1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM THÁI MINH
Tại công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh hiện nay chủ yếu sản xuất
các loại Mì ăn liền, phở các loại theo đơn đặt hàng, cung ứng cho các nhà phân phối.
Hoạt động sản xuất chủ yếu diễn ra ở phân xưởng Mì và phân xưởng Nêm. Để thấy rõ
hơn thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Thái
Minh, ở phần 2 này em xin được trình bày cụ thể việc tập hợp chi phí sản xuất tại phân
xưởng sản xuất Mì ăn liền và tính giá sản phẩm hoàn thành của phân xưởng này trong
tháng 12 năm 2009. Như đã nói ở phần 1 về đối tượng tập hợp chi phí cũng như đối
tượng tính giá thành của công ty, ở phần 2 em chọn ví dụ để phân tích là quá trình sản
xuất sản phẩm tại phân xưởng Mì ăn liền trong tháng 12 năm 2009 – đây cũng là toàn bộ
số sản phẩm của công ty trong tháng này. Ví dụ tính cụ thể là sản phẩm Mì 12 Tôm
thùng 100 gói. Đối tượng tính giá của sản phẩm này là Thùng. Kỳ tính giá là tháng.
2.1. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THÁI MINH.
2.1.1. Hạch toán chi phí sản xuất
2.1.1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đặc điểm về nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh là một công ty chuyên sản xuất
chế biến các loại mì ăn liền, phở, cháo,…. Vật tư của công ty được nhập từ nhiều nguồn
nguyên liệu khác nhau với các mức giá và chi phí thu mua khác nhau. Toàn bộ nguyên
vật liệu mua về đều được bảo quản trong kho trước khi đưa vào sản xuất. Các vật tư
được theo dõi và sử dụng theo các nhóm như:
- Bột: Bột mì Bến Thủy, Bột mì AFT, bột gạo, bột sắn khô, bột sắn ướt.
- Dầu: Dầu SHORT quả cầu
- Gia vị ( phụ gia): Mì chính, tích gà, gia vị cay, bột màu, tích tôm, đường,…
- Giấy: giấy gói nêm, giấy mì.
- Túi: túi Mihamex trong, túi gà trống,…
2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
BẢNG 2-1
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT TƯ SẢN XUẤT
STT Tên vật tư ĐVT
100 kg Mì
1kg
100 thùng
Mì cân
thùng
100 thùng
Mì loại
100 gói
100 thùng
Mì loại 30
gói
I GIA VỊ
1 Mì chính Kg 0.8 7.2 4 2
2 Tích gà Kg 0.05 0.45 0 0.1
3 Gia vị cay Kg 0.04 0.36 0.259 0.08
4 Bột màu Kg 0.01 0.09 0.035 0
5 Gum Kg 0.107 0.963 0.807 0.24
6 Tích tôm Kg 0.047 0.423 0.389 0
7 Đường Kg 1.11 9.99 9.09 2.7
8 Muối Kg 0.46 4.14 32.89 9.2
9 Tỏi Kg 0.079 0.711 0.649 0.19
10 Tiêu Kg 0.047 0.423 0.389 0.12
11 Ớt Kg 0.079 0.711 0.649 0.2
12 Hành Kg 0.015 0.135 0.129 0.38
Giá thực tế vật liệu tồn ĐK và nhập trong kỳ
Lượng thực tế vật liệu tồn ĐK và nhập trong kỳ
Sau đó đã
Sau đó đã có đơn giá thực tế xuất kho của từng loại vật liệu, kế toán áp giá:
Giá thực tế vật liệu xuất dùng
Số lượng vật liệu xuất dùng
Giá đơn vị bình quân
=
x
Tài khoản sử dụng
Nguyên vật liệu của công ty được theo dõi và phản ánh trên tài khoản 152 theo
từng loại nguyên vật liệu cụ thể. Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán
công ty sử dụng tài khoản 621 – “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”.
Quy trình hạch toán
SƠ ĐỒ 2-1
HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Chứng từ gốc, Bảng tổng hợp, phân bổ chi phí
Sổ chi tiết TK 621
Sổ chi tiết TK 154
Bảng tổng hợp phát sinh theo sản phẩm
4
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Cụ thể quá trình thực hiện chi phí và phản ánh thực hiện chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp của công ty như sau:
- Công tác thu mua: Trong tháng, căn cứ vào báo giá của Nhà cung cấp, định mức sử dụng
nguyên vật liệu cũng như tình hình xuất, tồn vật tư trong kho, bộ phận kế hoạch sẽ lên kế
hoạch mua vật tư, đặt hàng với nhà cung cấp theo thời gian phù hợp.
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
SƠ ĐỒ 2-2
QUY TRÌNH XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU CHO SẢN XUẤT
Phòng kế toán
Quản lý phân xưởng
Kho vật tư
Trưởng ca
Đơn đặt hàng
Kế hoạch sản xuất
Xuất vật tư
Nhận vật tư
Hàng tháng, căn cứ vào đơn đặt hàng trong tháng và định mức tiêu hao nguyên
vật liệu cho từng loại sản phẩm, bộ phận quản lý phân xưởng xác định số lượng và
chủng loại nguyên vật liệu cần thiết cho phân xưởng , lập Phiếu chi tiết lĩnh vật tư, và
chuyển cho trưởng ca. Căn cứ phiếu này, Trưởng ca xuống kho lĩnh vật tư sản xuất về
cho phân xưởng. Đồng thời, Trưởng ca chuyển Phiếu chi tiết lĩnh vật tư sang cho Thủ
kho đối chiếu với Thẻ kho.
