Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lý kinh tế, xã hội thế giới 11, T - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA SƯ PHẠM
…………………
TÔ MINH CHÂU
LỚP DH
5
DL
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÀNH ĐỊA LÍ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI LỚP 11 - THPT
Giảng viên hướng dẫn
Ths. NGUYỄN VĂN TUẤN
Long Xuyên, tháng 5 năm 2008
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Lời cảm ơn
Với tấm lòng thành kính, chân thành, em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Văn Tuấn đã dành phần công sức,
trí tuệ và thời gian tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Xin cám ơn sự quan tâm khích lệ, động viên và giúp đỡ của
các thầy cô trong tổ bộ môn Sử-Địa trường Đại học An Giang
cùng tất cả quý thầy cô, cán bộ, nhân viên trường THPT chuyên
Thoại Ngọc Hầu đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện cho em
hoàn thành tốt đề tài này.
Xin cảm ơn các bạn cùng lớp DH5DL đã động viên, giúp
đỡ, ủng hộ em . Cảm ơn các em học sinh lớp 11A, 11V, 11B, 11C
trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu đã đóng góp một phần
trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài này.

 NXBGD: Nhà xuất bản Giáo dục
 TB: Trung bình
 THCS: Trung học cơ sở
 THPT: Trung học phổ thông
 TS: Tiến sĩ
 PGS: Phó giáo sư
 PTS: Phó tiến sĩ
 PTTH: Phổ thông trung học
Phụ Lục 1
Bài 7: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 1: Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên
ĐỀ KIỂM TRA
A.Trắc nghiệm. Lựa chọn câu trả lời đúng nhất để điền vào bảng trả lời.
1. Lãnh thổ hiện tại của Hoa Kì bao gồm:
a. 46 bang b. 48 bang
c. 50 bang d. 52 bang
2. Diện tích của Hoa Kì đứng ở vị trí:
a. Thứ 1 Thế giới b. Thứ 2 Thế giới
c. Thứ 3 Thế giới d. Thứ 4 Thế giới
3. Vị trí của Hoa Kì nằm giữa hai đại dương lớn là:
a. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
b. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
c. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
4. Vị trí địa lí đã giúp cho Hoa Kì:
a. Tránh được sự tàn phá của hai cuộc chiến tranh Thế giới
b. Khống chế các nước khác ở châu Mĩ
c. Dễ dàng giao lưu với các thị trường Âu, Á, Phi
d. Tất cả đều đúng
5. Đặc điểm nổi bật của địa hình Hoa Kì là:
a. Độ cao không chênh lệch giữa các khu vực

d. Người châu Á, Mĩ La tinh - người châu Âu – người châu Phi
2. Hiện nay so với Thế giới, dân số Hoa Kì đứng ở vị trí thứ:
a. Thứ 1 b. Thứ 2
c. Thứ 3 d. Thứ 4
3. Dân cư tập trung chủ yếu ở:
a. Phía Bắc và ven Thái Bình Dương
b. Phía Nam và ven Đại Tây Dương
c. Phía Đông Bắc và ven Đại Tây Dương
4. Dân số Hoa Kì có nguồn gốc châu Âu chiếm:
a. 33 % b. 38 %
c. 83 % d. 50 %
5. Người Anh Điêng sinh sống ở những khu vực:
a. Phía đông bắc b. Phía đông nam
c. Vùng trung tâm d. Đồi núi phía tây
6. Mật độ dân số trung bình của Hoa Kì (2005) là:
a. 13 người/km
2
b. 31 người/km
2
c. 35 người/km
2
d. Trên 50 người/km
2
7. Nơi có mật độ dân số trung bình cao nhất là:
a. Đông Bắc b. Đông nam
c. Phía tây d. Phía nam
8. Tỉ lệ dân thành thị so với nông thôn:
a. Dân nông thôn tỉ lệ cao hơn dân thành thị
b. Dân thành thị tỉ lệ cao hơn dân nông thôn
c. Có tỉ lệ tương đương nhau

