p
m
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH
DOANH QUỐC TÊ
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
Đê
tài:
ĐỊNH
GIÁ
DOANH
NGHIỆP
VÀ ÁP DỤNG
TRONG
THỰC
TÊ
TẠI
VIỆT
NAM
Sinh
trường
Đại
học
Ngoại
Thương,
khoa
Quản
trị kinh
doanh
khóa
43, với
sự
dạy
bảo
nhiệt
tình
của
các
thầy
cô
giáo,
sự
quan
tàm giúp đỡ
của gia
đình,
bạn bè và các cán bộ làm
việc
lĩnh
vực
việc trong
lĩnh
vực tài
chính.
Đặc
biệt
em
xin gửi
lời
cảm ơn đến
giảng
viên
hướng
dẫn ThS. Lê Hoàng
Liên,
người
đã
tận
tình
chỉ
bào em
trong
suốt
quá
trình
tìm
tòi
và
triền
khai
Thu Hương,
giảng
viên
khoa
Quàn
trị kinh
doanh, Đại
học
Ngoại
thương,
hà
Nội
đã
cung cấp tài
liệu,
đóng góp
những
ý
kiến
quan
trọng,
những
chi
dẫn giúp
em hoàn
thiện
phần
thực
trạng
của
gian
còn hạn
chế,
luận
văn không
thặ
tránh
khỏi
những khiếm
khuyết.
Do đó em
rất
mong
nhặn
được
những
ý
kiến
góp ý đề
luận
văn
đạt
chất
lượng
cao
hơn.
Em
xin
chân thành cảm ơn!
Hà
ĐÍCH NGHIÊN
cứu
3
Ì.
Đối
tượng
nghiên
cứu
3
2.
Phạm
vi
nghiên
cứu
3
3.
Mục
đích nghiên
cứu
3
IU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
cứu
KHOA HỌC 3
IV.
KẾT CẤU
KHÓA
LUỆN
4
CHƯƠNGI
Giá
cả
5
3.
Doanh
nghiệp
6
4.
Tài sản
6
4.1
Tài
sản
hữu
hình
7
4.2 Tài
sản
vô
hình
7
5.
Giá
ừị
doanh
nghiệp
8
6.
Định
giá doanh
WACC)1
li.
CÁC
PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH
GIÁ
DOANH
NGHIỆP
VÀ
CÁCH
ÁP
DỤNG
15
Ì.
Nhóm phương
pháp
định
giá doanh
nghiệp
dựa
trên
cơ
sở
lợi
nhuận
15
Ì.
Ì
Phương
pháp
Phương
pháp
chiết
khấu
luồng cổ
tức
(Divident
Discount
Model
-
DDM)21
1.2.1
Nội
dung
21
Ì
.2.2 Ưu,
nhược
điểm
22
1.2.3
Áp
dụng
22
1.3
Phương
pháp
hệ
số
giá
trên
cơ
sờ
thị
trường
25
2.1
Các phương
pháp
25
2.1.1
Phương
pháp
so
sánh
25
2.1.2
Phương
pháp
chi
phí
26
2.
Ì
.3
Phương
pháp
định
giá theo giá
trị
giá doanh
nghiệp
31
2.
Yêu
cầu
đối với
hoạt
động
định
giá doanh
nghiệp
32
CHƯƠNG
2
33
THỰC TRẠNG ĐỊNH
GIÁ
DOANH
NGHIỆP
TẠI
VIỆT
NAM 33
ì.
NHỮNG
QUY ĐỊNH
PHÁP
LÝ LÀM NỀN TẢNG CHO HOẠT ĐỘNG
ĐỊNH
GIÁ
doanh
nghiệp
nhà
nước
cổ phần hóa 34
li
2.
Ì
Xác
định
giá
trị
DNNN
cổ phần
hóa
theo
phương pháp
tài sản
34
2.2 Xác định giá
trị
DNNN
cổ
phần
hóa
theo
phương pháp dòng
tiền
chiết
khấu
Ì.
