đồ án kỹ thuật cấp thoát nước Xây dựng trạm xử lý nước cấp nhằm đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho nhu cầu dùng nước đến năm 2020 của người dân xã La Ngà - Pdf 27

Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
1.2 Lựa chọn sơ đồ xử lý nước mặt: 21
1.2.1 Bể trộn: 21
1.2.2 Ngăn tách khí: 22
1.2.3 Bể phản ứng: 22
1.2.4 Bể lắng: 23
1.2.5.Bể lọc : 24
1.2.6 Bể chứa: 25
1.2.7 Trạm bơm cấp 2: 25
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 1
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
LỜI GIỚI THIỆU
  
Trong thời đại ngày nay “Môi trường và phát triển bền vững” là
chiến lược được nhiều quốc gia và nhiều tổ chức quan tâm.
Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, nhu
cầu dùng nước sạch cũng tăng lên đáng kể ở thành thị lẫn nông thôn.
Một trong những biện pháp tích cực ở các đô thị và nông thôn là cần phải tính toán
thiết kế trạm xử lí nước cấp một cách hợp lí nhằm cung cấp cho người dân lượng
nước đảm bảo cả về số lượng và chất lượng
Do đó cần phải xây dựng nhà máy xử lý nước cấp sử dụng nguồn nước mặt, đó
cũng là mục tiêu thiết kế đồ án này.
Tuy nhiên, trong phạm vi môn học, việc thực hiện đồ án xử lý nước cấp chỉ nhằm
giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết được học ở trên lớp và củng cố kiến
thức nhằm hoàn thành môn học Xử lý nước cấp.
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 2
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Lượng và trữ lượng các nguồn nước trong khu vực
Hiện trạng cấp nước và nhu cầu dùng nước
Nghiên cứu lựa chọn nguồn nước và công nghệ xử lý
Tính toán thiết kế trạm xử lý
Tính toán kinh tế
Thực hiện bản vẽ
1.4 YÊU CẦU THIẾT KẾ
Cung cấp số lượng nước đầy đủ và an toàn về mặt hóa học, vi trùng học để thỏa mãn các
nhu cầu về ăn uống sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất công nghiệp và phục vụ sinh hoạt công
cộng của các dối tượng dùng nước.
Cung cấp nước có chất lượng tốt, ngon, không chứa các chất gây vẫn đục, gây ra màu
mùi, vị của nước.
Cung cấp nước có đủ thành phần khoáng chất cần thiết cho việc bảo vệ sức khỏe của
người sử dụng
Để thỏa mãn các nhu cầu trên thì nước sau xử lý phải có các chỉ tiêu chất lượng thỏa mãn
” Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt’’ nêu ở bảng
(1.13) sách Cấp nước .Tập 2 –của Trịnh Xuân Lai
1.5 CƠ SỞ THIẾT KẾ
Dựa vào:
- Số liệu các chỉ tiêu của nguồn nước được lựa chọn
- Tài liệu thuỷ văn của nguổn nước
- Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp - TS. Trịnh Xuân Lai
- Xử lý nước cấp - PTS. Nguyễn Ngọc Dung
Công trình thu nước trạm bơm cấp thoát nước - ThS. Lê Dung
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam - Tiêu chuẩn cấp nước 33 - 2006 - Bộ xây
dựng
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 4
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
I ĐIỀU KIỆN ĐỊA PHƯƠNG