a. Thiên nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
b. Có quỹ đất nông nghiệp lớn
c. Trình độ sản xuất trong nông nghiệp cao
d. Sản xuất chuyên môn hóa theo vành đai
6. Ngành tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:
a. Công nghiệp
b. Nông nghiệp
c. Dịch vụ
7. Công nghiệp có giá trị hàng xuất khẩu lớn nhất là:
a. Công nghiệp khai khoáng
b. Công nghiệp chế biến
c. Công nghiệp điện lực
8. Sản lượng công nghiệp đứng hàng đầu thế giới (năm 2005) là:
a. Điện b. Than đá
c. Dầu thô d. Khí tự nhiên
9. Sản lượng nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới (năm 2005) là:
a. Ngô b. Lúa gạo
c. Lúa mì d. Bông
10. So với thế giới, kinh tế của Hoa Kì hiện nay đứng ở vị trí:
a. Thứ 1 b. Thứ 2
c. Thứ 3 d. Thứ 4
Phần Trả Lời
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Phụ Lục 4
PHIẾU KHẢO SÁT
Về việc “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí kinh tế - xã hội thế giới
lớp 11 – THPT”
Họ tên học sinh:……………………………………………...
Lớp :………………………………………………
Trường :………………………………………………

Về việc “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí kinh tế-xã hội thế giới lớp
11 – THPT”
Họ và tên giáo viên :……………………………………………...
Trường đang giảng dạy:………………………………………………
Xin quí thầy cô vui lòng trả lời các câu hỏi sau bằng cách đánh dấu (X) vào ô trống
khi lựa chọn câu trả lời.
7. Theo quí thầy, cô thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học địa lí ở trường
phổ thông hiện nay còn gặp những khó khăn gì? Cần thỏa mãn các yêu cầu gì ?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………......................
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

Họ và tên giáo viên
Xin cảm ơn !
STT Câu hỏi khảo sát Trả lời
RHQ HQ IHQ KHQ
1 Giúp cho giáo viên giảng dạy trên lớp
dễ dàng, thuận tiện và chủ động hơn
2 Dựa trên tranh ảnh, phim minh họa mà
giáo viên có thể mở rộng thêm kiến thức
cho học sinh
3 Dễ dàng hình thành cho học sinh các
biểu tượng, khái niệm và mối quan hệ
nhân quả địa lí
4 Kết quả học tập của học sinh được thể
hiện qua các bài kiểm tra
5 Cần nhân rộng việc ứng dụng công

giáo dục đã trang bị cho các trường phổ thông nhiều trang thiết bị dạy học cho môn
địa lí như: các loại bản đồ, tranh ảnh và nhiều thiết bị khác. Tuy nhiên vẫn chưa đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao của việc dạy và học địa lí. Ở nước ta, việc đưa máy
vi tính vào trường phổ thông cho việc dạy và học chỉ mới ở giai đoạn đầu, trong thời
gian gần đây và chưa phổ biến rộng rải ở tất cả các trường phổ thông. Hiệu quả còn
phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ về tin học của giáo viên.
Đứng trước thực trạng trên, với sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của Ths.
Nguyễn Văn Tuấn, tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học địa lí kinh tế-xã hội thế giới lớp 11-THPT”, với mục đích làm quen

Trang 1
với phương tiện thiết bị dạy học hiện đại trong trường phổ thông. Là một giáo viên
địa lí trong tương lai, tôi sẽ tiếp thu kiến thức, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân
nhằm đổi mới phương pháp dạy và học ở trường phổ thông để nâng cao chất lượng
giáo dục nói chung và kết quả học tập địa lí nói riêng.
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng ứng dụng máy vi tính và các phần mềm địa lí trong quá
trình dạy học ở trường phổ thông hiện nay và thử nghiệm xây dựng một số bài giáo
án điện tử trong những bài dạy cụ thể của chương trình địa lí lớp 11 phổ thông hiện
hành.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu, sử dụng và khai thác các phần mềm như Microsoft Word,
Microsoft Excel, Windows Explorer, World Atlas, Encarta, Powerpoint… nhằm mục
đích lấy dữ liệu phục vụ cho thiết kế bài giảng địa lí kinh tế - xã hội thế giới lớp 11-
THPT thông qua chương trình trình chiếu bằng Powerpoint.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí kinh
tế-xã hội thế giới lớp 11-THPT.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Báo cáo “Sử dụng máy vi tính trong nghiên cứu và giảng dạy Địa lí” – GS.
Nguyễn Dược (Viện KHGD Việt Nam), 1996.
- Báo cáo “Sử dụng máy vi tính làm phương tiện hội thoại trong dạy học Vật lí”
– PGS. PTS. Nguyễn Lạc, 1998.
- Phần mềm PC Fact với giảng dạy Địa lí, GS. Nguyễn Dược, 1998.
- Phần mềm Db-Map trong dạy học Địa lí, TS. Đặng Văn Đức, 1998.
Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc sử dụng máy vi tính và các phần mềm dạy học trong
dạy học chủ yếu mới dừng lại ở các trường đại học, cao đẳng. Việc ứng dụng vào các
trường phổ thông vẫn còn là một vấn đề mới mẻ và đang ở giai đoạn thử nghiệm.
VI. Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
1. Ý nghĩa
Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
trong đó có dạy học. Với đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí
kinh tế-xã hội thế giới lớp 11-THPT”nó mang một ý nghĩa hết sức thực tế ở hiện tại
cũng như trong tương lai.
Đề tài nhằm góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy
học địa lí nói riêng trong trường phổ thông.
Giúp cho giáo viên và học sinh làm quen, tiếp cận với công nghệ mới của nhân loại.
2. Đóng góp mới của đề tài
Trang 3
Đề tài có giới thiệu một số phầm mềm dạy học địa lí và các thao tác biên soạn
giáo án bằng chương trình trình diễn Powerpoint giúp giáo viên có thể tham khảo, sử
dụng để biên soạn thành những bài giáo án cụ thể.
Đề tài có ứng dụng công nghệ thông tin để biên soạn mẫu bài Hoa Kì trong
sách giáo khoa địa lí nâng cao lớp 11, giáo viên có thể tham khảo và sử dụng để
giảng dạy ở chương trình địa lí lớp 11-THPT.
VII. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1. Phương pháp luận
1.1. Quan điểm hệ thống
Là một quan điểm khoa học chung phổ biến nhất, đối tượng nghiên cứu nào