Công
ty
thương
mại
và
phát
triển
xây
dờng
Constrexim
số
Ì
45
1.1.
Các căn cứ
tiến
hành xác định giá
trị
Công
ty
thương mại và phát
triển
xây
dờng
Constrexim
số Ì
45
Ì .2
Kết
47
Ì.
3.2 Tài sàn lưu động và
đầu
tư
ngắn
hạn
48
1.3.3 Giá
trị lợi
thế
kinh
doanh
49
1.
3.4
Nợ
thờc
tế
phải
trà
50
1.3.5 Tài
sản
không
cần
dùng,
tài sản chờ
thanh
lý
DCF 51
2.3
Thờc
hiện
định
giá
VNM
bằng
phương pháp
DDM 59
2.4 Đánh
giá
kết
quả
định
giá
thu
được
6]
3.
Công
ty
Cổ
phần
xuất
nhập khẩu
thủy
sàn
An
Giang
Định
giá Công
ty
cổ
phần
thủy
sàn
An
Giang
(AGF)
theo
phương
pháp
DCF
63
3.4
Đánh
giá các
kết
quả
định
giá
doanh
nghiệp
AGF 70
yil.
ĐÁNH
GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐỊNH GIÁ
DOANH
NGHIỆP
nghiệp
được
áp
dụng
72
Ì
.2.2
Quy
định
việc
xác
định
giá
trị
lợi
thế kinh
doanh
72
Ì
.2.3
Quy
định
cách
xác
định
giá
ừị
quyền sử
dụng
đất
chiết
khấu
dòng
tiền
78
2.2
Những khó khăn
còn
tủn
tại
79
2.2.1
Thiếu
kho dữ
liệu
thông
tin
và
quản
lý
thông
tin
79
2.2.2
Thiếu
những
điều
kiện
cần
thiết
NGHIỆP
Ở
VIỆT
NAM 82
ì.
ĐỊNH HƯỚNG CHO HOẠT ĐỘNG ĐỊNH GIÁ
DOANH
NGHIỆP
Ở
VIỆT
NAM
TRONG
TƯƠNG
LAI
82
li.
MỘT SỐ
KIẾN
NGHỊ
LIÊN
QUAN
ĐẾN
VIỆC
ĐỊNH GIÁ
DOANH
NGHIỆP
Ở
VIỆT
NAM 83
Ì
DOANH
NGHIỆP
Ở
VIỆT
NAM 84
Ì.
Phương
pháp
định
giá
tài
sàn vô
hình
84
2.Giài
pháp
xác
định
giá
trị
quyền sử
dụng
đất
86
iv
3.
Hoàn
thiện
hệ
thống
98
LỜI
MỞ ĐẦU
ì.
TÍNH CẤP THIÉT CỦA ĐÈ TÀI
Cùng với xu thế toàn cầu hóa và tự do thương mại đang diễn ra khắp nơi
trên
thế
giới,
Việt
Nam
cũng
đang nỗ
lực
không
ngừng
để hòa
nhịp
cùng xu
thế
đó.
Nền
kinh
tế
Việt
Nam
trong
nhũng
năm qua
đạt
chóng
của nền
kinh
tế
đã
tạo ra nhiều
cơ
hội
cũng
như thách
thức đối với
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam.
Trước tình thế đó, các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
phối
biến
đổi không
ngừng
đê
thích
nghi với
sự
đổi thay
doanh,
liên
kết,
chuyển
nhượng
vốn,
mua bán công
ty
hoặc
nhượng
quyền
kinh
doanh Với
những
nhu
cầu
ừên đây
của
các nhà
quốn
lý và
sờ
hữu
doanh
nghiệp,
chưa bao
giờ
ở
Việt
Nam các
là
định
giá doanh
nghiệp.
Vậy một câu hỏi đật ra là vì sao định giá doanh nghiệp lại nhận được nhiều
sự
quan
tâm
đến
thế?
