Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THẾ HUÂN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ĐẦU TƢ
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2005-2013,
ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực, do
chính tác giả thu thập và phân tích. Nội dung trích dẫn đều chỉ rõ nguồn gốc. Kết
quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ
công trình khoa học nào.
Thái Nguyên, ngày …….tháng 12 năm 2014
Học viên Nguyễn Thế Huân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu và Quý thầy cô trƣờng
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Quý thầy cô các trƣờng đại
học đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý Kinh tế K9. Các thầy cô đã nhiệt
tình, tận tụy truyền đạt những kiến thức quý giá, hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian
theo học tại Trƣờng, cũng nhƣ thời gian thực hiện luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Phạm Quốc Chính,
thầy đã ủng hộ và hƣớng dẫn tôi thực hiện luận văn cao học này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể lãnh đạo và cán bộ Cục Thống Kê
tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Thái Nguyên và Văn phòng UBND
tỉnh Thái Nguyên cũng nhƣ các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã hỗ trợ, tạo điều
kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất, tinh thần để tôi hoàn thành đƣợc
1.1.1. Khái niệm cơ cấu đầu tƣ 5
1.1.2. Phân loại cơ cấu đầu tƣ 5
1.1.3. Cơ cấu đầu tƣ hợp lý 6
1.2. Chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ 6
1.2.1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ 6
1.2.2. Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ 7
1.2.3. Tác động của chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế 8
1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ 10
1.3.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên 10
1.3.2. Nhân tố về nguồn nhân lực 10
1.3.3. Nhân tố về vốn đầu tƣ 11
1.3.4. Nhân tố về môi trƣờng pháp lý và chính sách 11
1.3.5. Nhân tố về công nghệ và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ 11
1.3.6. Các xu hƣớng tác động của nền kinh tế thế giới 12
1.3.7. Các nhân tố khác 12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
1.4. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ 12
1.4.1. Hàn Quốc 12
1.4.2. Đài Loan 13
1.4.3. Ấn Độ và Trung Quốc 14
1.4.4. Các nƣớc ASEAN 14
1.4.5. Thành phố Đà Nẵng 15
1.4.6. Tỉnh Bắc Kạn 16
Chƣơng 2:
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ĐẦU TƢ 18
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu 18
2.1.1. Cơ sở phƣơng pháp luận 18
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 50
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ĐẦU TƢ Ở TỈNH THÁI
NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 53
4.1. Bối cảnh trong và ngoài tỉnh tác động đến chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ ở tỉnh
Thái Nguyên 53
53
54
4.2. Dự báo kịch bản chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ, xác định tổng vốn đầu tƣ và
nguồn huy động vốn đầu tƣ cho nền kinh tế ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 56
4.2.1. Dự báo kịch bản chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 56
4.2.2. Nguồn huy động vốn đầu tƣ cho nền kinh tế Thái Nguyên đến năm 2020 60
4.3. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ và sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ theo
ngành kinh tế ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 65
4.3.1. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ theo ngành kinh tế ở tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020 65
4.3.1.1. Ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản 65
4.3.1.2. Ngành công nghiệp – xây dựng 67
4.3.1.3. Ngành dịch vụ 67
4.3.2. Giải pháp sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ trong nội bộ ngành kinh tế ở tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2020 68
4.3.2.1. Ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản 68
4.3.2.2. Ngành công nghiệp 72
4.3.2.3. Ngành dịch vụ 74
4.4. Một số kiến nghị 77
KẾT LUẬN 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Viện trợ phát triển chính thức (Official
Development Assistant)
8.
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct
Investment)
9.
UBND
Ủy ban nhân dân
10.
