Xét nghiệm Canxi và áp dụng trong thực hành lâm sàng - Pdf 27

Xét nghiệm Canxi và áp dụng trong
thực hành lâm sàng
NHẮC LẠI SINH LÝ
Tổng lượng canxi trong cơ thể được ước tính vào khoảng 1 đến 2 kg với 98%
lượng này khu trú trong xương và răng.
Canxi là một ion kim loại có nhiều nhất trong cơ thể, song chỉ 0,5% lượng ion này
được trao đổi.
Khẩu phần canxi trong thức ăn vào khoảng 1g/ngày và được cung cấp bởi sữa, các
chế phẩm từ sữa và lòng trắng trứng.
Hấp thụ canxi qua đường tiêu hóa được thực hiện chủ yếu ở tá tràng và phụ thuộc
vào:
- Lượng canxi ăn vào.
- Nồng độ (1 – 25) – OH vitamin D.
- Lượng hormon cận giáp.
Hấp thu canxi tăng lên trong thời kỳ tăng trưởng của cơ thể, khi có thai và khi cho
con bú.
Thải trừ Canxi được thực hiện:
- Chủ yếu qua đường tiêu hóa (bài xuất qua phân khoảng 800 mg/ngày).
- Qua nước tiểu (100 – 300 mg/24h)
Trong máu, canxi được thể hiện dưới 2 dạng chính:
- Dạng bất hoạt, gắn với các protein (chủ yếu là albumin): chiếm 50% lượng canxi
lưu hành trong máu.
- Dạng có hoạt tính, không gắn với các protein và lưu hành dưới dạng ion hóa:
Chiếm khoảng gần một nửa lượng canxi huyết.
Tất cả các biến đổi nồng độ protein huyết thanh sẽ có ảnh hưởng tới nồng độ canxi
máu, song chỉ các biến đổi nồng độ canxi ion hóa mới gây các biểu hiện lâm sàng
thực sự. Ca++ đóng vai trò quan trọng đối với tình trạng co cơ, chức năng tim, dẫn
truyền các xung thần kinh và quá trình cầm máu của cơ thể.
Trong máu, nồng độ canxi phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
1. Khẩu phần canxi ăn vào.
2. chất lượng canxi được hấp thụ qua đường tiêu hóa.

- Chức năng của các ống thận (vd: nhiễm toan do ống thận, hội chứng Fanconi).
- Thuốc sử dụng (vd: thuốc lợi tiểu và truyền muối làm tăng Canxi niệu).
- Nồng độ vitamin D, hormon cận giáp và calcitonin (vitamin D và hormon cận
giáp làm tăng hấp thu canxi ở ống thận, trái lại calcitonin làm giảm quá trình hấp
thu này).
Ghi chú:
1. Ở người bình thường, có một hệ thống điều hòa ngược (feed-back) cho phép duy
trì nồng độ canxi máu tương đối hằng định:
- Tăng canxi máu ức chế tổng hợp hormon cận giáp và làm tăng bài xuất calcitonin
với hậu quả là làm giảm canxi máu.
- Giảm canxi máu kích thích tổng hợp hormon cận giáp và ức chế bài xuất
calcitonin với hậu quả làm giảm canxi máu.
2. Do một phần lớn canxi lưu hành trong máu được gắn với albumin, khi phân tích
kết quả định lượng nồng độ canxi máu phải lưu ý tới mối liên quan với nồng độ
albumin huyết thanh. Giảm 1 g/dL albumin sẽ làm giảm khoảng 0,8 mg/dL canxi
máu toàn phần do giảm lượng canxi gắn với albumin mặc dù canxi tự do không
thay đổi. Trong thực hành lâm sàng, có thể tiến hành điều chỉnh nồng độ canxi máu
theo hàm lượng albumin mau bằng công thức:
Canxi máu được điều chỉnh (mmol/L) = Canxi máu (mmol/L) x [40 – albumin máu
(g/l)]/40
Bệnh nhân bị tăng canxi máu có thể có biểu hiện đau xương, sỏi thận và giảm
trương lực cơ. Bệnh nhân bị giảm canxi máu (hay giảm nồng độ canxi ion hóa
trong huyết thanh) có thể có biểu hiện tê và kiến bò ở bàn tay, chân, quanh miệng,
giật cơ, loạn nhịp tim và thậm chí co giật. Các bệnh nhân bị giảm canxi máu cũng
có thể có dấu hiệu Chvostek và Trausseau khi khám.
MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM
1. Để xác định nồng độ canxi toàn phần trong huyết thanh. Xét nghiệm này giúp
cung cấp các thông tin liên quan tới chức năng tuyến cận giáp và chuyển hóa canxi
trong cơ thể.
2. xét nghiệm cũng được chỉ định để đánh giá các bệnh lý ác tính, do các tế bào