đông chảy vòng thúng rồi hợp lưu với nhánh thoát nước của nhà máy thủy điện Đa
Mi trong địa phận huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận. Sau đó sông La Ngà đổi
hướng thành đông nam-tây bắc tới ranh giới với tỉnh Đồng Nai. Từ đây nó đổi
hướng thành đông bắc-tây nam, tạo thành ranh giới tự nhiên giữa hai tỉnh Đồng
Nai và Bình Thuận rồi sau đó chảy theo hướng đông nam-tây bắc trong địa phận
tỉnh Đồng Nai tới hồ Trị An.
1.5 Đặc điểm địa chất
Qua khảo sát thực địa cho thấy ngoài khu vực có nền đất tốt, giảm bớt phần xử
lý nền móng khi xây dựng công trình. Mực nước ngầm tương đối thấp.
II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
2.1. Hoạt động kinh tế
Toàn xã hiện có 411 hộ kinh doanh, mua bán lớn nhỏ, so cùng kỳ giảm 91 hộ,
phần lớn tập trung tại chợ La Ngà và chợ Vĩnh An. Do ảnh hưởng của tình hình
lạm phát cho nên giá cả hàng hóa biến động cũng phần nào ảnh hưởng đến việc
kinh doanh buôn bán trên địa bàn xã.
- Tiểu thủ công nghiệp: Trên địa bàn hiện có 69 cơ sở, so cùng kỳ giảm 2 hộ,
gồm các ngành sửa chữa ô tô,cơ khí, mộc dân dụng tập trung chủ yếu ở các ấp 1,
ấp 3, ấp 4 và dọc theo Quốc lộ 20.
- Về kinh doanh dịch vụ nhà trọ, nhà nghỉ trên địa bàn gồm 15 hộ. Trong đó
đăng ký nhà trọ 10 hộ, đăng ký nhà nghỉ 5 hộ.
- HTX hiện đang kinh doanh các ngành nghề: chế biến nông sản, dịch vụ, gia
công đan lát, thi công công trình. Vốn điều lệ 2.150.000.000 đồng; trong đó góp
vốn tiền mặt là 121.000.000 đồng, còn lại là góp vốn bằng tài sản,với 24 xã viên
góp vốn. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2008 với tổng doanh thu là
1.200.000.000 đồng, tổng chi phí là 1.084.000.000 đồng, tổng lợi nhuận là
116.000.000 đồng.
2.1.1 Công nghiệp:
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 6
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
Trên địa bàn xã hình thành khu công nghiệp Miền núi huyện Định Quán ở ấp Phú

nhân dân ứng dụng. Nên các loại sâu bệnh thông thường nông dân có thể tự xử lý
được không gây ảnh hưởng nhiều đến sản lượng sản xuất. Từ đó sản phẩm cây
trồng của địa phương ngày càng được nâng cao về số lượng và chất lượng, góp
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 7
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
phần cải thiện đời sống của nhân dân và bước đầu bộ mặt nông thôn đã có những
nét khởi sắc.
2.1.2.2 Chăn nuôi:
- Số lượng gia súc, gia cầm giảm do ảnh hưởng tình hình dịch cúm gia cầm,
dịch LMLM, dịch heo tai xanh cùng với sự biến động giá cả trên thị trường, giá
thức ăn gia súc tăng nhanh trong khi giá thịt heo lại xuống.
- Công tác thú y, phòng chống dịch bệnh được chú trọng và thực hiện tốt. Kết
quả tiêm phòng trên địa bàn: Trâu, bò đạt 93% so tổng đàn; heo đạt 94% so tổng
đàn; gia cầm đạt 99% so tổng đàn.
- Các hộ chăn nuôi chủ yếu theo mô hình kinh tế hộ gia đình,theo phương
pháp công nghiệp với mô hình chuồng trại chăn nuôi tiên tiến và chú ý hướng cải
tạo giống có chất lượng kinh tế cao.
2.1.2.3 Công tác quản lý và trồng rừng:
Diện tích rừng là 141 ha gồm rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. Về công tác
quản lý và phòng chống cháy rừng được thực hiện tốt, đã tổ chức nghiệm thu việc
phòng chống cháy rừng năm 2007-2008 diện tích là 7,28 ha.
Trong kỳ đã giải tỏa 0,63 ha diện tích rừng, bàn giao tiến hành xây nhà ở cho
8 hộ đồng bào dân tộc thiểu số chuyể từ xã Túc Trưng lên định cư tại xã La Ngà.
Hiện số diện tích đất rừng trên địa bàn còn lại là 140,37 ha.
2.1.3 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng tại địa phương đến nay vẫn chưa đựơc phát hiện.
2.1.4 Thắng cảnh du lịch, di tích lịch sử
Xã La Ngà có mặt lòng hồ Trị An bao quanh, có đồi Du Lịch sát lòng hồ và đường
giao thông nối liền với quốc lộ 20. Cảnh quan lòng hồ thoáng mát, giao thông rất
thuận lợi và phù hợp cho việc phát triển du lịch sinh thái. Đây là tiềm năng du lịch

