Bộ Đề thi thử thpt quốc gia môn hóa của trường chuyên sư phạm Hà Nội lần 2 (có lời giải chi tiết) - Pdf 27

Trường ĐHSP Hà Nội – THPT
Chuyên Sư Phạm Đề thi thử lần 2
môn hóa – mã đề 221
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: 250 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3 khi tác dụng với H2SO4 dư cho ra
2,24 lít CO2 (Đktc). 500 ml dung dịch X với CaCl2 dư cho ra 16 gam kết tủa. Nồng độ mol
của Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch X lần lượt là
A: 0,08M và 0,02M B: 0,32M và 0,08M
C: 0,16M và 0,24M D: 0,04M và 0,06M
Câu 2: Một phản ứng hóa học có dạng 2A + B 2C
và H < 0 (A, B, C đều ở thể khí)
Hãy cho biết các biện pháp thích hợp để cân bằng dịch chuyển theo
chiều thuận A: Dùng chất xúc tác thích hợp
B: Tăng áp suất chung của hệ
C: Tăng áp suất chung và
giảm nhiệt độ D: Giảm nhiệt
độ
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong
dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được
kết tủa X1, nung X1 ở nhiệt độ cao đến khi lượng không đổi thu được chất rắn X2, biết H =
100%, khối lượng X2 là
A: 2,55 gam B: 2,04 gam C: 2,31 gam D: 3,06 gam
Câu 4: Một hỗn hợp X gồm 0,04 mol Al và 0,06 mol Mg. Nếu đem hỗn hợp này hòa tan hoàn
toàn trong HNO3 đặc, thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5. Nếu đem hỗn hợp đó
hòa tan trong HNO3 đặc thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5. Nếu đem hỗn hợp
đó hòa tan trong H2SO4 đặc nóng cũng thu được 0,03 mol sản phẩm Y do sự khử của S+6. X
và Y là
A: NO và SO2 B: NO2 và H2S C: NO2 và SO2
Câu 5: Hỗn hợp X có 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Mtb X = 31,6. lấy 6,32 gam X lội
vào 200 gam dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra
2,699 lít khí khô Y ở đktc có Mtb Y = 33. Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng độ C

Câu 9: tích sổ ion của nước ở các nhiệt độ như sau: ở 20 độ C , K H2O = 7,00.10^-15; ở 25 độ C,
K H2O = 1,00 . 10^-14, ở 30 độ C, K H2O = 1,5 . 10^-14. Từ các số liệu trên hãy cho biết sự điện li của
nước
A: tỏa nhiệt
C: không tỏa, không thu nhiệt
B: thu nhiệt
D: vừa tỏa, vừa thu nhiệt
Câu 10: Để đơn giản ta xem một loại xăng là hỗn hợp của pentan - hexan có tỷ khối hơi so với H2 là
38,8. Cần trộn hơi xăng và không khí (20% thể tích là O2) theo tỷ lệ thể tích như thế nào để đốt cháy vừa
đủ và hoàn toàn xăng
A:
B:
C: đáp án
D:
Câu 11: Xếp theo thứ tự độ phân cực tăng dần của liên kết O-H trong phân tử của các chất sau:
C2H5OH (!); CH3COOH (2); CH2=CHCOOH (3); C6H5OH (4); CH3C6H4OH (5); C6H5CH2OH (6)
A: 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6
B: 1 < 3 < 2 < 4 < 5 < 6
C: 6 < 1 < 5 < 4 <2 < 3
D: 1 < 6 < 5 < 4 < 2 < 3
Câu 12: Phương trình S2- + 2H+ -> H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
A: FeS + 2HCl -> FeCl2 + H2S
B: 2HClO3 + K2S -> 2KCl)3
C: BaS + H2SO4 -> BaSO4 + H2S
D: 2NaHSO4 + Na2S -> 2Na2SO4 + H2S
Câu 13: Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm IIA
bằng dung dịch HCl dư thì thu được 0,96 lít CO2 (54,6 độ C, 0,9 atm) và dung dịch X. A và B lần lượt là:
A: Be và Mg B: Sr và Ba C: Ca và Sr
Câu 14: Hợp chất X có công thức phân tử C4H10O. X tác dụng với Natri sinh ra chất khí; khi đun X với
axit H2SO4 đặc, sinh ra hỗn hợp 2 anken đồng phân của nhau. Tên của X là:

Câu 20: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng
một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất
A: 35,8 B: 45,6 C: 38,2
Câu 21: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 tạo ra 91,2 gam kết tủa. Nếu cho toàn bộ lượng X ở trên vào bình đựng dung dịch
brom trong CCl4 thì khối lượng brom đã phản ứng tối đa là
A: 96 gam B: 80 gam C: 64 gam
Câu 22: Thể tích (lít) hỗn hợp N2, H2 có 273 độ C, 1atm có dhh/H2 = 12 và thể tích hỗn hợp H2O, H2
có dhh/H2 = 4,5 ở 136,5 độ C, 3 atm để thu được 99 lít hỗn hợp khí có d hh/H2 = 8 ở 0 độ C; 1 atm là
A: 46,2 và 52,8 B: 23,1 và 105,6 C: 126,6 và 32,0
Câu 23: Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M; HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau, thu được
dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH
0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị V là
A: 0,214 lít B: 0,424 lít C: 0,134 lít
Câu 24: Cho phản ứng:
aC15H21N3O + bKMnO4 + H2SO4 -> C15H15N3O7 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Giá trị của a và b lần lượt là:
A: 5,12
được
B:
C:
D: Không thể xác
B: 1, 2 ,3 ,
C: 1,
D: 1, 2 ,
D:
D: 40
D: đáp án
D: 0,414
Câu 25: Cho các dung dịch HCl, FeCl3, H2SO4, NaHSO4, CH3COOH, Na2CO3, HNO2. Dung dịch

Câu 32: Dãy chất nào cho dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HNO3 ?
A: FeS, Fe2(SO4)3, NaOH B: CuO, Ag, FeSO4
C: AlCl3, Cu, S D: Fe, SiO2, Zn
Câu 33: Cho sơ đồ:
CaCO3 -> CaO -> CaC2 -> C2H2 -> vinyl axetilen -> CH2+CH-CH=CH2 -> Cao su buna
Số phản ứng oxi hóa khử có trong sơ đồ trên là
A
B
C: 4 D:
Câu 34: Cho 25,41g hỗn hợp 2 muối sunfit và cacbonnat của natri và magie tác dụng với HCl dư thu
được 6,16 lít khí ở đktc. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A: 6,48
B: 8,64
C: Đáp án
D: 200
A: 26,335
B: 28,711
C: Đáp án
D: 27,335
Câu 35: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 3 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3
và Fe dư. Hóa tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO3 thu được 0,56 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính
m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3?
A: Đáp án
B: 2,52 gam và
C: 194 gam và
D: 194 gam và
Câu 36: Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutan, thu được hỗn hợp X gồm các hidrocabon. Dẫn
hỗn hợp X qua bình nước brom có hòa tan 6,4 gam brom. Nước brom mất màu hết, có 4,704 lít hỗn hợp
khí Y (đktc) gồm các hidrocacbon thoát ra. Tỉ khối hơi Y so với hidro bằng 117/7. Trị số của m là
A:

Câu 44: Nung hỗn hợp A gồm CaCO3 và CaSO3 tới phản ứng hoàn toàn được chất rắn B có khối lượng
bằng 504% khối lượng của hỗn hợp A. Chất rắn A có % khối lượng hai chất lần lượt là
A: 40% và
B: 30% và
C: 25% và
D: 20% và
D:
D:
D:
Câu 45: Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, Cu(NO3)2. Hỗn hợp khí thoát ra được dãn vào
nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể). Khối lượng
Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A: 10,2
B: 18,8
C: 4,4
D: 86
Câu 46: Cho X là một amino axit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hét 80 ml dung dịch
HCl 0,125 M và thu dduwwojc 1,835 gam muối khan. Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch
NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. X là
A:
NH2C3H4(COOH)
B: NH2C3H6COOH D: (NH2)2C5H9COOH
Câu 47: Hỗn hợp khí A gồm H2 và một hidrocacbon X mạch hở. Đốt cháy 6 gam A thu được 17,6 gam
CO2, mặt khác 6 gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 32 gam Br2. CTPT của X là (biết X là chất
khí ở đktc).
D: C2H4 và C3H6
Câu 48: Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi
nói về nguyên tử X
A: Lớp ngoài cùng của X có 6 electron
B: Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron

=> CM Na2CO3 = 0,08 : 0,25 = 0,32 và CM NaHCO3 = 0,02 : 0,25 = 0,08
=> Đáp án B
Câu 2: Một phản ứng hóa học có dạng 2A + B 2C và H < 0
(A, B, C đều ở thể khí)
Hãy cho biết các biện pháp thích hợp để cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
A: Dùng chất xúc tác thích hợp
B: Tăng áp suất chung của hệ
C: Tăng áp suất chung và giảm nhiệt độ
D: Giảm nhiệt độ
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
vì H < 0, giảm nhiệt độ => phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận. lại có tổng số mol khí ở vế trái là 3,
ở vế phải là 2 => tăng áp suất sẽ làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
=> Đáp án C
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch
NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa X1, nung X1 ở
nhiệt độ cao đến khi lượng không đổi thu được chất rắn X2, biết H = 100%, khối lượng X2 là
A: 2,55 gam B: 2,04 gam C: 2,31 gam
Đáp án
Lời Giải:
X2 là Al2O3, bảo toàn Al => m = 2,04 + (0,27:27) : 2 . 102 = 2,55
=> Đáp án A
Câu 4: Một hỗn hợp X gồm 0,04 mol Al và 0,06 mol Mg. Nếu đem hỗn hợp này hòa tan hoàn toàn trong
HNO3 đặc, thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5. Nếu đem hỗn hợp đó hòa tan trong HNO3
D: 3,06

