Tài liệu ôn thi môn ngữ văn lớp 9 vào lớp 10 mới - Pdf 27

Tai liờu ụn thi mụn ng vn lp 9 vao lp 10 mi
Phần A
Nội dung kiến thức cơ bản
I. Kiến thức về tiếng việt
1. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng:
Đơn vị
bài học
Khái niệm Ví dụ
Từ đơn
Là từ chỉ gồm một tiếng
Sông, núi, học, ăn, áo
Từ phức
Là từ gồm hai hay nhiều tiếng
Quần áo, hợp tác xã
Từ ghép
Là những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Quần áo, ăn mặc, dơ bẩn,
mỏi mệt
Từ láy
Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
Lù mù, mù mờ
Thành
ngữ
Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa
hoàn chỉnh (tơng đơng nh một từ)
Trắng nh trứng gà bóc, đen
nh củ súng
Nghĩa
của từ
Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ )

thấp
Từ Hán
Việt
Là những từ gốc Hán đợc phát âm theo cách của ng-
ời Việt
Phi cơ, hoả xa, chiến đấu
Từ tợng
hình
Là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Lom khom, ngoằn ngoèo
Từ tợng
thanh
Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời
Róc rách, vi vu, inh ỏi
So sánh
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc
khác có nét tơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Hiền nh bụt, im nh thóc
1
ẩn dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện
tợng khác có nét tơng đồng với nó nhằm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Uống nớc nhớ nguồn
Nhân
hoá
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những
từ ngữ vốn đợc dùng để gọi hoặc tả con ngời, làm
cho thế giới loài vật trở nên gần gũi

khăn điều vắt vai
Điệp
ngữ
Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi
bật ý, gây cảm xúc mạnh
Chơi
chữ
Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo
sắc thái dí dỏm, hài hớc làm câu văn hấp dẫn và
thú vị
Con hơu đi chợ Đồng Nai -
Đi qua Nghé lại nhai thịt
bò.
2. Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp:
Đơn vị
bài học
Khái niệm Ví dụ
Danh từ
Là những từ chỉ ngời, vật, khái niệm
Bác sĩ, học trò, gà con
Động từ
Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
Học tập, nghiên cứu,
hao mòn
Tính từ
Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành
động, trạng thái
Xấu, đẹp, vui, buồn
Số từ
Là những từ chỉ số lợng và thứ tự của sự vật

phần
chính của
câu
Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có
cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt đợc ý trọn vẹn (CN
VN)
Ma / rơi
Súng / nổ
Thành
phần phụ
của câu
Là những thành phần không bắt buộc có mặt trong
câu
Thành
phần biệt
lập
Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc của câu (tình thái, cảm thán, gọi-đáp,
phụ chú)
- Hình nh, có lẽ, chắc
chắn; ôi, chao ôi; này,
ơi
Khởi ngữ
Là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề
tài đợc nói đến trong câu
Quyển sách này, tôi đã
đọc rồi
Câu đặc
biệt
Là loại câu không cấu thành theo mô hình chủ ngữ -

đổi câu
Là chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và
ngợc lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu
trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.
Chuột bị mèo bắt ->
Mèo bắt chuột.
Câu cảm
thán
Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng để bộc lộ
trực tiếp cảm xúc của ngời nói (ngời viết): xuất hiện
trong ngôn ngữ giao tiếp và ngôn ngữ văn chơng.
VD1: Nghĩ lạ đến giờ
sống mũi vẫn còn cay
(Bằng Việt).
VD2: Than ôi! Thời oanh
liệt nay còn đâu!
Câu nghi
Là câu có những từ nghi vấn, những từ nối các vế có
Sớm mai này bà nhóm
3
vấn
quan hệ lựa chọn. Chức năng chính là để hỏi, ngoài
ra còn dùng để khẳng định, bác bỏ, đe doạ
bếp lên cha? (Bằng
Việt)
Câu cầu
khiến
Là câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu
khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên
bảo

trực tiếp
Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một
ngời hoặc nhân vật, có điều chỉnh hợp lý.
Mơ ớc cả đời của Bác là
cho nhân dân no ấm, đ-
ợc học hành
Hành
động nói
Là hành động đợc thực hiện bằng lời nói nhằm mục
đích nhất định (hỏi, trình bày, điều khiển, báo tin, bộc
lộ cảm xúc )
3. Phơng pháp viết đoạn văn:
A. Lý thuyết: Phơng pháp viết đoạn văn.
1. Khái niệm về đoạn văn: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
2. Đặc điểm cơ bản của đoạn văn:
- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
- Đoạn văn thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh, do nhiều câu tạo thành.
- Đoạn văn thờng có ý chủ đề và câu chủ đề:
+ Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp lại nhiều
lần (thờng là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tợng đợc biểu đạt.
+ Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai thành phần
chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng
các phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng-phân-hợp
4
3. Các phơng pháp trình bày đoạn văn: (Hớng dẫn một số phơng pháp cơ bản thờng sử
dụng).
a) Đoạn văn quy nạp:
Công thức: c1 + c2 + c3 + + cn = C (chủ đề)
Trong đó: c1: mở đoạn hoặc mang tính giới thiệu, không chứa ý chủ đề.

của họ dới chế độ phong kiến.
- Truyện truyền kỳ viết bằng
chữ Hán.
- Kết hợp những yếu tố hiện
thực và yếu tố kì ảo, hoang
đờng với cách kể chuyện,
xây dựng nhân vật rất thành
5
C (chủ đề)
C (chủ đề)
c1 c2 c3 cn
Đoạn diễn dịch
Đoạn quy nạp
Đoạn T-P-H
công.
2 Chuyện
cũ trong
phủ chúa
Trịnh
Phạm
Đình Hổ
(TK18)
Đời sống xa hoa vô độ của bọn
vua chúa, quan lại phong kiến
thời vua Lê, chúa Trịnh suy tàn.
Tuỳ bút chữ Hán, ghi chép
theo cảm hứng sự việc, câu
chuyện con ngời đơng thời
một cách cụ thể, chân thực,
sinh động.