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic
Product)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tốc độ tăng GDP của tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2000-2013 24
Bảng 3.2. Năng suất lao động của các khu vực kinh tế trên địa bàn tỉnh 28
Bảng 3.3. Vốn đầu tƣ cho các ngành kinh tế qua từng giai đoạn 34
Bảng 3.4. Đóng góp của các ngành vào tăng trƣởng kinh tế trong từng giai đoạn 36
Bảng 3.5. Hệ số ICOR giai đoạn 2005-2013 38
Bảng 3.6. So sánh giữa cơ cấu đầu tƣ và hệ số ICOR qua các giai đoạn tƣơng
ứng với các ngành kinh tế 39
Bảng 3.7. Bảng so sánh giữa cơ cấu đầu tƣ và cơ cấu đóng góp trong các ngành
kinh tế theo các giai đoạn 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua hơn 25 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế
tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã có những chuyển biến mạnh mẽ. Trong bối cảnh
chung của nền kinh tế, Việt Nam đang thực thi hàng loạt các chính sách cho phát
triển kinh tế, thu hút vốn đầu tƣ, cơ cấu vốn đầu tƣ hợp lý để tạo hiệu quả cao nhất
cho tăng trƣởng và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
Chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ là một trong các yếu tố cơ bản nhất quyết định
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong điều kiện nguồn vốn và các nguồn lực khác cho
đầu tƣ có hạn thì việc cơ cấu đầu tƣ hợp lý là nhân tố quyết định thành công của
tăng trƣởng kinh tế. Cơ cấu đầu tƣ chuyển dịch kéo theo sự chuyển dịch của cơ cấu
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn là nội dung chủ yếu trong đƣờng lối đổi
mới và phát triển kinh tế của Đảng, của Nhà nƣớc ta.
Chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ của Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói
riêng có một vai trò hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay và tầm nhìn đến
năm 2020. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã coi cơ cấu lại đầu tƣ,
cơ cấu lại nền kinh tế của Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng trƣớc mắt và lâu
dài, đƣa Việt Nam cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại vào năm
2020. Trong đó trọng tâm là cơ cấu lại nguồn vốn đầu tƣ cho các ngành trong
nền kinh tế mà chủ đạo là ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp và ngành
dịch vụ. Việc cơ cấu lại đầu tƣ hay việc chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ giúp việc sử
những đòi hỏi của thực tiễn phát triển kinh tế bền vững ở tỉnh Thái Nguyên trong
hiện tại và dài hạn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng cơ cấu đầu tƣ và sự chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ ở tỉnh
Thái Nguyên. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ ở tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ cấu đầu tƣ, chuyển
dịch cơ cấu đầu tƣ; mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ với phát triển kinh
tế của địa phƣơng. Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn để rút ra những bài học kinh
nghiệm có thể áp dụng phù hợp với tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
-
2005 - 2013. Từ đó rút ra những kết quả đạt đƣợc và những
tồn tại, nguyên nhân.
-
2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là cơ cấu đầu tƣ, sự chuyển dịch cơ cấu
đầu tƣ và mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ đến phát triển kinh tế tỉnh
Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian:
- Phạm vi về thời gian: Ngh –
2020.
Chương 3: Thực trạng cơ cấu đầu tƣ và chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ ở tỉnh
Thái Nguyên, giai đoạn 2005 - 2013.
Chương 4: Giải pháp chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ ở tỉnh Thái Nguyên đến
năm 2020. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Chƣơng 1
1.1. Cơ cấu đầu tƣ
1.1.1. Khái niệm cơ cấu đầu tư
Cơ cấu đầu tƣ là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tƣ nhƣ cơ cấu về vốn,
nguồn vốn, cơ cấu huy động và sử dụng vốn Những yếu tố này có quan hệ hữu cơ,
tƣơng tác qua lại với nhau cả về chất lƣợng và số lƣợng, trong không gian và thời
gian, vận động theo hƣớng hình thành một cơ cấu đầu tƣ hợp lý và tạo những tiềm
lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế xã hội.
1.1.2. Phân loại cơ cấu đầu tư
Cơ cấu đầu tƣ theo nguồn vốn
Cơ cấu đầu tƣ theo nguồn vốn còn gọi là cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ, thể
hiện quan hệ tỷ lệ của từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu tƣ xã hội hay nguồn
vốn đầu tƣ của doanh nghiệp và dự án. Trong quá trình xây dựng và phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần, cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ ngày càng đa dạng hơn, phù hợp
với các chính sách huy động nguồn lực cho đầu tƣ phát triển.
Hai loại nguồn vốn chủ yếu: Nguồn vốn trong nƣớc và nguồn vốn nƣớc ngoài.