đặc thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5. Nếu đem hỗn hợp đó hòa tan trong H2SO4 đặc
nóng cũng thu được 0,03 mol sản phẩm Y do sự khử của S+6. X và Y là
A: NO và SO2 C: NO2 và SO2
B: NO2 và H2S

26
7.
D:
33 -> a = b = 0,06 mol
b mol C3H4 : 40 7.
-> DD chứa 0,06 mol CH3CHO và 0,02 mol (CH3)2CO.
Khối lượng dd là: mdd = 200+ 6,32 - 0,12* (16,5 *2) = 202,36 g.
-> %andehit = 0,06 * 44 * 100 / 202,36 = 1,305 (%).
=> Đáp án A
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
a, các chất CH3NH2, C2H5OH và NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH
b, Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen.
c, Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic.
d, Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol
A
B
C
D
Đáp án
Lời Giải:
Các phát biểu đúng là a, b, c
=> Đáp án A
Câu 7: Cho các chất sau: isopren, stiren, xilen, axetilen, caprolactam, xiclohexan, xenlulozo. Có bao
nhiêu chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A: 5 B: 2 C: 3
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
Các chát không tham gia trùng hợp là xilen, xiclohexan và xenlulozo
=> Đáp án C
Câu 8: Cho 6,16 lít khí NH3 và V ml dd H3PO4 0,1M phản ứng hết với nhau thu được dd X. X phản ứng

A: 1:43 B: 1:40 C: đáp án khác
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
Gọi x,y lần lượt là số mol của C5H12 và C6H14.
Có hpt : x + y = 1 và 72x + 86y = 2 * 38,8.
Tìm được x = 0.6 và y = 0,4.
=> số mol oxi cần để đốt là 0,6*8 +9,5*0,4=8,6.kk cần là 43.vậy tỉ lệ là 1:43.
=> Đáp án A
Câu 11: Xếp theo thứ tự độ phân cực tăng dần của liên kết O-H trong phân tử của các chất sau:
C2H5OH (!); CH3COOH (2); CH2=CHCOOH (3); C6H5OH (4); CH3C6H4OH (5); C6H5CH2OH (6)
A: 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6
B: 1 < 3 < 2 < 4 < 5 < 6
C: 6 < 1 < 5 < 4 <2 < 3
D: 1 < 6 < 5 < 4 < 2 < 3
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
Ở đây axit có liên kết hidro mạnh nhất, tức phân cực nhất => 2 và 3 xếp cuối, vì # có nối đôi nên 3 > 2.
=> Loại A và B
Xét 1 và 6, 6 có nhóm C6H5 đẩy e mạnh hơn CH3 nên độ linh động của H cao hơn, liên kết phân cực hơn
=> Đáp án D
D:
Câu 12: Phương trình S2- + 2H+ -> H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
A: FeS + 2HCl -> FeCl2 + H2S B: 2HClO3 + K2S -> 2KCl)3
C: BaS + H2SO4 -> BaSO4 + H2S
D: 2NaHSO4 + Na2S -> 2Na2SO4 + H2S
Đáp án
Lời Giải:
ý A và C có BaS, FeS là chất rắn => phải cho vào pt ion rút gọn
ý B có HClO3 điện ly yếu => cũng phải cho vào pt
=> Đáp án D

A: CH3CH(NH2)COOH B: CH2=CHCOONH4 C: H2N(CH2)2COOH
D: cả A, B và C
Đáp án
Lời Giải:
làm mất màu brom => có nối đôi
=> Đáp án B
Câu 17: Xét các phản ứng sau:
1, NH4Cl + NaOH -> NaCl + NH3 + H2O
2, AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O -> 4Al(OH)3 + 3NaCl
3, CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH-
4, C2H5ONa + H2O -> C2H5OH + NaOH
phản ứng nào là phản ứng axit bazo
A: 1, 2 B: 1, 2 ,3 , 4 C: 1, 3
Đáp án đúng: B
Câu 18: Cho hợp chất hữu cơ X (Phản tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức). Biết 5,8 gam X tác
dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag. Mặt khác 0,1 mol X sau khi hidro hóa hoàn
toàn phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo của X là
A: HCOOH B: OHC-CH2-CHO
C: OHC-CHO D: HCHO
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
Ta có nAg = 0,4 mol
Nếu X tác dụng tạo bạc tỉ lệ 1:2 => không thỏa mãn
=> tỉ lệ 1:4
=> MX = 58
=> Đáp án C
Câu 19: Cho sơ đồ:
D: 1, 2 ,
Kết tủa K và L lần lượt là:
A: Cu(OH)2 và CuO C: BaSO4 và Cu(OH)2

a + b = 0,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status