sinh lý thần kinh cấp cao - Pdf 27

NGUYỄN VĂN VI
PHAN VĂN HIẾU
HOÀNG TẤN LINH
THÁI THỊ CẨM TRÚC
NGUYỄN NGỌC LAM
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
ỨC CHẾ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
 Hoạt động thần kinh bao gồm hai
quá trình đối lập và thống nhất nhau:
+ Quá trình hưng phấn gây ra phản
xạ.
+ Quá trình ức chế kìm hãm phản xạ.
 Hoạt động bình thường của vỏ não
được thực hiện nhờ sự tác động qua
lại giữa hưng phấn và ức chế.
- Dựa vào điều kiện sản sinh ra ức chế
trong vỏ não, Pavlov đã chia ức chế
thành hai loại:
Ức chế ngoài (ức chế không
điều kiện)
Ức chế trong (ức chế có điều
kiện)
Ức chế ngoài có các đặc điểm sau:
+ Ức chế ngoài có tính bẩm sinh.
+ Ức chế ngoài đặc trưng cho tất
cả các bộ phận của hệ thần kinh
trung ương.
+ Ức chế ngoài xuất hiện không
cần có bất kỳ sự luyện tập nào
trước.
1. ỨC CHẾ NGOÀI

trung tư tưởng cao thì ức chế ngoại
lai có ảnh hưởng ít hơn.
b. Ức chế ngoại hạn.
Ức chế ngoại hạn là loại ức chế chỉ xuất
hiện khi tác nhân kích thích vượt quá
giới hạn về cường độ, hoặc về thời gian
tác động, hoặc về tần số tác động của
tác nhân kích thích.
Nói một cách khác ức chế ngoại hạn
chỉ xuất hiện khi tác nhân kích thích
hoặc quá mạnh, hoặc quá dồn dập hoặc
tác động quá kéo dài
Mặt khác, nhiều lúc bản thân việc
tăng hưng tính của các trung khu
dưới vỏ não tham gia vào việc hình
thành một phản xạ nào đó cũng là
nguyên nhân gây ra ức chế vượt
hạn.
VD: khi con vật quá đói thì cường
độ phản xạ có điều kiện giảm đi rõ
rệt, lượng nước bọt sẽ tiết ra ít
hơn.
Đối với các noron luôn luôn tồn tại
một giới hạn về cường độ hưng
phấn dưới tác động của tác nhân
kích thích có cường độ tới hạn.
Nếu kích thích vượt quá giới hạn
thì hưng phấn sẽ chuyển thành ức
chế. Vì vậy ức chế vượt hạn là quá
trình thần kinh có tính chất bảo vệ

Mức độ và độ sâu của quá trình dập tắt.
Nhịp độ lặp lại của quá trình dập tắt.
Tính chất của phản xạ.
Kiểu hình thần kinh.
2.2.C Ức chế chậm (ức chế trì
hoãn)
Ức chế chậm là loại ức chế
xuất hiện khi khoảng cách
thời gian giữa tác nhân kích
thích có điều kiện và tác
nhân kích thích cũng cố bị
kéo dài ra trên 4 phút
Ví dụ :
Bật đèn + cho ăn
PXĐTL
Chó tiết nước bọt sau vài giây
Bật đèn + vài phút mới cho ăn
PXĐTL
Chó tiết nước bọt
sau vài phút
Thời gian từ khi bạt đèn cho đến khi chó tiết nước bọt chính là
thời gian ức chế chậm có tác dụng
Nguyên nhân :
Do kết quả của sự phát triển bên trong làm cho trong thời gian
từ lúc tác nhân kích thích có điều kiện tác động đến khi có
phản xạ nơron vỏ não ở trạng thái ức chế.
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Các tế bào vỏ não phải khỏe khoắn


100 lần/phút
Máy gõ nhịp 100 lần/phút + thức ăn
Máy gõ nhịp 80 lần/phút + không có thức ăn
Xen kẽ
Tiết nước bọt ở cả
2 trường hợp
Chỉ tiết nước bọt khi có tác
dụng của máy gõ nhịp 100 lần/phút
B
a
n

đ

u
S
a
u

t
h

i

g
i
a
n

t

Quan trọng đối với
sự tồn tại, thích nghi
và phát triển

d. Ức chế có điều kiện:
- Một tác nhân kích thích vô quan nào đó
tác động cùng lúc với một phản xạ có điều
kiện sẽ trở thành tác nhân kích thích có điều
kiện.
- Nếu cho tác nhân kích thích có điều kiện
đó kết hợp với một kích thích vô quan khác
mà không được cũng cố, sau một số lần, tổ
hợp kích thích đó sẽ làm xuất hiện quá trình
ức chế có điều kiện.(VD)
- Muốn thành lập được ức
chế có điều kiện, sự phối hợp
giữa hai loại tác nhân kích
thích này phải rất ngắn, chỉ vài
giây.
- Nếu thời gian nhiều quá 10
giây thì tác nhân đó trờ thành
tác nhân dương tính của phản
xạ có điều kiện mới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status