Cơ cấu đầu tƣ theo ngành
Cơ cấu đầu tƣ theo ngành là cơ cấu đầu tƣ thực hiện đầu tƣ cho từng ngành
kinh tế quốc dân cũng nhƣ trong từng tiểu ngành, thể hiện việc thực hiện chính sách
ƣu tiên phát triển, chính sách đầu tƣ đối với từng ngành trong một thời kỳ nhất định.
cƣờng năng lực công nghệ của các thành phần kinh tế, làm cho nó trở thành một yếu
tố quyết định đối với phát triển kinh tế của Tỉnh và có vị trí chủ yếu trong sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh.
Cơ cấu đầu tƣ hợp lý phải đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
Điều đó đƣợc đánh giá trên cơ sở hiệu quả đầu tƣ của từng ngành mang lại cũng
nhƣ đặc điểm hệ số ICOR của ngành đó.
Cơ cấu đầu tƣ hợp lý phải tạo ra đƣợc nguồn vốn đầu tƣ dồi dào và mở ra
triển vọng định hƣớng đầu tƣ vào các ngành có hiệu quả hơn.
1.2. Chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ
1.2.1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu đầu tư
Chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ là sự thay đổi của cơ cấu đầu tƣ từ trạng thái này
sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trƣờng phát triển. Việc chuyển dịch cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
cấu đầu tƣ phải dựa trên cơ sở cơ cấu hiện có, cải tạo cơ cấu đầu tƣ cũ lạc hậu, chƣa
phù hợp để xây dựng cơ cấu đầu tƣ mới tiên tiến, hoàn thiện hơn.
Thực chất chuyển dịch cơ cấu là sự điều chỉnh cơ cấu vốn, nguồn vốn phù
hợp với mục tiêu đã xác định của toàn bộ nền kinh tế, ngành, địa phƣơng và các cơ
sở trong từng thời kỳ phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ diễn ra thƣờng xuyên, liên tục theo hai hƣớng:
chuyển dịch tự phát và chuyển dịch tự giác
Trong sự nghiệp đổi mới nền kinh tế, nƣớc ta cơ bản đã thoát khỏi khủng
hoảng gay gắt, vƣợt qua nhiều thách thức và đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn, tiến
tới một thời kỳ phát triển mới. Trong xu thế mở cửa hội nhập kinh tế nƣớc ta lại có
thêm nhiều cơ hội lớn để phát triển vƣơn lên, bên cạnh giải quyết những vấn đề xã
hội đang đặt ra chúng ta cần phải đảm bảo tăng trƣởng nhanh, ổn định và liên tục đi
liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Trong đó, theo nội dung của phát triển kinh tế, tăng trƣởng cao cùng với chuyển
cần chuyển dịch phù hợp để theo kịp và đáp ứng đƣợc những thay đổi đó.
- Việt Nam là quốc gia có tỷ trọng đầu tƣ cho nông nghiệp cao hơn so với
các quốc gia phát triển khác, trong khi định hƣớng phát triển của nƣớc ta đến năm
2020 cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp. Do đó, cơ cấu đầu tƣ cần thay đổi, chuyển
dịch cho phù hợp để giúp nƣớc ta đạt đƣợc các mục tiêu đã đề ra.
1.2.3. Tác động của chuyển dịch cơ cấu đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu của tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có
quan hệ chặt chẽ với nhau, đƣợc biểu hiện cả về mặt chất và mặt lƣợng, tùy thuộc
mục tiêu của nền kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đƣợc hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận
cấu thành nền kinh tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát triển
không đồng đều về quy mô, tốc độ giữa các ngành, vùng.