chương trình sách giáo khoa hiện hành.
2.2. Phương pháp quan sát
Tham gia dự giờ các tiết dạy địa lí của giáo viên với việc ứng dụng CNTT
2.3. Phương pháp trò chuyện
Trong quá trình nghiên cứu, đã hỏi ý kiến, trò chuyện với các giáo viên địa lí
và cả các giáo viên chuyên môn khác nhau để tìm hiểu về khả năng và nhu cầu ứng
dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy học địa lí nói riêng.
2.4. Phương pháp thống kê
Trong quá trình thực hiện, để nâng cao hiệu quả nghiên cứu, người thực hiện
còn vận dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu đã thu thập được trong
quá trình thực nghiệm. Từ đó có cơ sở để phân tích, so sánh các nội dung cần tìm hiểu.
2.5. Phương pháp điều tra, tổng kết kinh nghiệm
Để việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông đạt hiệu quả cần
phải tìm hiểu kĩ về thái độ của giáo viên và học sinh, tình hình thực tế ở nhà trường.
Do đó, quá trình nghiên cứu cần có sự kết hợp trao đổi, dự giờ, phỏng vấn trực tiếp
các giáo viên để đánh giá chính xác thực tế vấn đề nghiên cứu.
- Mẫu một: thiết kế phiếu điều tra dành cho giáo viên, trả lời các câu hỏi
và có các ý kiến riêng (có kèm theo ở phần phụ lục)
- Mẫu hai: dành cho học sinh, trả lời các câu hỏi và các ý kiến theo mẫu đã
hướng dẫn (kèm theo ở phần phụ lục)
VIII. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm có 3 phần lớn: mở đầu, nội dung và kết luận. Ngoài ra còn có thêm
phần phụ lục gồm các bài kiềm tra, phiếu khảo sát, mục lục...
- Phần mở đầu nêu lên được lí do chọn đề tài, mục đích, phạm vi và phương
pháp nghiên cứu đề tài
- Phần nội dung là phần trọng tâm của đề tài nghiên cứu. Trong phần này có 3 chương:
+ Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học địa lí
+ Chương II: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí kinh tế-xã
hội thế giới lớp 11-THPT

