kinh tế, mọi ngân hàng thương
mại đều phải tiến hành nghiệp vụ thẩm định tín dụng để quyết định xem có nên cấp
tín dụng cho khách hàng hay không. Thẩm định tín dụng, bản thân nó lại là một
quy trình gồm nhiều bước thẩm định khác nhau, trong đó thẩm định năng lực tài

xây dựng hình ảnh Việt Nam hiện đại, năng động và phát triển.
1.2. Các mốc thời gian quan trọng
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vincom chứng kiến
những bước tiến dài, được đánh dấu bằng những chỉ số phát triển ấn tượng.
• Tháng 05/2002: thành lập Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Việt Nam
với vốn điều lệ ban đầu là 196 tỷ đồng. Dự án đầu tiên của công ty là xây
dựng và quản lý khu TTTM - Dịch vụ - Văn phòng cho thuê tại 191 Bà
Triệu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Tòa nhà Vincom Center Hà Nội)
• Năm 2003: Công ty tăng vốn điều lệ lên 251 tỷ đồng
• Tháng 11/2004: Vincom Center Hà Nội chính thức đi vào hoạt động, góp
phần xây dựng văn hóa mua sắm hiện đại của thủ đô
• Tháng 09//2007: Vincom chính thức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM, mã cổ phiếu VIC. Tổng số cổ phần niêm yết là 80.000.000 cổ
phần
• Tháng 05/2008: Phát hành thành công 2.000 tỷ đồng trái phiếu doanh
nghiệp, kỳ hạn 5 năm.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 5
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
• Tháng 08/2009: Với sự kiện đưa Trung tâm Thương mại Vincom II tại
Vincom Center Hà Nội đi vào hoạt động, Vincom đã khẳng định TTTM
Vincom Center Hà Nội là một trong những TTTM lớn nhất Việt Nam, là
“Thiên đường mua sắm của Việt Nam”
• Quý 4/2009:
- Hoàn tất việc xây dựng và bàn giao các căn hộ cao cấp tại Khu căn hộ
Vincom Center Hà Nội
- Là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên phát hành thành công 100 triệu đô la
Mỹ trái phiếu chuyển đổi quốc tế niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Singapore
• Tháng 01/2010: Khởi công dự án Royal City tại 72A Nguyễn Trãi - Hà Nội
• Tháng 04/2010: Tổ hợp văn phòng và trung tâm thương mại của Vincom

• Tháng 05/2011: Giới thiệu Dự án biệt thự đặc biệt cao cấp Vincom Village
1.3. Sứ mệnh và giá trị cốt lõi
1.3.1. Sứ mệnh
• Đối với thị trường: Cung cấp các sản phẩm – dịch vụ BĐS cao cấp với chất
lượng quốc tế, mang tính độc đáo và sáng tạo cao nhằm thỏa mãn tối đa nhu
cầu khách hàng.
• Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng
động, sáng tạo; tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng
cho tất cả nhân viên.
• Đối với cổ đông: Đảm bảo và luôn gia tăng các giá trị đầu tư hấp dẫn và bền
vững cho cổ đông.
• Đối với xã hội: Hài hòa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội; đóng góp
tích cực vào các hoạt động hướng về cộng đồng, thể hiện tinh thần trách
nhiệm công dân đối với đất nước.
1.3.2. Giá trị cốt lõi
• Đầu tư bền vững, lấy khách hàng làm trung tâm.
• Coi trọng đẳng cấp, chất lượng.
• Đề cao tính tốc độ, hiệu quả trong công việc.
• Tôn trọng sự khác biệt và năng lực sáng tạo.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 7
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
• Hiểu rõ sứ mệnh phục vụ và chỉ đảm nhận nhiệm vụ khi có đủ khả năng.
• Tập thể đoàn kết, ứng xử nhân văn và coi trọng sự trung thành.
• Thượng tôn pháp luật và kỷ luật.
• Xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên khát vọng tiên phong và niềm tự
hào về giá trị trí tuệ, bản lĩnh Việt Nam.
1.4. Định hướng phát triển
Mục tiêu của Vincom là phấn đấu phát triển không ngừng, từng bước trở
thành một Tập đoàn đầu tư và kinh doanh bất động sản (BĐS) mang thương hiệu
Việt lớn nhất tại Việt Nam. Chiến lược của Vincom là hướng tới thị trường BĐS