Kiều
Nguyễn
Du (TK
18-19)
Cuộc đời và tính cách Nguyễn
Du, vai trò và vị trí của ông trong
lịch sử văn học Việt Nam.
- Giới thiệu tác giả, tác
phẩm. Truyện thơ Nôm, lục
bát.
- Tóm tắt nội dung cốt
truyện, sơ lợc giá trị nội
dung và nghệ thuật (SGK).
a Chị em
Thuý
Kiều
Nguyễn
Du (TK
18-19)
Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị
em Thuý Kiều. Vẻ đẹp toàn bích
của những thiếu nữ phong kiến.
Qua đó dự cảm về kiếp ngời tài
hoa bạc mệnh.
- Thể hiện cảm hứng nhân văn
của Nguyễn Du.
Nghệ thuật ớc lệ cổ điển lấy
thiên nhiên làm chuẩn mực
để tả vẻ đẹp con ngời. Khắc
hoạ rõ nét chân dung chị em

Du
(TK
18-19)
- Bóc trần bản chất con buôn xấu
xa, đê tiện của Mã Giám Sinh.
- Hoàn cảnh đáng thơng của Thúy
Kiều trong cơn gia biến.
- Tố cáo xã hội phong kiến, chà
đạp lên sắc tài, nhân phẩm của
Nghệ thuật kể chuyện kết
hợp với miêu tả ngoại hình,
cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại
để khắc hoạ tính cách nhân
vật (Mã Giám Sinh).
6
ngời phụ nữ.
5 Lục Vân
Tiên cứu
Kiều
Nguyệt
Nga
Nguyễn
Đình
Chiểu
(TK 19)
- Vài nét về cuộc đời, sự nghiệp,
vai trò của Nguyễn Đình Chiểu
trong lịch sử văn học VN.
- Tóm tắt cốt truyện LVT.
- Khát vọng hành đạo giúp đời


Chuyện ngời con gái Nam Xơng
(Trích Truyền kì mạn lục Nguyễn Dữ)
I. Vài nét về tác giả, tác phẩm:
1. Tác giả:
- Nguyễn Dữ (cha rõ năm sinh, năm mất), quê ở Hải Dơng.
- Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là thời kì Triều đình nhà Lê đã bắt đầu
khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực, gây ra những
cuộc nội chiến kéo dài.
- Ông học rộng, tài cao nhng chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng
núi Thanh Hoá. Đó là cách phản kháng của nhiều tri thức tâm huyết đơng thời.
2. Tác phẩm:
a) Xuất xứ: Chuyện ngời con gái Nam Xơng là một trong 20 truyện nằm trong tác
phẩm nổi tiếng nhất của Nguyễn Dữ Truyền kì mạn lục.
b) Thể loại: Truyện truyền kì (những truyện kì lạ đợc lu truyền). Viết bằng chữ Hán.
c) Chủ đề: Chuyện ngời con gái Nam Xơng thể hiện niềm thơng cảm đối với số
phận oan nghiệt, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của những phụ nữ Việt Nam dới chế
độ phong kiến.
d) Tóm tắt Bố cục: SGK
II. Giá trị của tác phẩm:
1. Giá trị nội dung:
a) Giá trị hiện thực
7
- Chuyện phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất công với chế độ nam quyền, chà
đạp lên số phận ngời phụ nữ (Đại diện là nhân vật Trơng Sinh).
- Phản ánh số phận con ngời chủ yếu qua số phận ngời phụ nữ: chịu nhiều oan khuất và bế
tác.
- Phản ánh xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh phi nghĩa liên miên, làm
cho cuộc sống của ngời dân càng rơi vào bế tắc.
b) Giá trị nhân đạo:

chồng, cha con gây ra bị kịch của Vũ Nơng.
8
- Xã hội phong kiến không có chỗ cho những con ngời tốt đẹp nh Vũ Nơng đợc sống
Vũ Nơng không thể trở về.
2. Giá trị nghệ thuật:
* Nghệ thuật dựng truyện: Trên cơ sở có sẵn, tác giả đã sáng tạo thêm và sắp xếp các
tình tiết làm cho diễn biến của truyện hợp lí, tự nhiên, tăng kịch tính, hấp dẫn và sinh động.
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật đợc khắc hoạ tâm lí và tính cách thông
qua lời nói (đối thoại) và lời từ bạch (độc thoại). (Khác với nhân vật trong truyện cổ tích)
* Sử dụng yếu tố truyền kì (kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm.
* Kết hợp các phơng thức biểu đạt: Tự sự + Biểu cảm (trữ tình) làm nên một áng văn
xuôi tự sự còn sống mãi với thời gian.
phần bài tập
Bi tp 1: Trong chuyn Ngi con gỏi Nam Xng, chi tit cỏi búng cú ý ngha
gỡ trong cỏch k chuyn?
Gi ý:
bi yờu cu ngi vit lm rừ giỏ tr 1 chi tit ngh thut trong cõu chuyn.
Cỏi búng trong cõu chuyn cú ý ngha c bit vỡ õy l chi tit to nờn cỏch tht, m
nỳt ht sc bt ng.
- Cỏi búng cú ý ngha tht nỳt cõu chuyn vỡ:
+ i vi V Nng: Trong nhng ngy chng i xa, vỡ thng nh chng, vỡ
khụng mun con nh thiu vng búng ngi cha nờn hng ờm, V Nng ó ch búng trờn
tng, núi di con nh ú l cha nú. Li núi di ca V Nng vi mc ớch hon ton tt
p.
+ i vi bộ n: Mi 3 tui, cũn th ngõy, cha hiu bit nhng iu phc tp
nờn ó tin l cú mt ngi cha ờm no cng n, m i cng i, m ngi cng ngi, nhng
nớn thin thớt v khụng bao gi b nú.
+ i vi Trng Sinh, li núi ca bộ n v ngi cha khỏc (chớnh l cỏi búng)
ó lm ny sinh s nghi ng v khụng chung thu, ny sinh thỏi ghen tuụng v ly ú
lm bng chng v nh mng nhic, ỏnh ui V Nng i V Nng phi tỡm n

lời nói của đứa trẻ, cái cớ để Trương Sinh nổi máu ghen… Tất cả đã làm cho chuyện trở
nên có tính kịch hơn và gợi cảm. Trong truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạch của nhân
vật chúng được sắp xếp rất đúng chỗ làm cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần
không nhỏ vào việc khắc họa tâm lý và tính cách nhân vật.
- Cách thức đưa những yếu tố kỳ ảo vào chuyện là đưa xen kẽ với những yếu tố thực
như địa danh, thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử, trang phục của các mỹ nhân, tình cảm nhà
Vũ Nương khi nàng mất… Cách thức này làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh mơ hồ trở nên
gần gũi với cuộc đời thực. Làm tăng độ tin cậy khiến người đọc không cảm thấy ngỡ
ngàng.
Bài tập 2: Chi tiết cuối cùng kết thúc “Chuyện người con gái Nam Xương” của
Nguyễn Dữ là 1 chi tiết kỳ ảo.
a. Hãy kể lại ngắn gọn chi tiết ấy bằng 1 đoạn văn từ 3-5 câu văn.
b. Nhận xét về chi tiết cuối cùng này, có ý kiến cho rằng: Tính bi kịch của truyện
vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kỳ ảo.
Nhận xét có đúng không? Vì sao?
Gợi ý:
a. Phải kể lại được chi tiết kỳ ảo kết thúc câu chuyện.
10
- Khi Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang ba ngày, ba đêm, Vũ Nương
đã hiện về trên một chiếc kiệu hoa, theo sau là 50 chiếc thuyền, cờ hoa rợp 1 khúc sông đưa
nàng trở về.
- Vũ Nương đứng giữa dòng sông, nói lời từ tạ với Trương Sinh, rồi bóng nàng loang
loáng, mờ nhạt dần rồi biến đi mất.
b. Phải bày tỏ được thái độ đánh giá của mình với ý kiến cho rằng: tính bi kịch của cuộc
đời, số phận người phụ nữ (nàng Vũ Nương) vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kỳ ảo.
Hay hiểu cụ thể hơn là: Dù cho câu chuyện có cách kết thúc phần nào có hậu, Vũ
Nương đã được sống một cuộc sống khác, ở một thế giới khác, giàu sang, được tôn trọng,
yêu thương nhưng tất cả chỉ là ảo ảnh. Dù cho Vũ Nương có trở về trong rực rỡ, uy nghi
nhưng cũng chỉ thấp thoáng, ẩn hiện và ngậm ngùi từ tạ: “Thiếp đa tạ tình chàng, thiếp
chẳng thể trở về nhân gian được nữa”. Người đã chết không thể sống lại, hạnh phúc thực sự

