Tiểu luận môn luật ngân hàng HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG - Pdf 27

Nhóm 4_T03
Hợp đồng tín dụng
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự phát triển kinh tế nhanh chóng hiện nay, để đáp ứng những nhu cầu
mới về luân chuyển vốn vay trong xã hội, các tổ chức tín dụng và hoạt động tín
dụng cần có những quy phạm pháp luật cụ thể và phù hợp để hoạt động của nền
kinh tế nói chung và hoạt động trong lĩnh vực tài chính nói riêng được đảm bảo về
sự an toàn và hiệu quả. Trong đó, không thể đề cập tới một vấn đề quan trọng :”
Hợp đồng tín dụng”. Để hiểu hết về hợp đồng tín dụng có thể tham khảo rất nhiều
tài liệu và môn Tín dụng 1- chương hợp đồng tín dụng. Ở đây, chúng ta chỉ tìm hiểu
về khía cạnh pháp lý, các loại hợp đồng, các giải quyết tranh chấp… trong hợp đồng
tín dụng.
Trong quá trình làm còn hạn chế về kiến thức, tài liệu và thời gian nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của cô và các bạn sinh
viên.
Nhóm 4
1
Nhóm 4_T03
Hợp đồng tín dụng
2
1. GIỚI THIỆU CHUNG:
1.1. Khái niệm:
Hợp đồng tín dụng là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng với
khách hàng là tổ chức, cá nhân, theo đó tổ chức tín dụng thỏa thuận ứng trước một
số tiền cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn nhất định, với điều kiện có hoàn
trả cả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm.
Với định nghĩa này, hợp đồng tín dụng bao gồm hai yếu tố:
- Về phương diện hình thức, sự thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với
khách hàng (bên đi vay) phải được thể hiện bằng văn bản.

Ngoài những đặc điểm chung của mọi loại hợp đồng, hợp đồng tín dụng còn
có một số đặc trưng sau đây:
Thứ nhất, về chủ thể, một bên tham gia hợp đồng tín dụng có đủ điều kiện
luật định là bên cho vay. Còn chủ thể bên kia (bên vay) có thể là tổ chức, cá nhân,
hộ gia đình, tổ hợp tác thỏa mãn điều kiện vay vốn do pháp luật hoặc do tổ chức tín
dụng quy định.
Thứ hai, đối tượng của hợp đòng tín dụng là tiền (bao gồm tiền mặt và bút
tệ). về nguyên tắc, đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng phải là một số
tiền xác định và phải được các bên thỏa thuận, ghi rõ trong văn bản hợp đồng.
Thứ ba, hợp đồng tín dụng vốn chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho quyền
lợi bên cho vay, sở dĩ như vậy vì theo cam kết trong hợp đồng tín dụng, bên cho vay
chỉ có thể đòi tiền của bên vay sau thời hạn nhất định. Thời hạn cho vay càng dài thì
nguy cơ rủi ro và bất chắc càng lớn và vì thế tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm
đến việc áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro, đồng thời phải quy định lãi suất cho
vay cao hơn nhằm thu hồi đủ các chi phi bỏ ra cho việc quản lí các khoản cho vay
dài hạn vốn có mức rủi ro cao.
Thứ tư, về cơ chế thực hiên quyền và nghĩa vụ. trong hợp đồng tín dụng,
nghĩa vụ chuyển giao tiền vay (nghĩa vụ giải ngân) của bên cho vay bao giờ cũng
phải được thực hiện trước, làm cơ sở, tiền đề cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của bên vay. Do đó, chỉ khi nào bên cho vay chứng minh được rằng họ đã chuyển
giao tiền vay theo đúng hợp đồng tín dụng cho bên vay thì khi đó họ mới có quyền
yêu cầu bên vay phải thực hiên nghĩa vụ đối với mình (bao gồm các nghĩa vụ chính
như sử dụng tiền vay đúng mục đích; nghĩa vụ hoàn trả tiền vay đúng hạn cả gốc và
lãi…
1.3. Phân loại hợp đồng tín dụng
1.3.1. Hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản
Hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là thoả thuận bằng văn bản,
trong đó tổ chức tín dụng cam kết chuyển giao cho khách hàng vay sử dụng số tiền
3
Nhóm 4_T03