trung học cơ sở và 1 trường phổ thông trung học. Nhìn chung các trường học đủ
diều kiện cho 100% học sinh đến lớp.
 Y tế: Hiện đang có 2 trạm y tế xã. Nhìn chung đáp ứng được nhu cầu khám
chữa bệnh của nhân dân trong xã
 Văn hóa – thể thao: phường có 1 thư viện, 1 sân bóng đá và là nơi có cầu
La Ngà từ thời pháp thuộc được xây dựng lai sau giải phóng nối xã với xã khác,xã
còn có tượng đài chiến thắng, được xây dựng vào năm 1998 tượng cao 15,5m, đặt
trên bục 2,5m trong khuôn viên rộng hơn 5 hecta. Và còn có một nhà bảo tàng
chiến tranh,năm 2008 xã đã khởi công xây dựng một nhà văn hóa,một sân khấu
ngòai trời với tổng diện tích gần 10000 m
2
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 9
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
CHƯƠNG III
XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC CẤP - LỰA CHỌN NGUỒN CẤP
I – QUY MÔ CÔNG SUẤT
Theo thống kê dân số của Xã La Ngà hiện có 2575 hộ với tổng dân số là 10300
theo tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm là 1,2 % đến năm 2020 là 12360 người, xã có
một khu công nghiệp với gần 5500 công nhân, lượng nước cấp cho sản xuất là
7680 m
3
/ngđ. Quy mô dùng nước của xã được tính như sau
1. Lưu lượng nước cấp cho ăn uống sinh hoạt
max
1000
max
ngay
K
i
N


4,1
1000
12360150
max
×
×
=
Q
sh
ngay
=2596 (m
3
/ngđ)
2. Lưu lượng nước cấp cho công nghiệp tập trung
Lưu lượng nước cấp cho sản xuất:với tổng diện tích 192 ha và theo quy chuẩn
cấp 25-45 m
3
/ha chọn q = 40 m
3
/ha ,Q
sx
=7680 (m
3
/ngđ).
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 10
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
Lưu lượng nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân trong thời gian làm
việc, với số công nhân là 7000 người.
1000

Lưu lượng nước tắm cho công nhân sau mỗi ca làm việc (nước tắm được cấp
trong 45 phút).
n
Nq
ii
T
sauca
Q
××
××∑
=
601000
45
(m
3
/ngđ)
Trong đó
 q
i
: Tiêu chuẩn nước cho một lần tắm hoa sen (l/hoa sen).
 N
i
: Số công nhân tắm hoa sen (người).
 n : Số người sử dụng tính cho một nhóm hoa sen.
Theo TCXD 33 – 2006: q
i
= 300 l/giờ; công nhân làm việc trong điều kiện bình
thường - không bẩn quần áo tay chân: n = 30 người/nhóm hoa sen.

30601000

155
×
÷
=
(m
3
/ngđ)
Do không có số liệu cụ thể nên chọn 15%.

2596
100
15
×=
Q
TTCN
= 389,4(m
3
/ngđ)
4. Lưu lượng nước tưới đường, tưới cây
QQ
sh
ngaytuoi max
100
128
×
÷
=
(m
3
/ngđ)

ngayCTCC max
100
2010
×
÷
=
(m
3
/ngđ)
Do không có số liệu cụ thể nên chọn 10%.

2596
100
10
×=
Q
TTCN
= 259,6 (m
3
/ngđ)
6. Công suất hữu ích cấp cho đô thị
QQQQQQ
CTCCtuoiTTCNCNTT
sh
ngayhuuich
++++=
max
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 12
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
= 2596 + 7908 + 389 + 208 + 260 = 11361 (m

8. Lưu lượng nước chữa cháy
knq
cc
CC
Q
×××=
8,10
(m
3
/ngđ)
Trong đó
 q
cc
: Tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)
 n : Số đám cháy xảy ra đồng thời
 k : Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy.
 Đối với khu dân dụng và khu công nghiệp có hạng sản xuất A, B, C thì k = 1.
 Đối với khu công nghiệp có hạng sản xuất D, E, F và khu công nghiệp sản
xuất hạng C nếu q
cc
< 25 l/s thì k = 2/3.
 Đối với khu công nghiệp có hạng sản xuất E và q
cc
= 25 l/s thì k = 1.
nhà xây dựng hỗn hợp các tầng không phụ thuộc vào bậc chịu lửa, theo TCXD
33 – 2006: n = 2, q
cc
= 25 l/s, k = 1.