Thứ
nhất
định
giá doanh
nghiệp
giúp
cho
quá
trinh
chuyển
đổi
cơ
cấu
về vốn chủ sờ
hữu.
Tất
cố các cổ
đông,
các nhà đầu tư
ừong doanh
vốn hay tăng vốn chủ sờ
hữu,
có tác động
tới
đòn bẩy
tài
chính
trong
doanh
nghiệp.
Thứ
hai,
định giá
doanh
nghiệp
là
bước không
thể
thiếu
trong
quá
trình
phát
hành
chứng
khoán
lần
đầu
ra
công chúng
điểm
yếu của
công
ty
và các cơ
hội
cũng
như
rủi
ro
công
ty
sẽ
phải đối
mặt
trong
tương
lai.
Đồng
thời
việc
xác định
giá
trị
doanh
nghiệp
giúp các nhà
quản
trị
biết
và thích hợp
với
mục đích định
giá
cũng
như hoàn
cảnh
mà
doanh
nghiệp
đang
tồn
tại
là
vô cùng
quan
trọng.
Trong
khi
lĩnh
vực định giá
doanh
nghiệp
đang còn là một
lĩnh
vực mới mé,
việc
nhận
thức
đúng đắn và toàn
cùa mình.
2
li.
ĐỐI
TƯỢNG,
PHẠM
Vĩ,
MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu
1.
Đối
tượng nghiên cứu
Khóa
luận
tập
trung
nghiên cứu cơ sở lý
luận,
một số phương pháp định giá
doanh
nghiệp
phổ
biến
ở
Việt
nam, sau đó đi sâu vào
thực
trạng
áp
dụng những
phương pháp này ở
biến
ờ
Việt
Nam,
những
bất cập,
khó khăn
cũng
như
những
thành
tựu
đã
đạt
được
khi
áp
dụng
các phương pháp
định
giá
này ở
Việt
Nam và
kiến
nghị
một số
giải
pháp để
kết
-Chương Ị : Những vấn đề cơ bản về xác định giá trị doanh nghiệp và các
phương pháp
định
giá
doanh
nghiệp
-Chương
li
:
Thực ừạng
hoạt
động
định
giá
doanh
nghiệp
tại
Việt
Nam
-Chương UI
:
Các
giải
pháp nhằm nâng
cao
hiệu
quả
cùa
hoạt
động
bản,
đó
là giá
trị
và
giá
trị
sử
dụng.
Giá
trị
là
một
phạm
trù
trừu
tượng không
thể
bằng
các
giác
quan
thông thường
nhận
thấy
được.
Do đó để
hiểu
được
bàn
giá
trị
sử
dụng
khác.
Điểm
chung
cốa
các
giá
trị
sử
dụng
này đó
chính là sàn phẩm cốa
lao
động.
Với
những
lý
luận
đó,
Mác đã đưa
ra
khái
niệm
về
giá
trị
như
như là một
thước
đo về giá
trị,
làm
cho khái
niệm
giá
trị trở
nên dễ
hiểu
hom.
Và
thông qua
tiền tệ,
khái
niệm
giá
cà
ra đời.
2. Giá cả
"Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị". Trong một giao dịch bất kỳ, giá
cà chính
là
tổng
số
tiền
thực tế phải
trà
để sờ
5
giá
trị
mang
yếu
tố
chủ
quan,
được
ước tính dựa trên thông
tin
có
sẵn
thi
giá cà
lại
mang
tính khách
quan
và
bị
chi phối
bời nhiều
yếu
tố.
Chính
vì
lý do đó nên giá cả
không
nhất
thu
được
lợi
nhuận.
Theo
Luật
doanh
nghiứp
Viứt
Nam ban hành năm
2005
thì
"Doanh
nghiệp
là
tố
chức
kinh
tế
có
lên
riêng,
có
tài
sản,
có
trụ
sở
giao dịch
ẩn
một,
một
so
hoặc
tằt
cà
các
công đoạn cùa quá
trình
đầu
tư,
từ
sàn
xuằt
đến
tiêu
thụ
sản
phẩm hoặc cung ứng
dịch
vụ
trẽn
thị
trường
nhằm mục
đích sinh
lợi.