• Website: http://www.pfv.com.vn
1.5.2. Công ty BĐS Hải Phòng
• Đã được cấp quyền sử dụng đất 9125m2 tại số 4 - đường Lê Thánh Tông,
phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
• Vincom nắm 90% quyền biểu quyết trong công ty này.
1.5.3. Công ty CP Đầu tư và Phát triển Địa ốc TP Hoàng Gia
• Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh bất động sản, xây dựng các công
trình dân sự, cung cấp dịch vụ khách sạn và giải trí.
• Vincom nắm 51% quyền biểu quyết trong công ty này
• Website: http://www.royalcity.com.vn
1.5.4. Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đô thị Sài Đồng
• Hoạt động chính của công ty là kinh doanh bất động sản, xây dựng các công
trình dân sự, cung cấp dịch vụ khách sạn, giải trí.
• Vincom nắm 51% quyền biểu quyết trong công ty này
• Website: http://saidongjsc.com
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 9
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
1.5.5. Công ty TNHH Bất động sản Viettronics
• Hoạt động chính của công ty là kinh doanh bất động sản, xây dựng các công
trình dân sự, cung cấp dịch vụ khách sạn, giải trí.
• Vincom nắm 84% quyền biểu quyết trong công ty này
1.5.6. Công ty CP Nhóm đầu tư May Mắn (đặt tại Thành phố Nha Trang –
Khánh Hòa)
• Hoạt động chính của công ty là kinh doanh bất động sản và tư vấn đầu tư tài
chính.
Vincom nắm 66% quyền biểu quyết trong công ty này
1.5.7. Công ty CP Phát triển Đô thị Nam Hà Nội
• Được phép phát triển dự án bất động sản trên diện tích đất tại số 460 đường
Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
• Vincom nắm 55.95% quyền biểu quyết trong công ty này

• Giải thưởng “Trí tuệ năm 2008”
• Giải thưởng năm 2007:
• Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2007 dành cho Top 100 Thương hiệu
hàng đầu
• Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2007”
• Giải thưởng “Thương mại dịch vụ – Top Trade Services – năm 2007”
• Giải thưởng “10 Doanh nghiệp hội nhập thành công nhất năm 2007 - Top
ten The most Successfully-intergrated Business Award 2007”
• Giải thưởng “Quả cầu vàng” năm 2007
• Giải thưởng “Tinh hoa Việt nam năm 2007 dành cho Dịch vụ thương mại và
cho thuê văn phòng chất lượng cao tại tòa nhà Vincom Center Hà Nội”
• Bằng khen của UBQG về Hợp tác kinh tế quốc tế “Công ty cổ phần Vincom
đã có thành tích xuất sắc trong xây dựng, phát triển thương hiệu và tham gia
hội nhập kinh tế”
• Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố Hà nội “Công ty Cổ phần
Vincom đã có thành tích trong việc tổ chức thành công Diễn đàn Doanh
nghiệp Thủ đô các nước Asean, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát
triển thủ đô Hà nội”
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 11
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
• Bằng khen của Bộ Tài chính “Công ty Cổ phần Vincom đã có thành tích
chấp hành tốt chính sách thuế năm 2007”
• Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố “Công ty Cổ phần Vincom đã có
thành tích tham gia Tháng khuyến mại Hà nội 2007”
• Bằng Khen của Bộ Ngoại giao
• Giấy chứng nhận: “Vincom Center Hà Nội - Dịch vụ xuất sắc lĩnh vực dịch
vụ mua sắm năm 2006 Chương trình khảo sát ý kiến bạn đọc và người tiêu
dùng năm 2006 của Thời báo Kinh tế Việt nam, tạp chí Tư vấn tiêu dùng”
• Giấy chứng nhận “Công ty Cổ phần Vincom nằm trong bảng xếp hạng 500
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007”