12258,10

: Hệ số tính đến lượng nước cho bản thân trạm xử lý, chọn K
XL
= 1,05.
Vậy công suất trạm xử lý là Q = 15000 (m
3
/ngđ).
II - LỰA CHỌN NGUỒN CẤP NƯỚC
Do xã La Ngà có 2 nguồn nước cung cấp chính là sông La Ngà và nguồn nước
ngầm.Nhưng sử dụng Nước sông La Ngà sẽ dễ cấp nước hơn cho các khu công
nghiệp,nên việc lựa chọn nước sông La Ngà là hợp lý
Ngoài ra Do trữ lượng nước ngầm ngày càng giảm đi rất nhiều đặc biệt là hiện
tượng nhiễm phèn ngày càng nghiệm trọng ở hầu hết khu vực xã,đặc biệt là dân cư
ở các cây số; 102,103,104,còn các khu dân cư ở cây số 99,100,105,106 thì lượng
nước trữ trong giếng sẽ bị kiệt vào mùa khô,nên phải mua nước bằng các xe
chuyên chở.Nên để đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước của người trước mắt cũng
như tầm nhìn ở tương lai thì việc lựa chọn nguồn nước mặt là hợp lý
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 14
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
CHƯƠNG IV: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ QUY TRINH XỬ LÝ-
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
I - CÁC CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGUỒN
Theo tiêu chuẩn chất lượng nước sạch dùng để thiết kế công trình xử lý nước
cấp cho ăn uống - sinh hoạt TCXD 33 – 2006 và tiêu chuẩn bộ y tế 1329 – 2002.
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 15
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
II - MỘT SỐ CHỈ TIÊU CẦN XÉT ĐẾN ĐỂ THIẾT KẾ
1. Liều lượng phèn cần thiết để keo tụ
Do nước vừa đục vừa có màu nên theo TCXD 33 – 2006 lượng phèn nhôm
dùng để keo tụ được xác định như sau
a) Lượng phèn nhôm tính theo độ màu:

M
L
P
(mg/l)
Trong đó
 L
p1
: Liều lượng phèn để keo tụ (mg/l)
 M : Độ màu của nước nguồn sẽ xử lý tính bằng độ theo thang màu Pt-Co.
b) Lượng phèn nhôm tính theo hàm lượng cặn:
• Hàm lượng cặn lớn nhất là 250 mg/l.
• Theo TCXD 33 – 2006 (tra bảng 6.3) ta xác định được liều lượng phèn cần
để xử lý là L
p2
= 45 mg/l.
• So sánh liều lượng phèn nhôm L
p1
tính theo độ màu và L
p2
tính theo hàm
lượng cặn trong 2 trường hợp trên, chọn lượng phèn nhôm lớn hơn.
⇒ Liều lượng phèn cần thiết để keo tụ L
p
= 45 mg/l.
2. Kiểm tra độ kiềm của nguồn nước
Lượng vôi dùng để kiềm hóa nước





io
= 3,2 (mgđl/l).

80
100
12,1
57
45
28
1






+−×=
L
V
= 20,63 (mg/l) > 0
Kết luận: Nước phải kiềm hóa do độ kiềm của nước khôngđảm bảo.
3. Kiểm tra độ ổn định của nước sau khi keo tụ
pHpH
J
so
−=
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 17
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
Trong đó
 pH

: Liều lượng phèn để keo tụ tính theo hàm lượng cặn (mg/l)
 K
io
: Độ kiềm tổng cộng của nguồn nước trước khi keo tụ, K
io
= 3,2 (mg/l).
 e : Đương lượng của phèn nhôm Al
2
(SO
3
) = 57.
b) Xác định lượng CO
2
có trong nước sau khi keo tụ
e
L
CO
P
CO
×+=
44
0
2
*
2
(mg/l)
Trong đó

CO
0

2
= 51,24 (mg/l).
 t = 27°C.
 K
i
= 1,2 (mgđl/l).
 P = 146,5 (mg/l).
Tra biểu đồ Langlier (6 – 2) theo TCXD 33 – 2006 ta có: pH
o
= 6,75. (1’)
c) Xác định pHs phụ thuộc vào hàm số sau
pH
s
= f
1
x (t
o
) – f
2
x (Ca
2+
) – f
3
x (K
i
) + f
4
x (P)
Tra biểu đồ Langlier (6 – 1) theo TCXD 33 – 2006 ta có:
Trong đó:

4. Xử lý độ ổn định nước, ta phải dùng vôi hoặc Sôđa
a) Liều lượng hóa chất cần dùng
D
k
= K
i
× β
= 0,4 × 0,05 = 0,02 (mg/l) (1)
Trong đó:
 K
i
: Độ kiềm của nước sau khi keo tụ
 β : Hệ số phụ thuộc vào độ ổn định J và pH
o
< pH
s
< 8,4.
Khi J = 1,05; pH
s
= 7,7. Tra biểu đồ (6.4) theo TCXD 33 – 2006 ta được β =
0,05.
Mặt khác:
[ ]








Vậy để xử lý độ ổn định nước ta chỉ cần dùng vôi.
b) Liều lượng vôi đưa vào để xử lý độ ổn định của nước (kiềm hóa)
Ta có: pH
o
< pH
s
< 8,4. Lượng vôi được xác định theo công thức:
i
V
Kek
L
××=
β
2
28 0,12 3,36
= × =
(mg/l)
Trong đó
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 20
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
 ek : Đương lượng của hóa chất đưa vào kiềm hóa, khi dùng vôi ek = 28.
5. Hàm lượng cặn lớn nhất sau khi đưa vôi sữa vào nước
C
o
= C
max
+ (K × L
p
+ 0,25 × M + L
v2

gì ra khỏi nước, rồi chọn các thông số chính về chất lượng nước và đề xuất công
nghệ xử lý nước đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước.
1.2 Lựa chọn sơ đồ xử lý nước mặt:
1.2.1 Bể trộn:
Dùng phương pháp trộn thủy lực với bể trộn đứng, đây là loại bể trộn thường
được sử dụng phổ biến hiện nay trong trường hợp có dùng vôi sữa để kiềm hóa
nước với công suất bất kỳ. Vì chỉ có bể trộn đứng mới đảm bảo giữ cho các phần
tử vôi ở trạng thái lơ lững, làm cho quá trình hòa tan vôi được triệt để. Còn nếu sử
dụng bể trộn khác thì vôi sữa sẽ bị kết tủa trước các tấm chắn. Mặt khác, nó có
cấu tạo đơn giản, vận hành dễ, chi phí quản lý thấp do dùng năng lượng nước để
trộn, phù hợp với quy mô công suất và dây chuyền công nghệ xử lý.
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 21
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
1.2.2 Ngăn tách khí:
Ngăn tách khí cần được thiết kế khi sử dụng bể lắng có ngăn phản ứng bên trong,
bể lắng trong có lớp cặn lơ lững và bể lọc tiếp xúc. Ngăn tách khí có tác dụng tách
khí tránh hiện tượng bọt khí dâng lên trong bể sẽ làm phá vỡ các bông cặn kết tủa
tạo thành, ảnh hưởng đến quá trình lắng.
1.2.3 Bể phản ứng:
Bể phản ứng xoáy:
Bể phản ứng xoáy hình trụ: loại bể này thường áp dụng cho các trạm xử lý có
công suất nhỏ ( đến 3000m
3
/ ngày ), ít khi được xây dựng kết hợp với các kiểu bể
lắng khác do cấu tạo phức tạp của vòi phun.
Bể phản ứng xoáy hình phễu:
Có ưu điểm là hiệu quả cao, tổn thất áp lực trong bể nhỏ do thời gian nước lưu lại
trong bể nhỏ nên dung tích bể nhỏ. Tuy nhiên, nó có nhược điểm là khó tính toán
cấu tạo bộ phận thu nước trên bề mặt theo hai yêu cầu là thu nước đều và không
phá vỡ bông cặn. Ngoài ra đối với bể có dung tích lớn sẽ khó xây dựng, nên chỉ