Những quyết định đầu tƣ sẽ làm ảnh hƣởng đến cơ cấu kinh tế trong tƣơng
lai. Nó làm thay đổi số lƣợng, tỷ trọng của từng bộ phận trong nền kinh tế, đến lƣợt
nó các bộ phận cấu thành nền kinh tế sẽ hình thành nên một cơ cấu mới. Cơ cấu này
có hiệu quả và tác động tốt tới nền kinh tế hay không sẽ là một yếu tố quan trọng để
đánh giá sự tăng trƣởng của cả nền kinh tế bởi vậy cơ cấu kinh tế mới này là một
yếu tố quan trọng tạo ra tăng trƣởng và phát triển kinh tế. Cơ cấu kinh tế thay đổi là
để nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra, và những
mục tiêu đó có đạt đƣợc hay không chính là thƣớc đo cơ bản nhất xác định kết quả,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
hiệu quả của đầu tƣ đổi mới cơ cấu kinh tế và nó cho thấy tầm quan trọng của đầu
tƣ đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đầu tƣ và chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ tác động đến cơ cấu kinh tế trƣớc hết là
ở sự thay đổi số lƣợng các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Do đó tỷ trọng các
ngành trong cơ cấu kinh tế có sự thay đổi, thứ tự ƣu tiên khác nhau và kết quả là
hình thành nên một cơ cấu ngành mới. Sau đó sự chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ làm
phân bổ vốn vào đâu theo số lƣợng và tỷ lệ nhƣ thế nào là hợp lý và hiệu quả tối ƣu
nhất. Một cơ cấu đầu tƣ tối ƣu vừa cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, vừa là
phƣơng tiện để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý đảm bảo tăng trƣởng nhanh. Sự
thay đổi của cơ cấu đầu tƣ và sự tác động của nó đến cơ cấu kinh tế diễn ra một
cách thƣờng xuyên, lặp đi, lặp lại theo hƣớng tiệm cận đến những cơ cấu đầu tƣ tối
ƣu. Quá trình thay đổi đó mang tính chất khách quan, dƣới tác động của các quy
luật kinh tế. Thông qua việc nhận thức ngày càng đẩy đủ, sâu sắc cơ chế tác động
của các quy luật kinh tế mà nhà nƣớc có thể định hƣớng, điều tiết quá trình thay đổi
cơ cấu đầu tƣ hƣớng vào mục tiêu kinh tế - xã hội đã định.
1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ
1.3.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên
Các nhân tố điều kiện tự nhiên có tác động rất lớn đến chuyển dịch cơ cấu
đầu tƣ bởi nhân tố điều kiện tự nhiên là nhân tố con ngƣời hầu nhƣ không tác động
đƣợc mà phải thuận theo nó. Trong khi đó, các điều kiện tự nhiên có ảnh hƣởng rất
lớn đến hoạt động của ngành công nghiệp, ngành dịch vụ và đặc biệt là ngành nông
nghiệp nên hoạt động đầu tƣ vào các ngành này cần phù hợp với các yếu tố tự nhiên
nhƣ đất đai, khí hậu, thời tiết, tài nguyên nƣớc, tài nguyên rừng hay tài nguyên du
lịch. Ngành công nghiệp khai khoáng phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên của
địa phƣơng nên cơ cấu đầu tƣ vào ngành này có sự khác biệt rất lớn giữa các địa
phƣơng. Ngành du lịch trƣớc đây hầu nhƣ hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên và tài nguyên du lịch của từng địa phƣơng nhƣng hiện nay với sự khéo léo
của bàn tay con ngƣời thì các công trình nhân tạo đƣợc xây dựng ngày càng nhiều,
đáp ứng đƣợc nhu cầu giải trí ngày càng cao. Tuy nhiên du lịch sinh thái ngày càng
trở thành điểm đến hấp dẫn lại phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên. Nhƣ
vậy, điều kiện tự nhiên đóng vai trò rất quan trọng trong cơ cấu đầu tƣ.
1.3.2. Nhân tố về nguồn nhân lực
Số dân trong độ tuổi lao động, lực lƣợng lao động thuộc loại trẻ hay già, trình
độ học vấn của nguồn nhân lực cao hay thấp hay tỷ lệ giới tính trong cơ cấu nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Yếu tố này có ảnh hƣởng mạnh tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tiến bộ khoa
học công nghệ một mặt làm xuất hiện nhiều nhu cầu mới của con ngƣời, vừa tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
động đến sự thay đổi số lƣợng, tăng giảm mức nhu cầu của ngành này hay ngành
khác, làm thay đổi tốc độ phát triển và mối tƣơng quan tốc độ phát triển giữa các
ngành. Nhân tố về công nghệ và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ tạo ra
những khả năng sản xuất mới, mở rộng ngành nghề và tăng trƣởng các ngành sản
xuất chuyên môn hóa, đẩy mạnh tốc độ phát triển một số ngành, làm tăng tỷ trọng
của chúng trong nền kinh tế và làm thay đổi cơ cấu đầu tƣ theo ngành.