xác lập, bằng cách tuân thủ đúng và đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch
bảo đảm.
Ba là, cần quan tâm đến mối quan hệ về hiệu lực pháp lý giữa giao dịch bảo
đảm và hợp đồng tín dụng, bởi lẻ mối quan hệ này đã từng được chứng minh là có
ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia hợp
đồng tín dụng có bảo đảm.
Thực hiện hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: trên nguyên tắc, việc
thực hiện hợp đồng tín dụng có bảo đảm chỉ đặt ra khi hợp đồng đó phát sinh hiệu
lực pháp lý cho các bên cam kết.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng có bảo đảm mỗi bên đều phải
thực hiện tất cả những quyền và nghĩa vụ mà mình đã cam kết. Hợp đồng tín dụng
chỉ được coi là đã thực hiện xong khi nào các bên đã hoàn thành tất cả những
4
Nhóm 4_T03
Hợp đồng tín dụng
5
quyền, nghĩa vụ của mình đối với bên đối ước và các bên tiến hành thanh lý hợp
đồng.
Hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay là hai hợp đồng độc lập
về mặt hiệu lực pháp lý nên khi hợp đồng tín dụng có đảm bảo bị vô hiệu thì không
dẫn tới sự vô hiệu của hợp đồng bảo đảm tiền vay, khi đó khối tài sản sẽ được giải
quyết như sau:
-Nếu hợp đồng tín dụng có bảo đảm bị vô hiệu nhưng các bên chưa thực
hiện,nghĩa là không phát sinh nghĩa vụ hoàn trả tài sản thì p đồng tín dụng có bảo
đảm bị vô hiệu thì sẽ không dẫn tới sự vô hiệu của hợp đồng bảo đảm bằng tiền vay.
Khi đó, khối tài sản bảo đảm sẽ được giải quyết như sau: do đó sự bảo đảm trở nên
không cần thiết và vì thế giao dịch bảo đảm sẽ chấm dứt.
-Nếu hợp đồng tín dụng có bảo đảm bị vô hiệu nhưng các bên đã thực hiện
một phần hay toàn bộ thì về nguyên tắc là họ phải hoàn trả cho nhau các tài sản đã
nhận. Trong trường hợp này, nếu việc hoàn trả tài sản đã nhận là nghĩa vụ của

Hợp đồng tín dụng
6
giao tài sản bảo đảm vay hay xử lý tài sản bảo đảm khi đến hạn thanh toán tiền vay.
Trong trường hợp bên vay không thanh toán được các khoản nợ đến hạn và quá dài,
nếu không thương lượng hoà giải được thì tổ chức tín dụng có thể khởi kiện ngay
tại cơ quan phán có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nếu vì do nào đó, doanh nghiệp vay nợ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng
phá sản thì tổ chức tín dụng, với tư cách là chủ nợ không có bảo đảm có quyền gởi
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết việc thanh toán nợ
trên số tài sản còn lại của doanh nghiệp vay nợ.
2. NỘI DUNG
2.1. Nội dung cơ bản của hợp đồng tín dụng
Nội dung của hợp đồng tín dụng: là tổng thể những điều khoản do các bên có
đủ tư cách chủ thể cam kết với nhau một cách tự nguyện, bình đẳng và phù hợp với
pháp luật. Nội dung cơ bản của hợp đồng tín dụng bao gồm các điều khoản sau:
- Điều khoản về điều kiện vay vốn: Khi thỏa thuận điều khoản này, các bên cần ghi
rõ trong hợp đồng tín dụng những tiêu chuẩn cụ thể mà bên vay phải thỏa mãn thì
hợp đồng tín dụng mới có hiệu lực. Chẳng hạn, bên vay phải có tình hình tài chính
lành mạnh, mục đích sử dụng vốn… Điều kiện vay vốn được quy định rõ trong
Điều 7 Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự;
- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự;

cho phép trong thời gian sử dụng vốn, các bên có quyền thỏa thuận lại về mục đích
sử dụng vốn vay khi xét thấy thời cơ và điều kiện sử dụng vốn thay đổi.
Ngân hàng sẽ xam xét cho vay nếu như khách hàng sử dụng vốn vay phục vụ
cho các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật. Khoản 4 Điều 7 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng
Kèm theo đó là những mục đích vay vốn sẽ không được tổ chức tín dụng cho
vay. Những trường hợp này nằm trong Khoản 1 Điều 9 Quy chế cho vay của các
tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
a) Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp
luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
b) Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật
cấm
c) Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
- Điều khoản về số vốn vay: Để đảm bảo an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng
thì nhà nước có quy định về giới hạn mức tín dụng cho vay đồi với khách hàng. Cụ
thể được quy định trong Khoản 1, 2 Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng
1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt
quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối
với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ
chức tài chính vi mô.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt
quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín
7
Nhóm 4_T03
Hợp đồng tín dụng
8