- Do các khối u (phổi, thận) gây chế tiết lạc chỗ chất gây tăng canxi máu.
- Bệnh leukemia.
- Cường cận giáp cấp ba hay khối u tuyến cận giáp.
- Hội chứng Cushing.
- To đầu chi.
- Bệnh Addison.
- Nhiễm độc giáp.
- Bệnh Hodgkin.
- Hội chứng Williams.
GIẢM NỒNG ĐỘ CANXI MÁU
Các nguyên nhân chính thường gặp là:
- Giảm nồng độ protein nhất là khi nồng độ albumin máu thấp.
- Giảm hấp thu (vd: ở người nghiện rượu, tiêu chảy mạn…).
- Suy dinh dưỡng nặng.
- Bệnh thận mạn.
- Suy thận
- Chứng thiếu vitamin D.
- Thiểu năng cận giáp tiên phát.
- Viêm tụy cấp (chủ yếu trong thể hoại tử - chảy máu).
- Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy nơi bài xuất calcitonin.
- Truyền máu ồ ạt.
- Giảm magie máu (do đi kèm với giảm bài xuất hormon cận giáp).
- Kiềm chuyển hóa.
- Còi xương và chứng nhuyễn hóa xương (osteomalacia).
- Do thuốc:
+ Calcitonin
+ Diphosphonat
+ Mithramycin
+ EDTA
+ Thuốc lợi tiểu

androgen, thuốc trung hòa axit dịch vị, cacbonat canxi, gluconat canxi, các muối
canxi, ergocalciferol, estrogen, hydralazin, indomethacin, lithium, hormon cận
giáp, progesteron, tamoxifen, theophyllin, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, hormon
giáp trạng, vitamin A và vitamin D.
- Các thuôc có thể làm giảm nồng độ canxi máu là: acetazolamid, thuốc trung hòa
axit dịch vị (antacid), thuốc chống co giật, asparaginase, aspirin, barbiturat,
calcitonin, cisplatin, corticosteroid, cholestyramin, furosemid, gastrin, gentamycin,
glucagon, glucose, heparin, hydrocortison, insulin, sắt, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi
tiểu quai, muối magie, thuốc lợi tiểu thủy ngân, methicillin, phenobabital,
phenytoin, sulfonamid.
- Nồng độ canxi niệu thường cao hơn nếu lấy bệnh phẩm sau các bữa ăn.
- Các kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi nước tiểu kiềm.
- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ canxi niệu là: ammonium chlorid, các
androgen, các steroid làm tăng chuyển hóa, thuốc trung hòa axit dịch vị (antacid),
thuốc chống co giật, cholestyramin, furrosemid, lợi tiểu thủy ngân, hormon cận
giáp, photphat, vitamin D.
- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ canxi niệu là: corticosteroid, aspirin,
indomethacin, thuốc ngừa thai uống, lợi tiểu nhóm thiazid.
LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG CANXI
Xét nghiệm định lượng canxi máu xác định nồng độ canxi toàn phần trong huyết
thanh. Xét nghiệm này sẽ cung cấp các thông tin hữu ích liên quan với chức năng
tuyến cận giáp và chuyển hóa canxi phospho của cơ thể. Vì vậy, đây là:
1. xét nghiệm không thể thiếu trong điều chỉnh:
- Chứng co cứng cơ (tetany) dị cảm, chuột rút.
- Hôn mê không rõ nguồn gốc.
- Nôn không giải thích được.
2. Xét nghiệm hữu ích để theo dõi:
- Suy thận.
- Tình trạng giảm hấp thu.
- Viêm tụy cấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status