"
Như
vậy,
cộng
đem
lại
cho
xã
hội.
4. Tài sản
Để tạo ra lợi ích
kinh
tế,
doanh
nghiứp
cần các phương
tiứn
phối
hợp
đồng
bộ
với
nhau.
Các phương
tiứn
ấy
được
biểu hiứn
bằng
lực
lượng
lao
động
và
thu
được
kết
quà
ngay từ
hợp
đồng
kinh
doanh
hoặc
giao
dịch
đầu
tiên.
Cùng
với
quá
trình
phát
triển
của
con
người,
tài sản không đơn
thuần
là công cụ
lao
động
và
6
4.1
Tài
sản
hữu
hình
Tài sản hữu hình: là những tài sàn có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản
có
kết
cấu
độc
lập
hoặc là
một
hệ
thống
gồm
nhiều
bộ
phận tài sản
liên
kết với
nhau
để
thực
hiện
một
hay
một
số chức
vào quá trình sản
xuất
như
đất
đai
hoặc tham
gia
trực
tiếp
vào quá trình sàn
xuất
kinh
doanh
như
tiền tệ,
hàng
hóa,
nguyên,
vật
liệu,
công
cụ,
dụng
cụ
4.2 Tài sản vô hình
Theo ủy ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế "Tài sản vô hình là những
tài
sàn
thể
hiện
tại
nhiều
cách phân
loại
tài
sàn vô hình khác
nhau.
Theo
Luật
thuế
thu
nhập
cùa Mỹ,
tài
sàn vô hình có
thể
chia
làm 6
loại
cơ
bản:
-
Các sáng
chế,
phát
minh,
công
thức
tính,
quy
pháp,
chương
trinh,
hệ
thống, thủ
tục,
nghiên
cứu,
dự
báo,
dự
toán,
danh
sách khách
hàng,
các số
liệu
kỹ
thuật.
- Các
thứ
"tương
tự"
khác.
Một
thứ
đưửc
gọi
là
tương
doanh
nghiệp
Như đã nêu ờ trên,
doanh
nghiệp
ra đời với
nhiệm
vụ chính là
tiến
hành
hoạt
động
kinh
doanh hoặc
hoạt
động công ích. Cùng
với
sự phát
triển
cùa nền
kinh
tế,
các
doanh
nghiệp
ngày càng phát
triển
cả về
lượng
lẫn
nghiệp
là một
loại
hàng hóa đặc
biệt
vì
doanh
nghiệp
là
tập
hợp cùa
nhiều
yếu
tố
và sự liên
kết
giủa
các yếu
tố
đó như tài
sản
vò hình, tài sàn hủu hình. Và
trong
mỗi yếu
tố
cấu thành nên
doanh
nghiệp
lại
có
trang
thiết
bị,
vật
liệu,
v.v )
được
thể hiện
trên sổ kế toán
trừ
đi
tất
cà các
khoản
nợ và không bao gồm lãi vì lãi không nằm
trong
khoản
mục Nợ. Do đó Giá
trị
sổ sách của một công ty bị ánh
hưởng
rất
nhiều
bởi
các chính sách kế toán được áp
dụng
trong
công
ty
đó. Giá
người
bán
tại
một
thời
điểm
nhất
định.
"Gió
trị
thị
trường là số
tiền
ước tính cho một
tài
sàn sẽ được trao đổi vào ngày
thẩm
định,
giữa một người mua sẵn sàng mua và một người bán sẵn sàng bán trong
một giao dịch vô tư sau khi tìm hiểu kỹ
thị
trường,
trong đó các bên hành động hiểu
biết,
thận trọng và không bị ép buộc."