Gợi ý:
• HS đọc kỹ câu in nghiêng và tìm lỗi sai để sửa.
• Khi viết đoạn văn cần lưu ý:
- Chép lại câu đã sửa làm câu mở đoạn. Viết khoảng 5 câu nữa phân tích nội dung của
câu chốt: Nói về nỗi oan khổ của Vũ Nương (HS có thể dựa vào các bài tập trên để tìm ý trả
lời).
Bài tập 5: Có người nói rằng: “Chuyện người con gái Nam Xương” có đến 2 chủ
đề. Một là ca ngợi phẩm chất tốt đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam và hai
là số phận đau thương của họ. Ý của em thế nào? Đồng ý hay bác bỏ? Vì sao?
Gợi ý:
Một tác phẩm không nhất thiết bao giờ cũng chỉ có một chủ đề. Vậy ý nghĩa Chuyện
người con gái Nam Xương có đến hai chủ đề là không có gì lạ. Chỉ có điều, nhận xét ở đây
là không hợp lý vì những lẽ sau:
- Những đức tính tốt đẹp của nhân vật Vũ Thị Thiết trong truyện như chung thủy với
chồng, hiếu thuận với mẹ chồng, nuôi dạy con thơ trong hoàn cảnh xa chồng của người đàn
đơn chiếc, lẻ loi, xét về mặt dụng ý nghệ thuật chỉ là một chiếc đòn bẩy làm hậu thuẫn cho
những oan ức mà nàng phải gánh chịu.
- Do vậy những đức tính tốt đẹp ấy hoàn toàn không thể - về vị trí – ngang bằng với số
phận oan trái của nàng.
- Về kết cấu của tác phẩm, ở phần cuối truyện, nàng được minh oan. Như thế là người
đàn bà chung thủy lại trở về nguyên vẹn với tiết sạch giá trong theo nguyên tắc đầu cuối
tương ứng.
- Cả hai mấu của chiếc đòn gánh trên đôi vai số phận này chỉ với một dụng ý làm tăng
thêm trọng tải của bao nhiêu oan trái bất công đè lên cuộc đời người phụ nữ ngày xưa trong
khuôn viên của một gia đình nặng đầu óc gia trưởng.
Vậy chủ đề của truyện chỉ duy nhất có một là số phận oan trái của người phụ nữ trong
quan hệ gia đình (quan hệ vợ - chồng dưới chế độ phong kiến) mà thôi.
Bài tập 6: Toàn bộ câu chuyện bắt đầu từ một chi tiết tạo sự hàm oan, đó là chiếc
bóng của người đàn ông trên vách. Hãy chỉ ra hai cách hiểu trái ngược giữa Trương
Sinh và Vũ Thị Thiết về chi tiết đó, để từ đó làm rõ những gì âm ỷ, nung nấu khiến

Chuyện người con gái Nam Xương và tích chèo Quan âm Thị Kính là hai tác phẩm
không cùng thể loại. Nếu tác phẩm thứ nhất được viết bằng thể văn tự sự thì tác phẩm thứ
hai được sáng tác theo loại hình kịch (cụ thể là chèo, một thể loại kịch hát dân gian). Tuy
vậy, cả hai hình tượng trong tác phẩm có nhiều nét tương đồng: cả hai người phụ nữ đức
hạnh chịu hàm oan, và cả hai chi tiết tình huống gây ra ngộ nhận cho chồng đều là những
chi tiết hiểu lầm đáng tiếc.
- Nếu ở vở chèo, nhân người chồng đang lúc ngủ say, Thị Kính cầm dao cắt chiếc râu
mọc ngược của chàng (Thiện sĩ), thì ở câu chuyện đau lòng này, Vũ Nương chỉ vào cái
bóng trên vách của mình và nói với con đó là cha Đản.
- Hậu quả xảy ra sau đó là hạnh phúc tình yêu, hạnh phúc gia đình tan vỡ.
- Bi kịch ở cả hai đều xảy ra trong hoàn cảnh gia đình hai đôi vợ chồng đều không
phải “môn đăng hộ đối” (cả hai người phụ nữ đều thuộc tầng lớp nghèo hèn).
- Từ đó, có thể thấy được sự phong phú, đa dạng của văn chương: có khi cùng một ý
tưởng sáng tạo nhưng cách viết rất khác nhau.
Bài tập 8: Nói đến sáng tác văn chương là phải nói đến sáng tạo và tưởng tượng.
Vậy yếu tố sáng tạo và tưởng tượng ấy trong “Chuyện người con gái Nam Xương”
biểu hiện ở những điểm nào? Có thể xếp những sáng tạo và tưởng tượng ấy ở đây theo
13
mụ thc truyn c dõn gian c khụng? Ti sao? Hóy phỏt biu ý kin ca mỡnh
trong khuụn kh mt on vn hon chnh.
Gi ý:
- Núi n sỏng tỏc vn chng l phi núi n sỏng to v tng tng:
- Vỡ tỏc l lm ra, cũn sỏng l to ra cỏi mi, cỏi cũn cha cú trong vn chng trc
ú. Ngay c trong trng hp nhõn vt vn l mt nguyờn mu cú tht 100% thỡ tỏc phm
cng khụng phi l s sao chộp t nhiờn mỏy múc.
o Bi nu th thỡ õu cn n ngh thut, n vn chng? Ti nng ca nh vn,
chớnh vỡ vy, cn c o bng kh nng sỏng to y.
- Chuyn ngi con gỏi Nam Xng c vit ra bng sỏng to v tng tng.
- Biu hin sỏng to ca nú trờn nhiu mt: vớ d sỏng to tỡnh hung Trng Sinh
hiu lm, vớ d nh khi c mch ngm ca 1 tớnh cỏch (thúi nghi k, ghen tuụng).

- Vũ Nơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo
rồi lại biến đi mất.
* ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo:
- Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nơng: nặng tình, nặng nghĩa, quan
tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát đợc phục hồi danh dự.
- Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện.
- Thể hiện về ớc mơ, về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta.
Yêu cầu trả lời ngắn gọn, giải thích rõ yêu cầu của đề bài; các ý có sự liên kết chặt chẽ;
trình bày rõ ràng, mạch lạc.

Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
(Trích Vũ Trung tuỳ bút) Phạm Đình Hổ
A. Kiến thức cơ bản:
I. Tác giả:
- Tác giả Phạm Đình Hổ (1768 - 1839) tên chữ là tùng Niên hoặc Bỉnh Trực, hiệu
Đông Dã Tiều, tục gọi là Chiêu Hổ, ngời làng Đan Loan, huyện Đờng An, tỉnh Hải Dơng
(nay là xã Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dơng).
- Ông Sống vào thời buổi đất nớc loạn lạc nên muốn ẩn c. Đến thời Minh mạng nhà
Nguyễn, vua vời ông ra làm quan, ông đã mấy lần từ chối, rồi lại bị triệu ra.
- Phạm Đình Hổ để lại nhiều công trình biên soạn khảo cứu có giá trị thuộc đủ các
lĩnh vực: văn học, triết học, lịch sử, địa lí tất cả đều bằng chữ Hán.
II. Tác phẩm:
1. ý nghĩa nhan đề: Vũ trung tuỳ bút (tuỳ bút viết trong những ngày ma)
2. Thể loại: Tác phẩm gồm 88 mẩu chuyện nhỏ, viết theo thể tuỳ bút, hiểu theo nghĩa là
ghi chép tuỳ hứng, tản mạn, không cần hệ thống, kết cấu gì. Ông bàn về các thứ lễ nghi,
phong tục, tập quán ghi chép những việc xảy ra trong xã hội lúc đó, viết về một số nhân
vật, di tích lịch sử, khảo cứu về địa d, chủ yếu là vùng Hải Dơng quê ông. Tất cả những nội
dung ấy đều đợc trình bày giản dị, sinh động và rất hấp dẫn. Tác phẩm chẳng những có giá
trị văn chơng đặc sắc mà còn cung cấp những tài liệu quý về sử học, địa lý, xã hội học.
3. Hoàn cảnh: Tác phẩm đợc viết đầu đời Nguyễn (đầu thế kỉ XIX).

ỡng, công phu bằng những từ ngữ sống động, một giọng văn thật nặng nề: "Cây đa to, cành
lá rờm rà, đợc rớc qua sông" nh một cây cổ thụ mọc trên đầu non hốc đá, rễ đến vài tr-
ợng, phải một cơ binh mới khiêng nổi, lại có bốn ngời đi kèm, đều cầm gơm đánh thanh la
đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay" Ngời viết tùy bút, danh nho Phạm Đình Hổ đã đa
ra những sự việc cụ thể, chân thực và khách quan, không bình luận mà các hình ảnh, chi tiết
hiện lên đầy ấn t ợng .
Những chi tiết kể, tả chân thực cho thấy phủ chúa là nơi bày ra những trò chơi tốn
kém và hết sức lố bịch. Để phục vụ cho sự ăn chơi ấy thì tiền của, công sức, mồ hôi nớc mắt
và thậm chí cả mạng sống của nhân dân phải hao tốn khụng biết bao nhiêu mà kể.
b. ấn tợng nhất là cảnh đêm nơi vờn nhà chúa qua đoạn văn "Mỗi khi đêm thanh
cảnh vắng, tiếng chim kêu, vợn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào nh trận ma sa gió
táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tờng".
Cảnh đ ợc miêu tả là cảnh thực nhng âm thanh lại gợi cảm giác ghê rợn tr ớc một cái gì
tan tác, đau th ơng chứ không phải trớc cảnh đẹp yên bình, phồn thực. "Triệu bất th ờng" tức
là điềm gở, điềm chẳng lành. Hình ảnh ẩn dụ tả cảnh bất thờng của đêm thanh cảnh vắng
nh báo trớc sự suy vong tất yếu của một triều đại chỉ biết chăm lo đến chuyện ăn chơi hởng
lạc trên mồ hôi, nớc mắt và cả xơng máu của dân lành. Cảm xúc chủ quan của tác giả đến
đây mới đ ợc bộc lộ .
2. Sự tham lam nhũng nhiễu của bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa
16
- Thời chúa Trịnh Sâm, bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa rất đ ợc sủng ái , bởi
chúng có thể giúp chúa đắc lực trong việc bày các trò ăn chơi, hởng lạc. Do thế, chúng cũng
ỷ thế nhà chúa mà hoành hành, tác oai, tác quái trong nhân dân.
- Để phục vụ cho sự hởng lạc ấy, chúa cũng nh các quan đã trở thành những kẻ c ớp
ngày. Chúng ra sức hoành hành trấn lột khắp nơi trong thành tìm đồ vật, cây cối đẹp, con
thú cớp về trang trí cho phủ chúa lộng lẫy xa hoa: "bao nhiêu loài trân cầm dị thú, cổ mộc
quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, chúa đều sức thu lấy" "trong phủ, tuỳ chỗ
điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ, trông nh bến bể đầu non" Chúa có những vật quý ấy
thì bao ng ời dân bị ăn c ớp trắng trợn . Bọn quan lại thờng "mợn gió bẻ măng, ra ngoài doạ
dẫm", dò xem nhà nào có vật quý thì biên vào hai chữ "phụng thủ", đem cho ngời đến