trình dạy học. Cấu trúc của hệ thống phương tiện dạy học phải phù hợp với cấu trúc
của chương trình dạy học. Sự phù hợp sẽ giúp cho phương tiện dạy học bám sát được
chương trình, bảo đảm học sinh lĩnh hội tốt nhất kiến thức. Phương tiện dạy học
được lựa chọn phù hợp với nội dung dạy học, phù hợp với từng vấn đề trong nội
dung của từng tiết học, buổi học cụ thể. Phương tiện dạy học phải có tính khoa học,
có giá trị sư phạm, tức là phải có giá trị trong truyền đạt và lĩnh hội tri thức, các khái
niệm khoa học và đặc biệt là phải thuận tiện trong việc sử dụng.
Xu hướng đổi mới quá trình dạy học đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của chất
lượng dạy học hiện nay là nâng cao tính tích cực của học sinh, phát huy vai trò chủ
thể nhận thức, tăng cường năng lực làm việc độc lập, năng lực thực hành nghề
nghiệp tương lai của học sinh, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình dạy học.
Do đó, phương tiện dạy học phải giúp học sinh nhận thức hiệu quả hơn, giáo viên dễ
dàng biểu diễn, mô tả, minh họa các nội dung dạy học hơn. Các phương tiện dạy học
phải có tác dụng tạo ra các tình huống có vấn đề làm tăng khả năng nhận thức của
học sinh. Phương tiện dạy học phải dễ thu thông tin ngược, nghĩa là phải chọn và
thiết kế sao cho khi truyền đạt và lĩnh hội nội dung dạy học phải có thông tin ngược
về kết quả lĩnh hội, về sự hứng thú của học sinh và về nội dung, chương trình dạy
học.
1.2. Quan hệ giữa phương tiện dạy học và khả năng nhận thức của học sinh
Trang 6
Hoạt động nhận thức của con người tuân theo quy luật “từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”. Trong thực tế,
con đường nhận thức đó luôn gắn liền với những công cụ phương tiện xác định theo
những cách thức sau:
- Thông qua hoạt động thực tiễn cuộc sống: là làm biến đổi đối tượng để đáp
ứng mục đích cuộc sống qua đó nhận thức về đối tượng. Ở đây nhận thức không phải
là mục đích tự bản thân mà là kết quả kèm theo hệ quả của hoạt động sống.
- Thông qua hoạt động thực tiễn học tập: là tác động vào đối tượng nhằm
mục đích nhận thức, tổ chức hoạt động để làm đối tượng bộc lộ ra cái gì đó đáp ứng
được nhu cầu nhận thức.

phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại. Các hình thức dạy học tiên tiến, nâng
cao năng lực tự học của học sinh.
- Bảo đảm cho học sinh phát triển các phương pháp nghiên cứu khoa học,
phát triển năng lực tự học, năng lực nhận thức của học sinh.
- Nâng cao được tính trực quan trong dạy học.
1.3.3. Các chỉ số về tâm lí học
Các chỉ số về tâm lí học là các chỉ số về phương tiện có liên quan đến các
yếu tố tâm sinh lí của người sử dụng:
- Tính hấp dẫn: là khả năng hấp dẫn trí tò mò, ham hiểu biết của học sinh
khi tiếp xúc với phương tiện.
- Kích thước, hình dáng, trọng lượng… phù hợp với tâm sinh lí của giáo
viên và học sinh
- Có kết cấu an toàn, vệ sinh khi sử dụng, dễ dàng khi bảo quản vận chuyển.
- Diễn đạt nội dung dạy học chính xác, dễ dàng.
1.3.4. Các chỉ số về kinh tế, kĩ thuật
Các chỉ số về kinh tế, kĩ thuật là các chỉ số có liên quan tới công nghệ sản
xuất chế tạo ra phương tiện, tới giá thành của phương tiện và qui trình sử dụng. Do
đó, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Có tính hiện đại (về cấu tạo, nguyên lí hoạt động...)
- Vật liệu chế tạo phải tiên tiến, công nghệ sản xuất phải hiện đại.
- Vận hành nhanh, tin cậy, bền chắc, bảo quản vận chuyển dễ dàng.
- Có tính thẩm mĩ.
- Chi phí thấp.
1.4. Một số hạn chế cần khắc phục trong hệ thống phương tiện dạy học
hiện nay
So với các chỉ tiêu ở trên thì các phương tiện dạy học ở nước ta hiện nay còn
có những hạn chế sau:
- Chỉ mới quan tâm chuyển tải cho học sinh những thông tin, kiến thức có sẵn.
Trang 8
- Mới chú trọng hình thành cho học sinh tri thức kinh nghiệm, chưa chú

