1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA GIÁO DỤC CƠ BẢN
Danh sách thành viên
STT HỌ VÀ TÊN MSSV
1 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh 030125090307
2 Nguyễn Thị Thùy Linh 030125090396
3 Châu Thị Hoàn Mỹ 030125090487
4 Trần Thị Mỹ 030125090490
5 Nguyễn Chính Lưu Nghi 030125090
6 Lê Thành Nguyên 030125090512
7 Vũ Đức Quang 030125090667
8 Lê Đình Quí 030125090684
9 Đỗ Ngọc Thanh 030125090731
10 Nguyễn Hoàng Trúc Thủy 030125090860
Bảng phân công công việc
STT HỌ VÀ TÊN MSSV NHIỆM VỤ
1 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh 030125090307
2 Nguyễn Thị Thùy Linh 030125090396
3 Châu Thị Hoàn Mỹ 030125090487
4 Trần Thị Mỹ 030125090490
5 Nguyễn Chính Lưu Nghi 030125090
6 Lê Thành Nguyên 030125090512
7 Vũ Đức Quang 030125090667
8 Lê Đình Quí 030125090684
9 Đỗ Ngọc Thanh 030125090731
10 Nguyễn Hoàng Trúc Thủy 030125090860
2
LUẬT NGÂN HÀNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ
cũ. Vì thế nhóm sẽ làm rõ những quy định cụ thể này.
3
Tập thể nhóm 8
1. TỔNG QUAN VỀ CHIẾT KHẤU GIẤY TỜ CÓ GIÁ CỦA CÁC TCTD
1.1. Khái niệm, đặc điểm
Khái niệm: chiết khấu giấy tờ có giá là một nghiệp vụ tín dụng mà theo đó TCTD thỏa
thuận mua giấy tờ có giá của khách hàng trước hạn thanh toán.
Đặc điểm
Vể chủ thể, bên cung ứng tín dụng là TCTD nhận chiết khấu và bên thụ hưởng tín
dụng là khách hàng xin chiết khấu, những nghĩa vụ hoàn trả tiền vay thì lại được chuyển
giao cho người thứ 3 (chính là người mắc nợ theo giấy tờ có giá) thực hiện.
Về hình thức pháp lý, tuy cũng là một nghiệp vụ tín dụng nhưng hoạt động chiết
khấu giấy tờ có giá của TCTD đối với khách hàng được thực hiện thông qua hình thức
pháp lý là hợp đồng chiết khấu giấy tờ có giá, chứ không phải là hợp đồng tín dụng.
Về quy trình nghiệp vụ, chiết khấu giấy tờ có giá ngoài thủ tục thẩm định hồ sơ
chiết khấu, khách hàng được chiết khấu còn phải làm thêm thủ tục chuyển giao quyền sở
hữu giấy tờ có giá cho người mua là TCTD để được nhận khoản tiền bán giấy tờ có giá
do TCTD thanh toán
Về đối tượng chiết khấu, chỉ có giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán ngắn
hạn(dưới 1 năm) mới có thề là đối tượng chiết khấu tại TCTD.
Về giá bán của giấy tờ có giá, mặc dù về nguyên tắc các bên tham gia hợp đồng
chiết khấu có quyền thỏa thuận với nhau về giá bán nhưng thực tế, giá bán của giấy tờ có
giá bao giờ cũng thấp hơn giá trị của giấy tờ có giá được mua bán.
Luật áp dụng, do hoạt động chiết khấu vừa là nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá,
đồng thời còn là một nghiệp vụ tín dụng của TCTD cho nên hoạt động này ngoài việc
tuân thủ các quy tắc chung về hợp đồng mua bán giấy tờ có giá còn phải chịu sự điều
chỉnh của các quyết định pháp luật về hoạt động ngân hàng.
1.2. Các đối tượng áp dụng
Các tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Các tổ
chức tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng
Điều kiện chiết khấu giấy tờ có giá
• Chủ thể xin chiết khấu phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
• Giấy tờ có giá đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu phải đủ:
• Quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng.