• Giá
trị
kinh
tế:
Là giá
Do đó
giá
trị
kinh
tế
phản
ánh
lợi
nhuận
kỳ
vọng
của
doanh
nghiệp toong
tương
lai
tương ứng
với
mức độ
rủi
ro cùa
doanh
nghiệp.
Giá
trị
kinh
tế
được xem như giá
trị
thực
phụ
thuộc
vào
quan
hệ
cung
cầu trên
thị
trường và sự
thỏa thuận giữa
người
mua và
người
bán.
Chính vì
thế
giá
trị
và giá cả cùa
doanh
nghiệp
có
thể
bàng
hoặc
khác
nhau.
Điều
này hoàn toàn phù hợp
với
chỉ
được xác
định
dựa
trên
tổng
giá
trị
tài
sàn mà
doanh
nghiệp
hiện
có mà còn được xác định dựa
trên
mức
lợi
nhuận
kỳ
vọng
trong
tương
lai
của doanh
nghiệp.
Giá
trị
doanh
nghiệp
được xác định không
xác
định
giá
trị
doanh
nghiệp
cũng
như các phương pháp áp
dụng
để định
giá
doanh
nghiệp
khác
nhau cũng
sẽ
đem
lại
các
kết
quả
định
giá
doanh
nghiệp
khác
nhau.
6. Định giá doanh nghiệp
Như đã phân tích ờ trên, tại mỗi
thời
doanh
nghiệp theo
"giá
vốn".
Chính vì
lẽ
đó,
sau
một
thời
gian
hoạt
động giá
trị
sổ
sách và giá
trị thị
trường
của doanh
nghiệp
sẽ
rỏt
khác
nhau.
Vậy để
tiến
hành định
giá doanh
nghiệp
cần dựa
của
doanh
nghiệp
chính là giá
trị
còn
lại
của
doanh
nghiệp theo
sổ sách kế toán được
đánh giá
lại
theo
giá
thị
trường vào
thời
điểm
định
giá;
"Giá
trị
kỳ
vọng"
chính là
thu
nhập
kỳ
vọng
mang tính không
chắc
chắn,
nhà đầu tư có thê
nhận
được
mức
thu
nhập
thấp
hơn mong
đợi
hoặc
một mức
thu
nhập
cao hơn mong
đợi.
Do đó
trong
tài
chính,
định
nghĩa
rủi to
bao hàm
"sự nguy
hiểm"
và "cơ
hội".
ro
không có hệ
thống. Loại
rủi
ro
này
chi
ắnh hường
đến
từng
doanh
nghiệp
cụ
thề,
còn được
gọi
là
rủi
ro
đơn
nhất.
Rủi
ro
không
thể
tránh
khỏi
bất
kể nhà đầu tư đa
dạng
thị
trường.
Rủi ro
trong
hoạt
động
đầu
tư
là
điều
không
thể
tránh
khỏi.
Nhà đầu tư
chi
có
thể
giắm
thiểu
rủi
ro
không có hệ
thống
bằng
cách đa
dạng
hóa
danh
mục đầu tư
mong
đợi.
Mức lãi
suất
này được dùng làm cơ sở so sánh
với
tỷ
suất
lợi
nhuận
của các
khoắn
mục đầu
tư
trên
thị
trường.
10
8.
Giá
trị
hiện
tại
của
tiền
tệ (Present
Value)
"Giá
trị
thời
liền
với
một
lãi
suất nhất
định.
Khi
tiến
hành
hoạt
động đầu tư chúng
ta
luôn
hi
vọng
sẽ
nhận
được
khoản "thu
nhập
mong
đợi" trong
tương
lai.
Khoản
thu
nhập
này được quy
đối
về
của khoản
thu
nhập
Cj
:
Khoản
thu
nhập
vào năm
thứ
i
R
:
Lãi
suất
chiết
khấu
9. Chi phí vốn
bình quân
gia
quyền
(VVeight
Average Cost
of
Capital
-
WACC)
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động đều cẩn phải huy động vốn.