con ngời và cuộc sống.
- Sự ghi chép ở đây là tuỳ theo cảm hứng chủ
quan, có thể tản mạn, không cần gò bó theo hệ
thống, kết cấu gì, nhng vẫn tuân theo một t tởng
cảm xúc chủ đạo (Ví dụ: Thái độ phê phán thói
ăn chơi xa xỉ và tệ nhũng nhiễu nhân dân của
bọn vua chúa và lũ quan lại hầu cận).
- Lối ghi chép của tuỳ bút giàu chất trữ tình hơn
ở các loại ghi chép khác (nh bút kí, kí sự).
4. Trình bày cảm nhận của em về tình trạng của đất nớc ta thời vua Lê - chúa Trịnh?
17
- Cảnh vật trong phủ chúa là cảnh xa hoa, lộng lẫy, bóng bẩy, điểm xuyết bày đủ thứ.
- Đi kèm với cảnh xa hoa nh thế thì cuộc sống trong phủ cũng rất bóng bẩy, chúa
chơi đủ các loài "chân cầm dị thú, cổ mộc quái bạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian",
đúng là cá trời Nam sang nhất là đây" (Lê Hữu Trác). Cuộc sống ấy vơng giả, thâm nghiêm,
đầy quyền uy nhng "kẻ thức giả biết đó là triệu bất tờng", báo trớc sự suy vong sụp đổ tất
yếu của một triều đại chỉ biết ăn chơi, không lo nghĩ gì cho nhân dân.
- Con ng ời trong phủ chúa đa dạng, nhng phần lớn là những kẻ ăn chơi, hoang dâm vô
độ, vô trách nhiệm thậm chí là vô l ơng tâm , không còn nhân tính. Chúng chỉ biết ăn cớp của
dân để ních cho đầy túi, để thoả cái thú vui chơi đèn đuốc hay chơi chậu hoa cây cảnh của
mình.
Từ đây có thể thấy rằng thời đại phong kiến Lê - Trịnh là thời đại thối nát, mục
ruỗng. Vua và quan đều chỉ lo vui chơi, lo bày trò - những trò lố lăng, kịch cỡm và vô cùng
tốn kém, quan thì nịnh hót, cớp của dân về dâng cho chúa; chúa thì mải hởng thụ cuộc sống
xa hoa, phú quý. Còn nhân dân "họ không chỉ chịu đói chịu khổ mà còn phải chịu ấm ức bởi
vì bóc lột, bị ăn c ớp trắng trợn .
Hoàng lê nhất thống chí
(Hồi thứ 14)
Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận bỏ Thăng Long,
Chiêu Thống trốn ra ngoài

3) Phần còn lại: Sự thảm bại của bè lũ xâm lợc Tôn Sĩ Nghị và bọn vua tôi bán nớc Lê
Chiêu Thống.
II. Phân tích:
1. Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ:
a. Hình ảnh vua Quang Trung.
* Nguyễn Huệ- con ngời hành động với tính cách mạnh mẽ, quyết đoán: Điều đó thể
hiện qua từng thái độ, từng hành động của ông.
- Khi nhận đợc tin giặc chiếm Thăng Long thì giận lắm , định thân chinh cầm
quân đi ngay nhng ông lại không hề độc đoán, chuyên quyền. Ông sẵn sàng lắng
nghe và làm theo ý kiến của thuộc hạ, lên ngôi vua để chính vị hiệu giữ lòng ng ời
rồi mới tự mình đốc xuất đại binh ra Bắc. Ngay khi đến Nghệ An, ông lại cho vời một
ngời Cống sĩ đến để hỏi về việc đánh quân Thanh nh thế nào. Chi tiết này cho thấy
Quang Trung luôn quan tâm đến ý dân, lòng dân. Khi vị Cống sĩ nói: "Chúa công đi
ra chuyến này, không quá mời ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan", ông "mừng lắm",
không chỉ vì ngơi Cống sĩ nói đúng ý mình mà chủ yếu là vì chủ trơng của ông, quyết
tâm của ông đã đợc nhân dân đồng tình ủng hộ. Bằng chứng là ngay sau đó ông cho
tuyển quân, "chả mấy lúc, đã tuyển đợc hơn một vạn quân tinh nhuệ". Mở cuộc duyệt
binh lớn ở Nghệ An rồi đích thân dụ tớng sữ, định kế hoạch tấn công đúng vào dịp Tết
Nguyên đán. Có thể thấy Ng. Huệ là một con ngời tự tin, nắm chắc thời thế để định rõ
hớng hành động, không hề nao núng trớc bất cứ tình huống nào, ngay cả khi vận
mệnh nớc nhà rơi vào cảnh ngàn cân treo sợi tóc .
* Nguyễn Huệ- con ngời có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén trớc thời cuộc
- Sự sáng suốt thể hiện trong việc phân tích tình hình thời cuộc, biết lắng nghe ý
kiến của những ngời dới quyền để định rõ hớng hành động. Sự sáng suốt còn thể hiện
trong việc xét đoán và dùng ngời. Đó cũng là cách ứng xử của ông đối với các tớng
lĩnh. Khi quân đến Tam Điệp, hai tớng Sở và Lân mang gơm trên lng đến xin chịu tội,
ông thẳng thắn chỉ ra tội của họ nhng lại cho mọi ngời hiểu họ cũng là ngời đã có công
lớn trong việc bảo toàn đợc lực lợng, chờ đợi thời cơ - điều đó không những khiến cho
quân ta tránh đợc những thơng vong vô ích mà còn làm cho giặc trở nên kiêu ngạo,
chủ quan, tạo điều kiện thuận lợi để ta đánh chúng sau này.