2.2. Xu thế phát triển của phương tiện kĩ thuật dạy học
Do sự phát triển của khoa học và công nghệ làm cho các phương tiện kĩ thuật
dạy học có điều kiện phát triển nhanh về cả số lượng và chất lượng. Sự phát triển đó
ngày càng phong phú, đa dạng hệ thống các phương tiện dạy học và phương tiện kĩ
Trang 9
thuật dạy học. Các phương tiện dạy học được thiết kế theo hướng giảm các chỉ số có
hại trong phương tiện, giảm các thông số kinh tế-kĩ thuật, đơn giản hóa quá trình vận
hành, nâng cao độ tin cậy và khai thác mọi khả năng của công nghệ thông tin.
Về lí luận dạy học, các phương tiện kĩ thuật dạy học là một loại công cụ lao
động đặc thù của lao động sư phạm, hiệu quả sử dụng phụ thuộc vào giáo viên. Khả
năng sử dụng của phương tiện kĩ thuật dạy học là rất lớn, nhất là có ứng dụng công
nghệ thông tin. Tuy nhiên việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học phải linh
hoạt.
2.3. Phương pháp luận trong việc sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học
2.3.1. Xu hướng nghiên cứu sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học
Chất lượng đào tạo hiện nay đang đặt ra yêu cầu cao về sử dụng các
phương tiện kĩ thuật dạy học vào dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả. Sử dụng có
hiệu quả các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện có là một huớng nghiên cứu nhằm
phát huy tối đa các phương tiện dạy học hiện có vào nâng cao chất lượng dạy học.
Mỗi phương pháp sử dụng được đưa ra hay cải tiến là một bước tiến trong khai thác
giá trị sử dụng của các phương tiện đó.
Xu hướng nghiên cứu thứ hai là xác định những yêu cầu đối với phương
tiện kĩ thuật dạy học để lựa chọn, tìm kiếm phương tiện phù hợp. Điều này xuất phát
từ sự phân tích yêu cầu dạy học và kiểm tra nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội của
học sinh, từ đó phát hiện ra yêu cầu cụ thể đối với phương tiện kĩ thuật dạy học.
Thiết kế, chế tạo và sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học mới đáp ứng
nhu cầu nâng cao chất lượng dạy học. Hướng nghiên cứu này xuất phát từ xem xét
bản thân hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng truyền thụ và lĩnh hội của
giáo viên và học sinh.
2.3.2. Cơ sở phương pháp luận về sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học

Máy vi tính là một phát minh vĩ đại của loài người. Sự ra đời của máy vi tính đã
làm thay đổi nhiều lĩnh vực khoa học, sản xuất, kĩ thuật, đời sống con người và tác
động mạnh mẽ đến Giáo dục và Đào tạo.
3.1. Máy vi tính – một phương tiện dạy học hiện đại
Hiện nay máy vi tính được sử dụng như một phương tiện dạy học hiện đại vì
các tính năng ưu việt của nó:
- Máy vi tính có khả năng cung cấp thông tin dưới nhiều hình thức phong
phú như: kênh chữ (kí tự, chỉ số), kênh hình (biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh, băng hình)
và âm thanh. Máy vi tính còn có khả năng mở rộng hình thức biểu diễn thông tin,
tăng cường khả năng trực quan hóa tài liệu, là phương tiện dạy học hấp dẫn và hữu
hiệu đối với giáo viên và học sinh.
- Máy vi tính có khả năng lưu trữ thông tin, nhờ có bộ chứa đựng khối
lượng thông tin lớn nên máy vi tính cho phép thành lập ngân hàng dữ liệu sách giáo
khoa và tài liệu tham khảo. Qua đó, giáo viên và học sinh có thể khai thác phục vụ
cho nội dung bài giảng và tra cứu nhằm mở rộng kiến thức.
- Máy vi tính có khả năng xử lý thông tin với khối lượng lớn, thời gian
nhanh chóng và cho kết quả chính xác.
Trang 11
3.2. Khả năng của máy vi tính đối với dạy học địa lí ở trường THPT
Địa lí là một khoa học có khối lượng thông tin lớn, liên quan đến nhiều vấn
đề, nhiều khu vực trên phạm vi rộng hẹp khác nhau (có thể là một quốc gia, một khu
vực, hay toàn cầu). Khối lượng tri thức đó không ngừng được mở rộng và tăng lên
rất nhanh. Tuy nhiên không thể đưa toàn khối lượng tri thức đó vào giảng dạy ở
trường phổ thông mà chỉ lựa chọn những kiến thức cơ bản nhất phù hợp với mục tiêu
giáo dục và khả năng nhận thức của học sinh. Trong nhà trường phổ thông, học sinh
được học những bộ phận chủ yếu trong cấu trúc của khoa học địa lí, bao gồm địa lí
đại cương, địa lí khu vực với cả hai nội dung địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế-xã hội.
Đồng thời, học sinh phổ thông cũng được làm quen với các kĩ năng, kĩ xảo địa lí.
Sơ đồ 1.1. Các thành phần của nội dung học vấn địa lí trong nhà trường phổ thông.
(Nguồn: PGS.TS Đặng Văn Đức, PGS.TS Nguyễn Thu Hằng-Phương pháp dạy