Họ có
thể
nguồn
vốn
đó
trong
tống
nguồn vốn
hoạt
động
của doanh
nghiệp
được
gọi
là
cơ
cấu vốn.
WACC
là
suất sinh
lòi
trung
bình
theo tỷ trọng
của
từng
loại
vốn sử
dụng
cùa công
ty.
WACC
có cơ
cấu
vốn hợp lý là
công
ty
điều chỉnh
được cơ cấu nợ và cơ cấu vốn cố
phần
sao cho
WACC
là nhỏ
nhất
trên
mức
sinh
lợi
mà
nguồn vốn
đó mang
lại.
Côm
thức:
WACC =k
e
x + k,x(l-T)x — + X _
PS
e
E
+
D
:
Giá
trị
thị
trường
của vốn
cổ
phần
thưònị
D : Giá
trị
thị
trường
của
nợ
PS : Giá
trị
thị
trường
của vốn cổ phần
ưu đãi
T
:
Thuế
suất thuế thu
nhập
Cách xác
định
k
a
đó
ke
chính
là
suất
sinh
lời
phái trà cho các cổ đông
thường.
Trong
trường hợp này
được
tính
theo
3 phương pháp:
*
Phương,
pháp sử dụng mô
hình định
giá
tài
sản
vốn đầu
tư
(CAPM'
—
Capital Asset Pricing
Model)
k
e
Xác định
suất
sinh
lời
kỳ
vựng
của
thị
trường
chứng
khoán hay
suất
sinh
lời
mong
đợi đối với
cổ
phiếu
có độ
rủi
ro
trung
bình
r
m
Bước
ĩ:
Dự đoán hệ
số
bêta
rủi
ro
và
lợi
suất thấp
hơn
mức
trung
bình
của
thị
trường.
12
Trong
trường hợp công
ty
chưa được niêm
yết
trên
thị
trường
chứng
khoán
thì
việc
xác định giá
trị
p
là
rất
bằng
tổng
các dòng
thu
nhập
trong
tương
lai
đã
chiết
khấu
- Mức tăng
trưởng
cổ tức
không
đổi
g%
qua
các năm
D, = D„*(l+g)
Do: Cổ túc cùa
cổ phiếu
ờ
thời
điểm
hiện
tại
Di:
Cả tóc
của cổ phiếu
+
k,)
2
(1
+
*,)
3
"'
(1
+
*,)"
1+it
Nhân
cả hai
vế cùa phương
trinh
trên
với
và
biến
đổi
ta
được:
1
+
g
PA
» p.
1)
D,
-> 0
khi
n -> 00 P
o
Ì
+ k, k
t
- g
Biết
D]
p
0
g
ta
sẽ
tính
được ke
* Phương pháp sứ dụng mô
hình
dựa
trên
lãi
suất trái phiếu điều chinh
với
tỷ lệ
rủi ro
13
Ke =
Lãi
suất
doanh
nghiệp
đó.
Phương pháp này không
phản
ánh yếu
tố
thị
trường và
thu
nhập
trong
tương
lai
của cổ
tức
mà
chỉ
phụ
thuộc
vào ý
chí
chù
quan của doanh
nghiệp.
•
Chi
phí
vốn
cổ
của cổ
phiếu
p
0
:
Giá bán cổ
phiếu
mại phát hành ở
thời
điềm
hiện
tại
F: Chi phí
phát hành một cổ
phiếu
Công
thức:
, D,
— —
K
=
——+
g
e
W-F)
® Cách xác
định
ki
Đây
là
đông
giữ
cổ
phiếu
ưu
đãi.
% - p
Dp
:
Cổ
tức
cổ
phiếu
ưu đãi
p„
:
Giá bán
thuần
cổ
phiếu
ưu đãi (giá bán cổ
phiếu
đã
trừ
đi
chi
phí
phát hành)
14
li.
đưa
ra
những
phương pháp khác
nhau.