trong chỉ số ở năm 2010. Điều này có thể được lý giải bởi sự gia tăng về giá trị
trong danh mục tài sản của tập đoàn, đặc biệt là ở các khoản mục về các khoản
phải thu hay hàng tồn kho. Đồng thời, việc Vincom có chỉ số thanh toán hiện thời
lớn hơn trung bình ngành cũng là dấu hiệu đáng lo ngại vì so với các công ty cùng
ngành, công ty đang dự trữ một lượng tài sản ngắn hạn khác không hợp lý.
2.2. Chỉ số thanh toán nhanh
Chỉ số thanh toán nhanh tuân theo công thức:
Có thể nói, đây là chỉ số đo khả năng thanh khoản trong ngắn hạn sát thực và
chính xác hơn so với chỉ số thanh toán hiện hành do khoản mục tài sản “Hàng tồn
kho”, khoản mục không mấy thanh khoản trong tài sản ngắn hạn, đã bị đưa ra khỏi
công thức.
Tương tự với chỉ số thanh toán hiện hành đã phân tích ở trên, chỉ số thanh
toán nhanh của công ty Vincom trong năm 2010 không mấy thay đổi do giá trị
hàng tồn kho chỉ chiếm môt phần nhỏ trong tài sản ngắn hạn của tập đoàn này.
Với biểu đồ so sánh về chỉ số thanh toán nhanh trong 3 năm gần đây và so
với hoạt động quản lý tài sản ngắn hạn của các công ty cùng ngành, nhà quản lý
của tập đoàn nên chú trọng hơn về nguy cơ thiếu linh hoạt trong quản lý tài sản
ngăn hạn.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 14
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
2.3. Chỉ số tiền mặt:
Chỉ số tiền mặt là chỉ số có tính chất khắt khe và thận trọng nhất trong 3 chỉ
số về tính thanh khoản của doanh nghiệp trong ngắn hạn (thanh khoản hiện thời,
thanh khoản nhanh và tiền mặt). Chỉ số này được tính căn cứ vào việc loại bỏ phần
lớn các khoản mục của tài sản ngắn hạn và chỉ giữ lại khoản tiền và tương đương
tiền. Đây là hai tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất và rất dễ dàng được
sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ nợ trong ngắn hạn.
Chỉ số tiền mặt do đó giúp ta nhận xét được mức độ nhanh chóng của công
ty trong việc thanh toán các khoản nợ bằng tiền. Chỉ số này cũng khá quan trọng
đối với ngân hàng khi cho vay để đánh giá sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

toán, thể hiện khả năng quản lý hàng tồn kho hữu hiệu của nhà quản trị doanh
nghiệp. Nhưng việc hàng tồn kho quay vòng nhanh cũng có thể dẫn đến nguy cơ
doanh nghiệp không dự trữ đủ số hàng tồn kho cần thiết, phục vụ nhu cầu của
khách hàng.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 16
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
Công ty Vincom có vòng quay hàng tồn kho khá chậm trong năm 2010 khi
chỉ tiêu này chỉ dừng ở mức 0.84 vòng. Tập đoàn có thể gặp khó khăn và rủi ro về
việc hàng tồn kho lỗi thời, dẫn đến việc bán hàng khó khăn trong thời gian tới.
Khi so sánh cùng một chỉ tiêu trong các năm 2008 và 2009, ta có thể nhìn
thấy sự đi xuống rõ rệt của chỉ tiêu này. Trong khi các năm trước, chỉ tiêu luôn
được giữ ở mức hợp lý với 4 và 27 vòng/ 1 năm. Chỉ tiêu này đã giảm mạnh trong
năm 2010. Điều này có thể lý giải từ việc hàng tồn kho và giá vốn hàng bán có xu
hướng tăng mạnh đặc biệt trong năm ngoái. Tuy nhiên, khi so sánh với các công ty
đối thủ cùng ngành có chỉ số vòng quay thấp là 0.695, có thể thấy đây là tình trạng
chung đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản.
2.5. Chỉ số về số ngày tồn kho
Công thức xác định chỉ số này là:
Chỉ tiêu về số ngày tồn kho là chỉ tiêu phản ánh một các rõ ràng hơn về hàng
tồn kho của doanh nhiệp. Nó thể hiện rõ hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể
phục vụ hoạt động kinh doanh buôn bán trong bao nhiêu ngày mà không cần bổ
sung lượng hàng mới.
Tương tự với những phân tích về vòng quay hàng tồn kho đã nói ở trên, số
ngày tồn kho thấp đi cùng với vòng quay hàng tồn kho lớn có thể là dấu hiệu tốt
báo hiệu khả năng tiêu thụ của hàng hóa, tuy nhiên, vòng quay hàng tồn kho lớn có
thể ảnh hưởng xấu đến doanh thu do doanh nghiệp không chuẩn bị đủ lượng hàng
phục vụ nhu cầu của khách hàng.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 17
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
Với vòng quay hàng tồn kho khá chậm trong năm ngoái, công ty Vincom có