sang nợ quá hạn toàn bộ dư nợ gốc thực tế theo hợp đồng nhưng chỉ tính lãi suất
quá hạn đối với phần dư nợ gốc quá hạn
Đối với việc quá hạn trả lãi: các bên có thể thỏa thuận áp dụng hình thức phạt
chậm trả tính theo ngày hoặc lãi suất phạt đối với khoản lãi chậm trả.
8
Nhóm 4_T03
Hợp đồng tín dụng
9
- Điều khoản về phương thức vay:
Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương
thức cho vay, việc lựa chọn phương thức phải được thể hiện trong hợp đồng. Điều
16 Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất đình.
Cho vay theo dự án đầu tư :Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tư phục vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín
dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ
chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự
phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín

phán sẽ giải quyết tranh chấp cho mình. Nếu trong hợp đồng không ghi điều khoản
này thì việc xác định thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh sẽ được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Nếu hợp đồng tín dụng được ký kết có điều kiện bảo đảm bằng tài sản như
cầm cố, thế chấp, bảo lãnh các bên có thể thỏa thuận một điều khoản riêng rẽ nằm
trong hợp đồng tín dụng hoặc có thể lập một hợp đồng riêng biệt.
2.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên:
2.2.1. Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay
Theo Quyết định số 1627 vào ngày 31/12/2001, với tư cách là bên cấp tín
dụng, đồng thời là chủ nợ trong quan hệ tín dụng, bên cho vay có những quyền và
nghĩa vụ pháp lý cơ bản sau đây:
i. Quyền của bên cho vay
- Yêu cầu bên vay cung cấp toàn bộ các báo cáo quý, năm về tình hình tài chính, sản
xuất kinh doanh và thông tin cần thiết liên quan tới vốn vay trong suốt thời gian vay
vốn.
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng tiền vay theo hợp đồng, trừ trường hợp
Pháp luật Việt Nam có quy định khác.
- Được tự động trích từ tài khoản các loại của bên vay tại bên cho vay và/hoặc tại một
tổ chức tín dụng bất kỳ nơi bên vay có tài khoản để thu nợ trong trường hợp bên vay
phát sinh nợ quá hạn.
- Chấp thuận hoặc từ chối việc điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ.
- Được tự động chuyển toàn bộ số dư nợ vay của hợp đồng tín dụng sang trạng thái
nợ quá hạn nếu đén thời hạn trả nợ gốc hoặc lãi mà bên vay không trả nợ đầy đủ,
đúng hạn hoặc đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ không được bên cho vay
chấp thuận.
- Được chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mình liên quan tới khoản vay này
cho bên (hoặc các bên) thứ ba theo những quy định hiện hành của nhà nước và phải
thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 30 ngày trước khi chuyển nhượng cho bên
vay biết, và việc chuyển nhượng không làm thay đổi các điều khoản của hợp đồng
tín dụng.

- Lưu giữ hồ sơ vay vốn và hồ sơ tín dụng, thực hiện bí mật thông tin phù hợp với
quy định của pháp luật.
2.2.2. Quyền và nghĩa vụ của bên vay
i. Quyền của bên vay
Được rút vốn trong thời hạn thỏa thuận và sử dụng vốn đúng mục đích như
dã cam kết trong hợp đồng.
Từ chối các yêu cầu của bên cho vay không đúng với các thỏa thuận trong
hợp đồng.
Được khiếu nại, khởi kiện bên cho vay theo quy định của pháp luật và yêu
cầu bên cho vay bồi thường mọi thiệt hại phát sinh trong trường hợp bên cho vay vi
phạm hợp đồng.
ii. Nghĩa vụ của bên vay
Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nội dung khác đã
thỏa thuận trong hợp đồng.
11
Nhóm 4_T03
Hợp đồng tín dụng
12
Cam kết góp đủ số vốn tự có với số tiền chiếm ít nhất 10% chi phí phương
án vay vốn.
Trong suốt thời gian vay vốn, theo yêu cầu của bên cho vay, bên vay phải
cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến phương án
vay vốn, việc sử dụng tiền vay, tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của ben
vay. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu,
thông tin đã cung cấp, tạo điều kiện cho bên cho vay theo dõi, kiểm tra định kỳ hoặc
đột xuất tình hình sử dụng vốn vay và hoạt động kinh doanh của bên vay.
Bên vay thông báo kịp thời cho bên vay những thay đổi sau:
- Bên vay giải thể, ngừng hoạt động.
- Đổi tên, địa chỉ, chia tách, sáp nhập, chuyển quyền sở hữu.
- Thay đổi chủ tịch Hội đồng quản trị, người điều hành (Tổng giám đốc, Phó tổng