Căn
cứ
vào
đó,
các phương pháp
định
giá
có
thể
được
chia
thành
2
nhóm: nhóm phương
pháp định giá doanh
nghiệp
dựa
trên
cơ sở
lợi
nhuận
và
nhóm phương pháp
định
giá
được
đo
bằng khồ
năng
sinh
lợi
cùa
doanh
nghiệp
trong
tương
lai
vì
lợi
nhuận
luôn
là
mục
tiêu
quan
ứọng
đối với
doanh
nghiệp
cũng
như
với
các nhà đầu
tư.
Nhóm phương pháp này
đó,
giá
trị
doanh
nghiệp
được xác định bàng cách
hiện
tại
hoa các
luồng
tiền
doanh
nghiệp
dự
kiến
thu
được
ừong
tuông
lai
theo
một
tỳ
lệ
chiết
khấu
tương ứng
với
mức
độ
nhập
đó và
thời
hạn
tồn
tại
dự
tính
của
DN. Đề
tính
toán được ba thông số
cơ bàn này
cần
thực hiện theo
một
quy
trình
gồm năm
bưẵc.
Bước
1:
Phân
tích
ảnh hình
hoạt
động của doanh
nghiệp trong
quá khứ
Trong
tiền
tự
do (FCF -
Free
Cash
Flow)
là dòng
tiền
phản
ánh
khả
năng
doanh
nghiệp
sẵn có để trà cho các nhà đầu
tư và chủ nợ
sau
khi
nhu cầu
kinh
doanh
đã được
thỏa
mãn.
cần lưu ý
rằng
dòng
tiền
tự
do
số
lượng
tiền
nhận
và
tiền
đã
chi
tiêu
trong
một kỳ
nhất
định,
còn FCF
phản
ánh
lượng
tiền
mặt
doanh
nghiệp
có
thể tạo ra
sau
khi
để
lại
một
phần
để duy
nghiệp
có
thể theo đuổi
các cơ
hội
đầu tư nhằm
tối
đa hóa
giá
trị
cho
các
cổ
đông.
Có 2
cách tình
FCF:
FCF= EBIT(l-T) + Khẩu hao - Chi
tiêu
vốn ± Thay đổi vắn lưu động
ròng
FCF = NOPLA T
-
Đầu
tư
ròng
= (NOPLAT + Khấu
hao) -
(Đầu
tư
Thuế + A Thuế
trả
chậm
(nếu có)
FCF không tính các
luồng
tiền
ngoài
hoạt
động,
bao gồm
luồng
tiền
thu
tò
việc
ngừng
hoạt
động,
các
khoản
thu
chi
bất
thường và
luồng
tiền
từ
đầu tư vào các
chi
khả
năng
thanh
toán,
tỷ
lệ sinh
lời
Bước
2:
Ước
tính
ánh
hình hoạt
động của doanh
nghiệp trong tương
lai
Trong
bước
này, cần
ước
tinh,
dự đoán các
chố
tiêu như
tỷ
lệ
tăng
trường,
tỳ
suất
của
ngành
trong
tương
lai,
đồng
thời
phân tích
những
cơ
hội
và
nguy
cơ cùa
doanh
nghiệp.
- Dự
tính
tiềm
năng cùa
doanh
nghiệp
trong
tương
lai
thông qua
việc
phân tích
kỹ
càng
hóa,
chi
phí
thấp
Một số
yếu tố
điền
hình có
thể
tác động
mạnh
tới tinh
hình
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
trong
tương
lai
như lạm
phát,
cầu cùa
thị
trường
đối với
sản
phẩm của
doanh
:
giai
đoạn
dự đoán
cụ
thề
và
giai
đoạn
còn
lại.
Giai
đoạn
dự đoán cụ
thể
là
giai
đoạn
dự đoán dòng
tiền
cụ
thể
một cách
chính xác hợp lý
trong
từng
năm.
Giai
đoạn
dự đoán cụ