Cuộc tiến quân ra Bắc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung thực sự chỉ có thể
diễn tả bằng từ "thần tốc". ở phần tiếp theo của đoạn trích, để diễn tả không khí
chiến trận rất khẩn trơng, quyết liệt, các tác giả đã chú trọng nhiều hơn đến các sự
kiện nhng không vì thế mà làm mờ nhạt hình ảnh tài năng của vị thống lĩnh. Lời hứa
chắc chắn trớc lúc xuất quân của ông đã đợc đảm bảo bằng tài thao lợc, xử trí hết
sức nhạy bén, mu trí trong những tình huống cụ thể: đảm bảo bí mật hành quân, nghi
binh tấn công làng Hà Hồi, dùng ván phủ rơm ớt để tấn công đồn Ngọc Hồi, Tài
dùng binh khôn khéo đó khiến cho quân Thanh hoàn toàn bị bất ngờ, khi chúng biết
đợc tin tức thì đã không thể chống cự lại đợc nữa, chỉ còn cách dẫm đạp lên nhau mà
chạy.
Phần cuối của đoạn trích chủ yếu diễn tả cuộc tháo chạy hỗn loạn, nhục nhã của
đám quan quân nhà Thanh. Ra đi "binh hùng tớng mạnh", vậy mà cha đánh đợc
trận nào đã phải tan tác về nớc. Rất có thể sau khi bại trận, quân số của Tôn Sĩ Nghị
(trớc đó là hai mơi vạn) vẫn còn đông hơn quân của vua Quang Trung nhng trớc sức
tấn công nh vũ bão của quân Tây Sơn, dới sự chỉ huy của một vị tớng tài ba và quyết
đoán, chúng đã không còn hồn vía nào để nghĩ đến chuyện chống trả.
QT thực sự là một vị tổng chỉ huy, thân chinh cầm quân ra trận, vừa hoạch định
20
chiến lợc, sách lợc vừa trực tiếp tổ chức quân sĩ bài binh, bố trận, vừa tự mình thống
lĩnh một mũi tiến công, cỡi voi đi đốc thúc, xông pha nơi trận tiền. Hình ảnh ngời thủ
lĩnh ấy đã làm quân sĩ nức lòng, tạo niềm tin quyết chiến, quyết thắng, đông thời
khiến kẻ thù kinh hồn, bạt vía, rơi vào cảnh đại bại nhanh chóng.
Trong đoạn này, giọng điệu của các tác giả tỏ ra vô cùng hả hê, vui sớng. Khi miêu
tả tài "xuất quỷ nhập thần" của quân Tây Sơn, các tác giả viết: "Thật là: "Tớng ở trên
trời xuống, quân chui dới đất lên" Ngợc lại, khi viết về Tôn Sĩ Nghị thì: "Tôn Sĩ Nghị
sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặc áo giáp ". Đó không còn là
giọng của một ngời ghi chép lại các sự kiện một cách khách quan mà là giọng điệu
sảng khoái của nhân dân, của dân tộc sau khi đã khiến cho bọn xâm lợc ngoại bang,
vốn trớc ngạo nghễ là thế, giờ đây phải rút chạy nhục nhã.
b. Chân dung bọn cớp nớc và bán nớc.

Gia Văn Phái đã phản ánh chiến công lừng lẫy của nghĩa quân Tây Sơn, làm nổi bật hình ảnh
vua Quang Trung ngời anh hùng áo vải, niềm tự hào lớn lao của cả dân tộc.
21
Truyện kiều
- Nguyễn Du -
i. vài nét về tác giả - tác phẩm:
1. Tỏc gi:
1. Nguyn Du (1765 1820) tờn ch l T Nh, hiu l Thanh Hiờn; quờ lng Tiờn in,
huyn Nghi Xuõn, tnh H Tnh; sinh trng trong mt gia ỡnh i quý tc, nhiu i lm
quan v cú truyn thng v Vn hc. Cha l Nguyn Nghim, tin s, tng gi chc t
tng. Anh cựng cha khỏc m l Nguyn Khn cng tng lm quan to di triu Lờ- Trnh.
Cuc i ụng gn bú sõu sc vi nhng bin c lch s ca giai on cui th k XVIII- u
th k XIX.
2. Nguyn Du l ngi cú kin thc sõu rng, am hiu vn húa dõn tc v vn chng
Trung Quc. ễng cú mt vn sng phong phỳ v nim thụng cm sõu sc vi nhng au
kh ca nhõn dõn. ễng l mt thiờn ti Vn hc, mt nh nhõn o Ch ngha ln.
3. S nghip Vn hc ca Nguyn Du gm nhng tỏc phm cú giỏ tr ln bng ch Hỏn v
ch Nụm. Th ch Hỏn cú 3 tp, gm 243 bi. Sỏng tỏc ch Nụm xut sc nht l tỏc phm
on trng tõn thanh, thng gi l Truyn Kiu
2. Tỏc phm:
2.1. Nguồn gốc và sự sáng tạo:
* Truyện Kiều có nguồn gốc cốt truyện từ một tác phẩm văn học Trung Quốc: Kim
Vân Kiều truyện của tác giả Thanh Tâm Tài Nhân.
* Nguyễn Du có sự sáng tạo lớn:
- Thể loại: Chuyển thể văn xuôi thành thơ lục bát thể thơ truyền thống của dân tộc.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ
tình.
- Ngôn ngữ: Truyện Kiều đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật.
2.2. Thể loại: Truyn Nụm.
3.3. B cc: 3 phn: P1: Gp g v ớnh c