Kỳ phải trả là chỉ tiêu dựa vào chỉ tiêu vòng quay các khoản phải trả và được
tính toán theo công thức:
Một doanh nghiệp có vòng quay các khoản phải trả lớn sẽ có số ngày trong
kỳ phải trả ngắn. Tương tự như vậy, doanh nghiệp với tốc độ quay vòng các khoản
phải trả chậm sẽ có nhiều ngày trong kỳ phải trả.
Chỉ tiêu vòng quay khoản phải trả nhỏ đã giúp tập đoàn Vincom kéo dài thời
hạn hoàn trả các nghĩa vụ nợ của mình, đồng nghĩa với việc chiếm dụng được một
khoản tín dụng lớn từ nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, đặc biệt là từ các nhà
cung cấp tín dụng.
2.8. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu
Một chỉ số khác, quan trọng trong việc xác định khả năng quản trị của doanh
nghiệp, được tính toán theo công thức
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 19
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
Thông thường, các doanh nghiệp ưa thích tốc độ quay vòng các khoản phải
thu từ khách hàng nhanh, đồng thời giảm khả năng nợ xấu từ khách hàng. Tuy
nhiên, vòng quay các khoản phải thu lớn có thể sẽ là rào cản trong việc thu hút
khách hàng do chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với các khách hàng khá
chặt chẽ và ngặt nghèo, yêu cầu khách hàng trả tiền hàng sớm. Điều này dễ khiến
doanh nghiệp mất tính cạnh tranh và phải đối mặt với nguy cơ mất khách hàng về
tay các công ty cạnh tranh, đưa ra chính sách tín dụng linh hoạt hơn với khách
hàng.
Trong trường hợp của Vincom trong năm 2010, tập đoàn này đã đạt vòng
quay các khoản phải thu khá thấp, chỉ khoảng 1 vòng, không mấy thay đổi so với 2
năm trước (2 vòng và 0.6 vòng). Tuy nhiên, tình hình khó khăn chung của nền kinh
tế không chỉ gây khó khăn cho công ty Vincom mà các công ty đối thủ cũng chịu
ảnh hưởng tương tự khi vòng quay các khoản phải thu trung bình ngành chỉ dừng
lại ở 0.801 vòng.
Vòng quay các khoản phải thu nhanh là dấu hiệu chưa tốt, tuy nhiên vòng
quay chậm cũng cho thấy nguy cơ tiềm ẩn từ các khách hàng mua hàng hóa, dịch