học địa lí theo hướng tích cực, Nxb Đại học sư phạm, 1999)
4. Cơ sở tâm lí, nhận thức của học sinh THPT trong việc lĩnh hội kiến thức địa lí
Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của
người giáo viên và người học tự giác, tích cực chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy và học. Quá trình dạy học chịu sự chi
phối của nhiều qui luật như:
- Các qui luật sinh lí và tâm lí học lứa tuổi: chức năng, cơ chế hoạt động của
thần kinh cao cấp có ảnh hưởng tới năng lực nhận thức, tới quá trình tư duy, tới chế
độ làm việc, nghỉ ngơi; đặc điểm lứa tuổi có ảnh hưởng tới cường độ, nhịp độ, độ sâu
của hoạt động nhận thức.
- Các qui luật tâm lí của hoạt động nhận thức: nhận thức của con người diễn
ra theo hai giai đoạn, từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lí tính. Mỗi giai đoạn lại
tuân theo những qui luật của các quá trình tâm lí nhận thức cụ thể.
- Các qui luật lí luận dạy học: quan hệ và tương tác giữa các thành tố trong
quá trình dạy học, sự phụ thuộc của quá trình dạy học vào môi trường kinh tế, chính
trị, xã hội.
Quá trình dạy học diễn ra phù hợp với qui luật sẽ đảm bảo thu được kết quả cao.
Chính vì vậy, giáo viên cần lựa chọn nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học gắn
liền với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.
4.1. Đặc điểm học tập của học sinh phổ thông
Đặc điểm học tập của học sinh THPT khác nhiều so với học sinh THCS. Hoạt
động học tập giai đoạn này đòi hỏi học sinh phải tích cực hơn trong việc tham gia các hoạt
động học tập và lĩnh hội tri thức.
Trang 13
GIÁO
VIÊN
KIẾN THỨC
ĐỊA LÍ
MÁY VI
TÍNH

nhóm nước khác nhau, những chủ trương, đường lối chính sách của quốc gia đó trong
từng giai đoạn lịch sử.
5.1. Nhiệm vụ giáo dưỡng
Chương trình địa lí kinh tế-xã hội lớp 11 có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh
các kiến thức về:
- Bối cảnh quốc tế cho sự phát triển kinh tế-xã hội của từng quốc gia trên
thế giới như: dân số, môi trường, các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, các mối quan
hệ kinh tế thế giới trong thời gian gần đây.
- Những kiến thức cơ bản về địa lí kinh tế-xã hội của một số quốc gia trên
thế giới như: Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Đông Nam Á...
Trang 14
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng làm việc với kênh chữ, kênh hình
trong sách giáo khoa; kĩ năng khai thác bản đồ, biểu đồ.
5.2. Nhiệm vụ giáo dục
Nhận thức được quá trình phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia là một
quá trình phát triển có qui luật và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ với các đường lối, chính
sách; từ đó học sinh nhận thức đúng đắn về con đường phát triển của quốc gia mình.
Có ý thức xây dựng đất nước trong hiện tại cũng như tương lai, sẵn sàng
tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước bằng những việc làm với nhiều hình thức
khác nhau.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Tìm hiểu đôi nét về công dụng của máy vi tính
- Máy vi tính được sử dụng trong dạy học có thể giải quyết được nhiệm vụ cơ
bản của quá trình dạy học, như truyền thụ kiến thức, phát triển tư duy, hướng dẫn
hoạt động, rèn luyện kĩ năng, ôn tập, kiểm tra đánh giá…Các khả năng đó của máy
tính có được là nhờ vào các chức năng lưu trữ, xử lí và cung cấp thông tin; điều
khiển, điều chỉnh, kiểm tra và liên lạc; luyện tập các kĩ năng và thực hành; minh họa,
trực quan hóa bằng mô phỏng…Hiện nay, máy vi tính với hệ thống đa phương tiện
multimedia ra đời đã tăng cường khả năng phổ cập của máy tính hết sức rộng rãi.
- Sử dụng máy vi tính với hệ thống đa phương tiện (multimedia) được hiểu là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status