2) Giá trị nghệ thuật:
- Truyện Kiều đợc coi là đỉnh cao nghệ thuật của Nguyễn Du.
- Về ngôn ngữ: Tiếng Việt trong Truyện Kiều không chỉ có chức năng biểu đạt (phản
ánh), biểu cảm (bộc lộ cảm xúc) mà còn có chức năng thẩm mĩ (vẻ đẹp của ngôn từ).
- Khắc hoạ nhân vật qua phơng thức tự sự, miêu tả chỉ bằng vài nét chấm phá mỗi
nhân vật trong Truyện Kiều hiện lên nh một chân dung sống động. Cách xây dựng nhân vật
chính diện, phản diện của Nguyễn Du chủ yếu qua bút pháp ớc lệ và tả thực.
2a.) Nghệ thuật tả cảnh:
a) Tả cảnh thiên nhiên:
- Đoạn 4 câu đầu và 6 câu cuối bài Cảnh ngày xuân, Nguyễn Du đã vẻ nên bức
tranh thiên nhiên mùa xuân thật đẹp. Nhà thơ điểm vài chi tiết, tả để gợi là chính.
- Từ ngữ hình ảnh giàu chất tạo hình.
- Thiên nhiên đợc miêu tả trong những thời gian, thời điểm khác nhau.
b) Tả cảnh ngụ tình:
Cảnh thiên nhiên là cái cớ để tác giả bộc lộ cảm xúc của mình.
(Đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích Truyện Kiều).
2.b) Nghệ thuật tả ngời:
a) Nhân vật chính diện:
- Thuý Kiều, Thuý Vân là nhân vật chính diện, thuộc kiểu nhân vật lý tởng trong
Truyện Kiều. Để khắc hoạ vẻ đẹp của nhân vật lý tởng, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ớc
lệ lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm nổi bật vẻ đẹp của con ngời. Nhà văn không miêu tả
chi tiết cụ thể mà chủ yếu là gợi tả (gợi nhiều hơn tả).
23
- Đặc tả vẻ đẹp của Thuý Vân, Nguyễn Du tập trung miêu tả các chi tiết trên khuôn
mặt nàng bằng bút pháp ớc lệ và nghệ thuật liệt kê Thuý Vân xinh đẹp, thuỳ mị đoan
trang, phúc hậu và rất khiêm nhờng.
- Đặc tả vẻ đẹp của Thuý Kiều, Nguyễn Du tập trung làm nổi bật vẻ đẹp của tài và sắc.
+ Tác giả miêu tả khái quát: sắc sảo mặn mà.
+ Đặc tả vẻ đẹp đôi mắt: vừa gợi vẻ đẹp hình thức, vừa gợi vẻ đẹp tâm hồn (hình ảnh ớc lệ).
+ Dùng điển cố Nghiêng nớc nghiêng thành diễn tả vẻ đẹp hoàn hảo có sức lôi

3.Ngh thut:
- Bỳt phỏp c l c in, kt hp gi, t, chm phỏ.
24
- S dng nhiu t ghộp, lỏy giu cht to hỡnh.
- t cnh ng tỡnh, phỏc ho tõm trng nhõn vt.
* Kiu lu Ngng Bớch:
1. V trớ:
Nm phn th 2 Gia bin v lu lc. Sau khi bit mỡnh b la vo chn lu xanh,
Kiu ut c nh t vn. Tỳ B v ha hn i Kiu bỡnh phc s g chng cho nng
vo ni t t, ri a Kiu ra giam lng lu Ngng Bớch, i thc hin õm mu mi.
2. Ni dung:
Miờu t ni tõm nhõn vt Thuý Kiu khi Kiu b giam lng lu Ngng Bớch. Cho
thy cnh ng cụ n, bun ti v tm lũng thu chung, hiu tho ca Thuý Kiu.
3. Ngh thut:
- Miờu t ni tõm nhõn vt
- Bỳt phỏp t cnh ng tỡnh.
* Mó Giỏm Sinh mua Kiu:
1. V trớ:
Nm u phn th 2 (Gia bin v lu lc). Sau khi gia ỡnh Kiu b vu oan, Kiu
quyt nh bỏn mỡnh ly tin cu cha v gia ỡnh khi tai ho. on ny núi v vic
Mó Giỏm Sinh n mua Kiu.
2. Ni dung:
Búc trn bn cht xu xa, ờ tin ca Mó Giỏm Sinh, qua ú lờn ỏn nhng th lc tn
bo ch p lờn sc ti v nhõn phm ca ngi ph n.
3. Ngh thut:
- Miờu t ngoi hỡnh, c ch, ngụn ng i thoi khc ho tớnh cỏch nhõn vt.
phần bài tập
Bài tập 1:
Câu 1: Một bài thơ trong sách Văn học 9 có câu: Làn thu thuỷ, nét xuân sơn.
a) Hãy chép lại 9 câu thơ nối tiếp câu thơ trên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status