(máy móc, thiết bị, nhà xưởng…), hay, giá trị tài sản cố định trong kỳ (sau khi trừ
khẩu hao) tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong cùng kỳ đó.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 21
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
Nhìn chung, chỉ số này càng cao càng phản ánh được doanh nghiệp sử dụng
hiệu quả tài sản cố định. Ngược lại, nếu chỉ số này giảm, sẽ cho thấy doanh nghiệp
đang đầu tư quá nhiều vào nhà xưởng, thiết bị, và các tài sản cố định khác.
Đối với tập đoàn Vincom, chỉ số này tăng liên tục trong 3 năm 2008, 2009,
và 2010. Cụ thể như sau:
Năm 2008, nếu như một đồng giá trị tài sản chỉ tạo ra được 0.201 đồng
doanh thu, thì năm 2009, tỷ số này tăng lên gần gấp 3 lần. Mặc dù tốc độ gia tăng
hiệu quả sử dụng tài sản cố định giảm trong 2010, nhưng đây cũng là một dấu hiệu
tốt của doanh nghiệp trong thời kỳ bất ổn kinh tế.
Tuy nhiên, khi so sánh với trung bình nghành, tỷ số này còn rất thấp, cho
thấy việc sử dụng chưa hiệu quả tài sản cố định của doanh nghiệp so với các doanh
nghiệp cùng nghành. Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý rằng Vincom là một trong
những doanh nghiệp đầu tư bất động sản lớn nhất trong nghành, sở hữu khối lượng
lớn tài sản cố định vượt trội so với các doanh nghiệp bất động sản khác, song lại có
chỉ số vòng quay tài sản cố định kém hơn nhiều so với trung bình nghành. Điều
này cho thấy doanh thu tạo ra từ tài sản cố định của doanh nghiệp chưa cao
2.12. Vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không phân biệt
tài sản lưu động hay tài sản cố định. Thông qua việc so sánh doanh thu và tổng tài
sản mà doanh nghiệp sử dụng để tạo ra lượng doanh thu đó, nhà đầu tư có thể biết
được 1 đồng tài sản doanh nghiệp sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Do đó, công thức cho chỉ số này như sau:
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 22
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
Đối với các nhà đầu tư, chỉ số này càng lớn càng cho thấy việc quản lý và sử
dụng tài sản của doanh nghiệp là hiệu quả, đem lại được nhiều lợi ích hơn.

năm tiếp theo, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhìn chung có xu hướng giảm, rơi
xuống thấp nhất vào năm 2009, trong đó, 1 đồng vốn lưu động tạo ra được 3.070
đồng doanh thu.
Đến 2010, tỷ số này có tăng nhẹ và nhỉnh hơn so với trung bình toàn
nghành.
2.14. Tỷ số nợ
Tỷ số nợ là chỉ số thể hiện có bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được
tài trợ bằng nợ.
Khác với các chỉ số thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh hay chỉ số tiền
mặt là các chỉ số có liên quan đến nợ ngắn hạn, tỷ số nợ thể hiện tất cả các khoản
nợ và tổng tài sản. Tỷ số nợ thể hiện khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
Nếu tỷ số này quá nhỏ chứng tỏ là doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Page 24
THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
nhưng cũng đồng thời hàm ý rằng doanh nghiệp chưa sử dụng hiệu quả đòn bảy tài
chính, hay nói cách khác chưa biết khai thác hiệu quả của việc sử dụng nợ. Nếu tỷ
số này quá cao hàm ý rằng doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ và do đó khiến cho
doanh nghiệp gặp rủi ro vỡ nợ cao hơn.
2.15. Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ được tính bằng công thức
Giữa hệ số tự tài trợ và tỷ số nợ có thể được biểu diễn bằng phương trinh
Về mặt ý nghĩa hệ số tự tài trợ có ý nghĩa khá giống với tỷ số nợ do nó cũng
thể hiện cơ cấu vốn của doanh nghiệp nhưng trên hướng tiếp cận từ vốn chủ sở
hữu. Nếu hệ số này cao chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang duy trì một tỷ lệ tự tài
trợ cao hay khả năng tự chủ tài chính cao còn nếu hệ số này nhỏ chứng tỏ doanh
nghiệp đang duy trì một tỷ lệ cao.
Với cùng ý nghĩa như vậy ta có một hệ số khác là Hệ số nhân vốn chủ sở
hữu
2.16. Hệ số nhân vốn chủ sở hữu:
hay còn có thể liên hệ với hệ số tự tài trợ qua công thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status