mà kể từ lúc đó quyền và nghĩa vụ pháp lý các bên tham gia hợp đồng bắt đầu phát
12
Nhóm 4_T03
Hợp đồng tín dụng
13
sinh. Tùy theo pháp luật của từng nước mà có những quy định khác nhau về thời
điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tín dụng.
Chẳng hạn như ở Cộng hòa Pháp, do nhà làm luật quan niệm hợp đồng tín
dụng là loại hợp đồng thực tế nên họ cho rằng thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp
đồng tín dụng chính là thời điểm bên cho vay chuyển giao số tiền vay cho bên vay.
Còn ở Việt Nam, do nhà làm luật quan niệm hợp đồng tín dụng là loại hợp đồng
ưng thuận nên pháp luật quy định thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tín
dụng chính là thời điểm các bên đã thỏa thuận xong các điều khoản của hợp đồng
và kí tên, đóng dấu vào văn bản hợp đồng tín dụng
2.3.3. Sự vô hiệu của hợp đồng tín dụng và các hậu quả pháp lý của sự vô hiệu
Tùy theo mức độ vi phạm các điều kiện có hiệu lực mà sự vô hiệu của hợp
đồng tín dụng được xem xét ở những mức độ khác nhau bao gồm trường hợp vô
hiệu tuyệt đối và vô hiệu tương đối cụ thể như sau:
Hợp đồng tín dụng bị coi là vô hiệu tuyệt đối khi mục đích, nội dung và hình
thức của hợp đồng vi phạm các điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội và
phương hại đến lợi ích chung. Khi đó, bất kì ai quan tâm (chứ không chỉ là các bên
kí kết hợp đồng) đều có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng tín dụng vô hiệu
và thời hạn thực hiện yêu cầu này là không hạn chế. Trong trường hợp vô hiệu tuyệt
đối , các hậu quả pháp lý xảy ra cho sự vô hiệu này là hợp đồng không phát sinh
hiệu lực kể từ thời điểm kí kết, các bên phải phục hồi tình trạng ban đầu như trước
khi kí kết hợp đồng.
Hợp đồng tín dụng bị coi là vô hiệu tương đối khi chủ thể tham gia hợp đồng
không có năng lực hành vi dân sự hoặc hợp đồng được kí kết không có sự tự
nguyện và đồng thuận giữa các bên kí kết. Đối với trường hợp này, do việc kí kết
chỉ phương hại đến lợi ích của các bên kí kết chứ không vi phạm các điều cấm của

thời gian nhất định. Thậm chí có sự vi phạm hợp đồng tín dụng nhưng lại không hề
có tranh chấp bởi các bên không bày tỏ ra bên ngoài về sự bất đồng hay xung đột
lợi ích giữa họ với nhau bằng các hành vi phản kháng cụ thể có giá trị chứng cứ.
Trong thực tiễn, việc xác định đúng đắn và chính xác thời điểm phát sinh tranh chấp
sẽ có tác dụng rất lớn trong việc xác định thời hiệu khởi kiện cũng như lựa chọn
phương án giải quyết tranh chấp thật sự đúng đắn và phù hợp với pháp luật, trên cơ
sở đó góp phần bảo vệ lợi ích của nhà nước, các tổ chức các nhân trong xã hội.
3.2. Các phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng
Ngày nay, tùy thuộc vào quan điểm, tư tưởng của nhà lập pháp mà pháp
luật của mỗi nước có những quy định khác nhau về vấn đề tranh chấp phát sinh từ
hợp đồng tín dụng. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, các tranh chấp phát sinh từ
hợp đồng tín dụng sẽ được giải quyết bằng những phương thức sau đây:
• Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng bằng các phương thức thương lượng hoặc
hòa giải qua trung gian
Theo quy định của các pháp luật, để giải quyết tranh chấp hợp đồng tín
dụng, trước hết các bên có quyền tự thương lượng với nhau về các mâu thuẫn xung
đột, bất đồng nhằm tiến tới sự dung hòa về lợi ích cho cả hai bên. Trong trường
hợp việc thương lượng không đạt kết quả, các bên có thể lựa chọn giải pháp hòa
giải với nhau qua trung gian hòa giải. Việc quy định các cơ chế này nhằm tôn trọng
quyền tự định đoạt của các bên và giúp cho các bên tránh được những chi phí không
cần thiết do phải theo kiện trước tòa. Tuy vậy, nếu các bên không thể tự giải quyết
theo con đường thương lượng, hòa giải thì theo luật định họ có quyền đưa tranh
chấp ra xét xử tại một cơ quan tài phán có thẩm theo quy định của pháp luật.
• Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng bằng cơ chế tài phán
Việc giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng bằng con đường
tài phán được xem như giải pháp cuối cùng để phân định quyền lợi giữa các bên
phân định quyền lợi giữa các bên theo quy định của luật tố tụng
Việc trên thực tế luật tố tụng của 1 quốc gia có sự khác nhau trong việc quy
định thẩm quyền và thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng.
Chẳng hạn, theo quy định và pháp luật tố tụng của Cộng hòa Pháp thì những tranh