Hàng ngày, Trưởng ca sẽ chuyển Phiếu chi tiết lĩnh vật tư lên phòng kế toán để
lập Phiếu xuất vật tư cho số nguyên liệu đã lĩnh trong ngày.
Dưới đây là mẫu Phiếu chi tiết lĩnh vật tư và Phiếu xuất Vật tư của Công ty.
BIỂU SỐ 02
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THÁI MINH
KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ DIỄN – TỪ LIÊM – HÀ NỘI
PHIẾU CHI TIẾT LĨNH VẬT TƯ
Ngày 19 tháng 12 năm 2009
Đơn vị lĩnh: PXSX Mì
7
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
3 Guar Gum ( GUM) KG 2 3.000 6.000
Cộng tiền hàng 3.385.001
Thuế GTGT
Tổng tiền 3.385.001
Cộng thành tiền ( bằng chữ): Ba triệu ba trăm tám mươi lăm ngàn không trăm lẻ một đồng.
Lập phiếu Người lĩnh Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
9
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
9
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Ngoài ra, vào cuối tháng Trưởng ca còn lập và gửi lên cho kế toán Vật tư Báo cáo
sử dụng vật tư – phản ánh tình hình sử dụng nguyên vật liệu đã lĩnh trong tháng. Căn cứ
để lập được báo cáo này, Trưởng ca dựa vào các Phiếu chi tiết lĩnh vật tư và lượng vật tư
còn tồn kho cuối tháng.
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập sổ chi tiết Tài khoản 621, Chứng từ ghi sổ.
BIỂU SỐ 04
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THÁI MINH
KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ DIỄN – TỪ LIÊM – HÀ NỘI
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày : 01/12/2009 đến ngày 31/12/2009
Tài khoản : 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - PX Mì
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Phát sinh
Ngày Số Nợ Có
Số dư đầu kỳ
01/12/2009 001
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
10
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
10
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
11
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
11
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
BIỂU SỐ 05
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THÁI MINH
KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ DIỄN – TỪ LIÊM – HÀ NỘI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 082
Ngày 15 tháng 12 năm 2009
Đvt: đồng VN
Trích yếu
Số hiệu tài khoản Số tiền
Ghi chú
Nợ Có Nợ Có
A B C 1 2 D
Xuất vật tư cho
xưởng T12
621 4.516.983
152 4.516.983
Xuất vật tư cho
… … …
Cộng 9.399.763.813
Người ghi sổ
(Ký tên)
Kế toán trưởng
(Ký tên)
Giám đốc
(Ký tên)
Chứng từ ghi sổ sau khi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, được dùng ghi sổ cái
TK 621. Tháng 12 năm 2009, công ty chỉ sản xuất tại phân xưởng Mì nên sổ cái TK 621
toàn công ty trong tháng này là cho phân xưởng Mì.
13
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
13
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
BIỂU SỐ 07
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THÁI MINH
KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ DIỄN – TỪ LIÊM – HÀ NỘI
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tháng 12 năm 2009
Đvt: đồng VN
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
vào phần mềm kế toán máy, kế toán thực hiện việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp cho các sản phẩm theo tiêu thức quy định. Kế toán căn cứ vào Bảng kê khối lượng
sản phẩm hoàn thành, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng của phân xưởng
Mì.
Chi phí NVLTT
của sản phẩm i
=
Tổng chi phí NVLTT x Khối lượng sản phẩm i sản xuất trong tháng
Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất trong tháng
Ví dụ: Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm 12 TÔM tháng 12
năm 2009 như sau:
Chi phí NVLTT
của SP 12 tôm
=
Tổng chi phí NVLTT x Khối lượng SP 12 tôm sản xuất trong tháng
Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất trong tháng
- Tổng chi phí nguyên vật liệu trong tháng = 610.958.544 (đồng)
- Khối lượng sản phẩm 12 TÔM hoàn thành trong tháng 12:
3310 x 7,5 = 24.825 (Kg)
- Tổng khối lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng 12:
3310 x 7,5 + 1040 x 7 +…+1450 x 1,95 = 56.123 (Kg)
CP NVLTT của sản
phẩm 12 TÔM
=
24.825
56.123
x 610.958.544 = 270.246.527 (đồng)
Các sản phẩm khác cũng được tính tương tự. Dưới đây là phiếu kế toán đã phân
bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các sản phẩm sản xuất được trong tháng 12 năm
2009.
trực tiếp 621
-154 – Sản
phẩm:
6TOM
154 621 79.250.543
31/12 005
Phân bổ chi
phí NVL
trực tiếp 621
-154 – Sản
phẩm:
SOTVANG
154 621 30.785.788
… ..… … … … ….
31/12 005 Phân bổ chi
phí NVL
154 621 10.886.064
16
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
16
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
trực tiếp 621
-154 – Sản
phẩm:
HAMEX
KG
31/12 005
Phân bổ chi
phí NVL
17