1.3.6. Các xu hướng tác động của nền kinh tế thế giới
Có nhiều xu hƣớng tác động nhƣ xu hƣớng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế, xu hƣớng đa cực và lƣỡng cực trong quan hệ kinh tế quốc tế, xu hƣớng
mềm hóa cơ cấu kinh tế đều có tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ.
1.3.7. Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố trên có ảnh hƣởng mạnh đến sự chuyển dịch cơ cấu đầu
tƣ, một số nhân tố khác nhƣ: Sự tham gia của cộng đồng, Thị trƣờng trong nƣớc và
thị trƣờng ngoài nƣớc, Các chủ thể đầu tƣ, Quy hoạch ngành, vùng kinh tế cũng
có tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.4. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ
Các quốc gia khác nhau, có những điểm rất khác nhau về điểm xuất phát, về
các điều kiện trong và ngoài nƣớc và do đó có cách lựa chọn riêng về con đƣờng
và bƣớc đi để đạt mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, nghiên cứu kinh nghiệm thành công và
cả thất bại của các nƣớc, nhất là các nƣớc có điều kiện khá tƣơng đồng với Việt
Nam vẫn luôn có ý nghĩa đối với nƣớc ta trong quá trình phát triển.
1.4.1. Hàn Quốc
Hàn Quốc ra khỏi chiến tranh và bƣớc vào quá trình phát triển với điểm xuất
phát rất thấp, với một nền nông nghiệp tồi tàn và các cơ sở công nghiệp nhẹ nhỏ
chóng mất đi khả năng trên thị trƣờng quốc tế.
- Giai đoạn từ 1980 đến nay: Là giai đoạn thực hiện tự do hoá. Chính phủ
chủ trƣơng khuyến khích tất cả các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế đều phát
triển trong môi trƣờng cạnh tranh. Một nội dung quan trọng chiến lƣợc phát triển
thời kỳ này là cải cách hệ thống công nghiệp; giảm thiểu khu vực kinh tế nhà nƣớc,
mở rộng khu vực kinh tế tƣ nhân; tăng cƣờng đầu tƣ cho các xí nghiệp vừa và nhỏ,
các ngành tiết kiệm năng lƣợng.
1.4.2. Đài Loan
Đầu những năm 1950, Đài Loan còn là một nƣớc nông nghiệp, không có tài
nguyên, thiếu việc làm và kinh tế thấp kém. Lợi thế lớn nhất của Đài Loan là có một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
lực lƣợng lao động với khả năng tiếp thu công nghệ mới. Đài Loan đã sớm thực
hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, đặt các doanh nghiệp của mình trong điều kiện
cạnh tranh quốc tế. Để phát huy lợi thế về lao động Đài Loan thực hiện chính sách
gia công và chuyên môn hoá với các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Trong những năm
60 Đài Loan chủ trƣơng gia công chế biến hàng công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng. Đến thập kỷ 70 bắt đầu phát triển một số ngành công nghiệp nặng nhƣ luyện
kim, hoá chất và chế tạo máy. Thập kỷ 80 Đài Loan bắt đầu chuyển sang phát triển
công nghiệp công nghệ cao nhƣ điện tử, thông tin, rôbot Hiện nay Đài Loan đƣợc
coi là nƣớc dƣ thừa vốn (năm 1993 thừa 70 tỷ USD) và thực hiện chính sách xuất
khẩu tƣ bản ra nƣớc ngoài. Trong cơ cấu công nghệ Đài Loan thực hiện chính sách
sử dụng công nghệ loại vừa, phát huy hiệu quả nhanh sau đó chuyển giao sang nƣớc
thứ ba. Bài học rút ra từ bố trí cơ cấu vốn đầu tƣ của Đài Loan là luôn luôn tìm cách
khai thác lợi thế so sánh, thực hiện một chính sách cơ cấu đầu tƣ linh hoạt, thích
ứng nhanh với sự thay đổi của lợi thế so sánh. Đài Loan cũng mạnh dạn đặt các
doanh nghiệp trong nƣớc trong môi trƣờng cạnh tranh với các doanh nghiệp nƣớc
ngoài, tạo sức ép thúc đẩy nâng cao không ngừng trình độ công nghệ, chất lƣợng