ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lý ở THCS - Pdf 14

TI
ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học vật lý ở THCS

I. Lý do chọn đề tài
1. Cơ sở lý luận .
ng dng CNTT vo dy-hc l mt xu th tt yu ca thi i. Chớnh vỡ vy, cỏc
nh nghiờn cu CNTT khụng ngng xõy dng, thit k phn mm dy hc phc v
vic dy-hc v nghiờn cu cỏc mụn khoa hc. Tuy nhiờn, tựy theo iu kin dy hc,
ni dung tng bi hc, i tng nghiờn cu c th m chỳng ta cú phng phỏp ng
dng CNTT vi cỏc mc v hỡnh thc khỏc nhau sao cho khoa hc v hiu qu.
c bit, trong quỏ trỡnh i mi phng phỏp giỏo dc nh trng ph thụng, vic
ỏp dng cụng ngh thụng tin gúp phn h tr vic i mi phng phỏp dy hc theo
hng tớch cc húa quỏ trỡnh dy hc.Vic vn dng CNTT trong ging dy Vt lớ
gúp phn i mi phng phỏp dy hc theo hng hin i húa, phự hp vi xu th
mi ca thi i . Vì vậy mỗi một giáo viên (GV) nhất thiết phải đổi mới phơng pháp
dạy học để đáp ứng yêu cầu dạy học hiện đại theo hớng ứng dụng công nghệ thông tin
và các trang thiết bị dạy học hiện đại để phát huy mạnh mẽ t duy sáng tạo, kĩ năng
thực hành, hứng thú học tập của học sinh (HS) để nâng cao chất lợng dạy và học
2. Cơ sở thực tiễn.
Thi gian gần đây, với sự phát triển ngành công nghệ thông tin, dạy học với sự trợ
giúp của máy tính, dạy học đa phơng tiện ra đời thì máy vi tính sử dụng trong dạy
học là công cụ hỗ trợ tích cực của quá trình dạy học.
ứng dụng CNTT vào phơng pháp dạy học truyền thông là một xu hớng hiện đại hóa
quá trình dạy và học. Nhằm giúp HS tham gia học tập một cách chủ động, tích cực
và sáng tạo tăng cờng tính trực quan, góp phần nâng cao chất lợng lĩnh hội và nắm
vững kiến thức, phát triển năng lực t duy độc lập sáng tạo của HS với cách Suy nghĩ
nhiều hơn, làm việc nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn để đạt kết quả cao trong một
tiết dạy.
Thông qua máy vi tính GV có thể thực hiện các thí nghiệm (TN) mô phỏng, hình
ảnh động, ảnh tỉnh, âm thanh Nh vậy HS bồi dỡng và phát triển đợc năng lực thực

7A2 34 19 15
8A1 32 20 12
8A2 30 19 11 1
- Chất lợng học tập.
Lớp Tổng
số HS
Giỏi Khá TBình Yếu Kém
SL TL(% SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(
%)
7A1 34 2 6 5 15.2 23 67.6 3 8.8 1 3
7A2 34 3
8.8
6
17.6
21
61.8
2
5.9
2
5.9
8A1 32 2 6.3 8 25 21 65.6 1 3.1
8A2 30 1
3.3
5
16.7
21
70
2
6.7
1

cho công nghệ dạy học của GV hoàn toàn phục tùng nhiệm vụ và đảm bảo tổ chức
hợp lý nhất công nghệ học của HS. Sự kết hợp hài hòa luôn là nhiệm vụ của các GV
khi dạy cần nắm đợc và kết hợp giữa: (Mục đích - nội dung - phơng pháp).
Để góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và khả năng ứng dụng
CNTT trong dạy học vật lý cho GV. Thì trớc hết mỗi một GV cần phải nắm đợc kiến
thức cơ bản về một số phơng tiện, thiết bị dạy học nh: máy chiếu đa năng
(Projecter); biết sử dụng một số phần mềm ứng dụng cơ bản trong bài giảng điện tử
và sử dụng thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản (Word), phần mềm trình diễn
(PowerPoint) trong thiết kế bài giảng vật lý.
Khai thác đợc các hiệu ứng trong PowerPoint để mô tả các hiện tợng, tạo trò chơi
học tập, kiểm tra đánh giá trong các bài giảng điện tử. Ngoài ra còn có một số phần
mềm hỗ trợ khác nh: Phần mềm Violet, Khai thác thông tin vật lý trên Internet về
nội dung kế hoạch, giáo án điện tử, các đồ thị, phần mềm giảng dạy và nghiên cứu
khoa học của GV vật lý.
Ngoài việc sử dụng những phơng tiện kĩ thuật trong quá trình dạy học. HS tự xây
dựng đợc những cấu trúc trí tuệ riêng cho mình về những tài liệu học tập, tự lựa
chọn những thông tin phù hợp, giải thích đợc những hiện tợng Vật lý cơ bản để tìm
ra đợc những quy luật, khái niệm, định luật vật lý dựa trên cơ sở thực tế của TN.
a. Thành lập tổ nhóm học tập vật lý cho HS.
- Chia lớp thành 5 nhóm
- Các tiêu chí khi chia tổ hoặc nhóm :
+ Đồng đều về nam và nữ
+ Đồng đều về bàn học
+ Trong nhóm xen lẫn những em HS khá, giỏi, trung bình, yếu và kém.
b. Sử dụng máy chiếu hình đa phơng tiện (Projecter) trong dạy học vật lý .
Máy chiếu đa phơng tiện là máy chiếu kết nối với máy tính, đầu video, máy tính
vật thể để phóng to hình động hoặc tĩnh với ảnh màu đen trắng dùng để chiếu,
phóng sơ đồ hình mẫu, vật thể, các động tác, cảnh quan chuẩn thích hợp cho quá
trình dạy học hiện đại của môn vật lý bằng các công cụ và phần mềm dới đây:
- Máy tính và bài giảng điện tử:

Powerpoint để mô tả một số hiện tợng TN tạo trò chơi học tập, kiểm tra, đánh gía
bài giảng vật lý.
+ Sử dụng Powerpoint giáo viên có thể kiểm tra nhiều dạng trắc nghiệm hay trò chơi
cho HS trong một tiết học.
Dạng bài tập trắc nghiệm: Câu hỏi lựa chọn (một hay nhiều lựa chọn) và bài tập
điền vào ô trống.vv.
Trò chơi: Ô chữ hoặc ghép hình .vv.
+ Khai thác và sử dụng các hiệu ứng Powerpoint để mô tả các hiện tợng vật lý, TN
vật lý và tạo trò chơi học tập trong bài giảng điện tử.
+Khai thác Internet phục vụ dạy học vật lý. Internet là một công cụ rất hiệu quả và
là một kho tàng thông tin vô tận, vì vậy đòi hỏi giáo viên phải đợc trang bị những
kiến thức, kĩ năng và những điều kiện nhất định để khai thác thông tin để phục vụ
cho dạy học vật lý .
- Cách thức tổ chức khi ứng dụng CNTT trong dạy học vật lý .
+ Hoạt động dạy học chủ yếu của thầy và trò trong suốt thời gian tiết học là:
Hoạt động của thầy:
* Thuyết trình những lúc cần thiết
* đặt câu hỏi cho HS để giúp HS lần lợt khám phá vấn đề (có hớng dẫn khi cần).
* Viết nội dung bài học lên bảng .
*Tớch hp s dng mỏy chiu khi tht cn thit nh: Ni dung ghi bi quỏ di,cỏc
s vt hin tng khú gp ,nguy himcỏc thớ nghim nguy him ,khú thc hin
hay cn cú thi gian lõu di mi em li kt qu tt
* Kiểm soát và điều khiển HS tiến hành TN vật lý của cả lớp và hoạt động nhận thức
của cả lớp.
Hoạt động của HS:
* Chú ý lắng nghe khi giáo viên thuyết trình, đặt câu hỏi hớng dẫn.
* Tích cực, chủ động, tự lực tham gia thực hành TN và quá trình tìm kiếm tri thức
mới .
* Ghi chép bài vào vở .
+ Đó chính là sự chồng chập giữa 2 công nghệ trong quá trình tổ chức dạy và học.

SL
TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%)
7A1 34 4
11.8
9
27.3
20
60.6
1
3
7A2 34 4 11.8 10 29.4 19 55.9 1 2.9
8A1 32 4
12.
5
11
34.4
17
53.1
8A2 30 3
10
8
26.7
18
60
1
3.3
- Với những kết quả đã đạt đợc nh trên, tuy nhiên cha phải là kết quả đạt đợc tối đa
mà còn phải tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, ý thức học tập của mỗi HS để GV
cảm thấy nhẹ nhàng và thoải mái khi dạy học có sử dụng ứng dụng CNTT trong một
tiết học.

- Khi tiếp xúc với TN đã giúp HS có lòng say mê nghiên cứu tìm hiểu, ham học
hỏi, yêu thích môn học, từ đó giúp các em phát triển t duy trí tuệ, óc sáng tạo trong
học tập.
- Qua thực tế TN học sinh ghi nhớ kiến thức một cách sâu hơn, liên hệ và giải
quyết một số hiện tợng trong thực tế đợc dễ đàng và chính xác hơn.
- Thông qua Internet giáo viên và HS có thể trao đổi, giải đáp những thắc mắc của
bài học bằng các trang web và mail dễ dàng và thuận tiện.
2- Bài học kinh nghiệm.
- Đối với giáo viên:
+Bit cỏch ng dng cụng ngh thong tin cng nh mỏy chiu in t vo bi ging
mt cỏch linh hot phự hp
+ GV Chuẩn bị tốt các đồ dùng TN và làm TN trớc khi đến lớp, cần chú ý đến sự
phát triển kiến thức, bồi dỡng HS khá giỏi, năng khiếu bộ môn, dự kiến những sai
lầm của HS (nếu có) và cách khắc phục.
+ Qua thí nghiệm rèn luyện cho các em kĩ năng sử dụng các dụng cụ, lắp ráp thí
nghiệm thành thạo hơn.
+ Định hớng thiết kế hoặc thiết kế bài giảng điện tử một cách lôgic và thiết thực.
Không làm phân tán sự chú ý của HS và giàn trải kiến thức .
+ Bố trí TN vật lý theo một quy trình nhất định, xác định đợc hệ thống việc làm và
cách thao tác của HS khi làm TN các tình huống khác có thể xảy ra trong quá trình
dạy học.
+ Sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học với máy tính cần phải lu ý và biết cách khắc
phục các trợ ngại kỷ thuật do hệ thống thiết bị gây nên. GV phải sử dụng một cách
có hiệu quả các phơng tiện dạy và học, là ngời biết sáng tạo vận dụng những khả
năng mà phơng tiện đã mang lại cho quá trình dạy học.
- Đối với học sinh:
+ Rèn luyện cho học sinh thói quen làm việc tự lực.
+ Phát huy tính độc lập của học sinh trong học tập.
+ Giúp các em nắm vững tri thức kĩ năng, kĩ xảo.
+ Chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status