ngang thu nước ở cuối thì được kết hợp với bể phản ứng có vách ngăn hoặc bể
phản ứng có lớp cặn lơ lửng. bể lắng ngang thu nước đểu trên bề mặt thường được
kết hợp với bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng.
12.4.2 Bể lắng đứng:
Trong bể lắng đứng nước chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên
còn các hạt cặn rơi ngược chiều với chiều chuyển động với dòng nước từ trên
xuống. lắng keo tụ trong bể lắng đứng có hiệu quả lắng cao hơn nhiều so với lắng
tự nhiên do các hạt cặn có tốc độ tơi nhỏ hơn tốc độ dòng nước bị đẩy lên trên.
Chúng đã kết dính lại với nhau và tăng dần kích thước cho đến khi có tốc độ rơi
lớn hơn tốc độ chuyển động dòng nước sẽ rơi xuống. tuy nhiên hiệu quả lắng
trong bể lắng đứng không chỉ phụ thuộc vào chất keo tụ, mà còn phụ thuộc vào sự
phân bố đều của dòng nước đi lên và chiều cao bể lắng phải đủ lớn thì các hạt cặn
mới dính kết lại với nhau.
1.2.4.3 Bể lắng lớp mỏng:
Bể lắng lớp mỏng thường có cấu tạo giống như bể lắng ngang thông thường
nhưng khác với bể lắng ngang là trong vùng lắng của bể lắng lớp mỏng được đặt
trên các bản vách ngăn bằng thép không rỉ hoặc bằng nhựa.
Do có cấu tạo các bản vách ngăn nghiêng, nên bể lắng lớp mỏng có hiệu suất cao
hơn so với bể lắng ngang. Vì vậy kích thước Bể lắng lớp mỏng nhỏ hơn bể lắng
ngang, tiết kiệm diện tích đất xây dựng và khối lượng xây dựng công trình.
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 23
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ngyễn thị thanh Hương
Tuy nhiên do phải đặt nhiều bản vách ngăn song song ở vùng lắng nên việc lắp
ráp phức tạp và tốn vật liệu là vách ngăn. Mặt khác do bể có chế độ làm việc nhất
định nên đòi hỏi nước đã hòa trộn chất phản ứng cho vào vào bể phải có chất
lượng tương đối ổn định.
Hiện nay Bể lắng lớp mỏng còn ít sử dụng ở việt nam, do trong phần cấu tạo của
bể còn một số vấn đề chưa được thực hiện nghiên cứu hoàn chỉnh, nhất là vấn đề
thu xả cặn.
1.2.4.4 Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng

50mg/l và độ màu đến 50
0
.
1.2.5.2 Bể lọc nhanh:
Bể lọc nhanh được sử dụng là Bể lọc nhanh hở phổ thông, là loại bể lọc nhanh 1
chiều, dòng nước lọc đi từ trên xuống dưới, có một lớp vật liệu lọc là cát thạch
anh và là lọc trọng lực, được sử dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt có dùng
chất keo tụ.
Ưu điểm của Bể lọc nhanh là có tốc độ lọc lớn gấp vài chục lần so với bể lọc
chậm. Do tốc độ lọc nhanh ( từ 6 – 15 m/h ) nên diện tích xây dựng bể nhỏ và do
cơ giới hóa công tác rữa nên làm giảm nhẹ công tác quản lý và nó đã trở thành
loại bể lọc cơ bản, được sử dụng phổ biến trong các trạm cấp nước trên thế giới
hiện nay.
Tuy nhiên nó có nhược điểm là tốn ống và thiết bị, tăng chi phí quản lý ( nhất là
chi phí điện năng cho việc rửa bể )
Kết luận: qua phân tích như trên ta dùng Bể lọc nhanh phổ thông.
1.2.6 Bể chứa:
Chọn Bể chứa có mặt bằng hình chữ nhật, đặt nửa chìm nửa nổi để thuận tiện cho
việc bố trí bể lọc. Bên trên bể có nắp đậy, ống thông hơi, lớp đất trồng cây cỏ để
tránh bể bị nổi khi cạn nước và giữ cho nhiệt độ nước ổn định
1.2.7 Trạm bơm cấp 2:
Trạm bơm cấp 2 dự kiến sẽ được chọn lắp đặt là bơm ly tâm trục ngang. Máy
bơm được gắn thiết bị biến tầng để cho phép thay đổi lưu lượng của máy bơm tùy
theo nhu cầu sử dụng khác nhau của các giờ trong ngày, mà không cần xây dựng
đài nước. Tuy nhiên do điều kiện kinh tế kỹ thuật, quản lý và vận hành của máy
biến tầng đòi hỏi kỷ thuật cao có thể chưa đáp ứng được nhu cầu trong vận hành.
Do đó để đảm bảo an toàn cho hệ thống mạng lưới cấp nước ngay từ đầu cho nên
ta vẫn chọn phương án xây dựng mạng lưới có đài nước và sử dụng trạm bơm 2
cấp như nhiều mạng lưới cấp nước khác mà đến nay vẫn hoạt động an toàn.
SV:Nguyễn Thanh Bình trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status