Hợp đồng tín dụng là bằng chứng pháp lý để các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tiến hành giải quyết tranh chấp khi các bên xảy ra tranh chấp, là bằng chứng
thể hiện việc các bên tự nguyện tham gia vào quan hệ cho vay và thừa nhận các
quyền và nghĩa vụ đã được xác lập trong hợp đồng. Từ đó cần thiết phải lập văn bản
hợp đồng tín dụng khi cho vay. Nhờ có quy định của pháp luật mà việc cho vay
diễn ra một cách thuận lợi và đảm bảo được quyền lợi và trách nhiệm của các tổ
chức tín dụng và người đi vay, thiết lập được trật tự, kỷ cương trong hoạt động tín
dụng , là giải pháp nhằm đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của tổ
chức tín dụng.
15
Nhóm 4_T03
Hợp đồng tín dụng
16
PHỤ LỤC
Mẫu hợp đồng tín dụng của Agribank Bình Thuận
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________

________

MẪU SỐ: 04B/CV
(Do khách hàng và ngân
hàng cùng lập)
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Số: . . . . . /HĐTD
- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo
Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN;
- Căn cứ hồ sơ vay vốn

-
Điều 2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất tiền vay là: . . . . . .%/ . . . . . . . tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
- Lãi tiền vay Bên B phải trả cho Bên A chỉ tính từ ngày vay đến ngày trả nợ.
- Phương pháp trả lãi tiền vay:
+ Theo định kỳ riêng: . . . . . . . . . . . . . . /1 lần vào ngày . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
+ Hoặc trả lãi tiền vay cùng với kỳ trả nợ gốc.
- Lãi suất nợ quá hạn: Khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu Bên B
không có khả năng trả nợ đúng hạn gốc, lãi và không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hoặc
không được gia hạn nợ gốc, lãi thì NHNo sẽ chuyển toàn bộ số dư nợ thực tế sang nợ quá hạn
và bên B phải chịu lãi suất nợ quá hạn bằng . . . . . %/tháng.
Điều 3. Thời hạn cho vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ
Thời hạn cho vay: . . . . tháng. Hoặc thời hạn của hạn mức tín dụng . . . . tháng, kể từ
ngày … tháng … năm 20 . .
Ngày nhận tiền vay lần đầu là: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Kế hoạch phát tiền vay và kỳ hạn trả nợ (thực hiện theo phụ lục kèm theo).
Trường hợp Bên B trả nợ bằng đồng tiền khác với đồng tiền cho vay thì phải được bên A
chấp thuận.
Trường hợp bên B rút tiền vay nhiều lần thì mỗi lần nhận tiền vay bên B lập một giấy nhận
nợ gửi bên A.
Điều 4. Hình thức bảo đảm tiền vay: Cho vay có/Không có bảo đảm bằng tài sản
(Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản được kèm hợp đồng bảo đảm tiền vay).
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
5.1, Bên A có quyền:
a) Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của Bên B;
b) Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện Bên B cung cấp thông tin
sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng;
17
Nhóm 4_T03
Hợp đồng tín dụng

thay đổi đó trong một thỏa thuận bằng văn bản đi liền với hợp đồng này.
Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng tín dụng này phải được hai bên cùng thoả thuận
theo quy định về mua, bán nợ của NHNN. Các điều khoản khác của hợp đồng này không thay
đổi.
Điều 9. Cam kết chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Nếu có tranh chấp hai bên
sẽ giải quyết bằng thương lượng dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi. Trường hợp
không thể giải quyết bằng thương lượng, hai bên sẽ đưa tranh chấp ra giải quyết tại tòa kinh tế
nơi có trụ sở chính của bên A.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản, các bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và được thanh lý khi Bên B hoàn trả xong cả gốc và lãi.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

18
Nhóm 4_T03
Hợp đồng tín dụng
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ luật dân sự 2005
- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng.
- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc ban
hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
- TS. Võ Đình Toàn (2010), Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam, Nhà
xuất bản Công an nhân dân.
- Bùi Kim Dung (2012), Slide môn học Luật Ngân hàng, Đại học Ngân
hàng TP. Hồ Chí Minh.
- Website của Ngân hàng Agribank Bình Thuận:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status