• Chưa đến hạn thanh toán được phép giao dịch, được thanh toán theo qui định của
tổ chức phát hành.
Giới hạn chiết khấu tối đa đối vời một khách hàng
Nếu khách hàng là TCTD hoặc khách hàng không phải là TCTD nhưng có nhu cầu
chiết khấu giấy tờ có giá do chính TCTD đó phát hành hoặc do Chính phủ phát hành thì
5
TCTD nhận chiết khấu có quyền xem xét quyết định mức chiết khấu tối đa phù hợp với
các qui định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn trong hoạt động tín dụng.
Nếu khách hàng xin chiết khấu không thuộc các trường hợp nêu trên thì mức chiết
khấu tồi đa đối với 1 khách hàng là 15% vốn tự có của TCTD nhận chiết khấu. Trường
hợp bên nhận chiết khấu là chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thì
mức chiết khấu tối đa đối với 1 khách hàng bằng 15% vốn tự có của ngân hàng mẹ.
- Bên nhận chiết khấu (tái chiết khấu) là các TCTD.
Các điều kiện của các TCTD
• Có giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng do NHNN cấp, trong đó ghi rõ
nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá.
• Có giấy đăng ký kinh doanh nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá
• Có Điều lệ được Ngân hàng nhà nước chuẩn y
• Có người đại diện hợp pháp đủ năng lực và thẩm quyền để ký kết hợp đồng chiết
khấu giấy tờ có giá
2.3. Nguyên tắc chiết khấu, tái chiết khấu
Thực hiện theo thoả thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với các
nguyên tắc chuyển nhượng quy định tại Luật Các công cụ chuyển nhượng và các quy
định của pháp luật có liên quan.
Tổ chức tín dụng có quyền xem xét, quyết định việc chiết khấu, tái chiết khấu
công cụ chuyển nhượng phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn và
suất định hướng.
+ Điều khoản về phương thức thanh toán, tức là sự thỏa thuận qui định về phương
thức chuyển tiền cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu là bằng tiền mặt hay tài khoản
tiền gửi…
+ Điều khoản về phương thức giải quyết tranh chấp, nội dung của điều khoản này
nhằm xác định được cách thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh, điều khoản này có
thể có hoặc không, nếu không có thì khi xảy ra tranh chấp sẽ được giải quyết theo qui
định của pháp luật.
2.5. Thủ tục chiết khấu giấy tờ có giá
Bước thứ nhất, khách hàng xin chiết khấu phải lập hồ sơ xin chiết khấu theo mẫu qui
định và gửi cho tổ chức tín dụng nơi mình lựa chọn. Hồ sơ xin chiết khấu bao gồm các tài
liệu như đơn xin chiết khấu; bảng kê chứng từ kèm theo bản gốc các chứng từ xin chiết
khấu; các giấy tờ khác chứng minh năng lực chủ thể của người xin chiết khấu ;
Bước thứ hai, tổ chức tín dụng nơi nhận hồ sơ chiết khấu tiến hành kiểm tra, xem xét
mức độ thõa mãn các điều kiện chiết khấu của mỗi chứng từ xin chiết khấu.
Nếu chấp thuận chiết khấu, tổ chức tín dụng gửi cho khách hàng một văn bản ghi
rõ mục lục các chứng từ được chiết khấu, tổng mệnh giá được chiết khấu, số tiền lợi tức
chiết khấu bị khấu trừ, tổng số tiền còn lại khách hàng được hưởng. Trong trường hợp từ
chối chiết khấu thì tổ chức tín dụng phải hoàn trả lại cho khách hàng những chứng từ
không được chiết khấu, kèm theo văn bản trả lời có ghi rõ lí do từ chối chiết khấu;
7
Bước thứ ba, khách hàng làm thủ tục chuyển nhượng các chứng từ được chấp thuận
chiết khấu cho tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật về chuyển nhượng đối với
mỗi loại chứng từ. Trên cơ sở các chứng từ đã được chuyển nhựơng, tổ chức tín dụng trả
số tiền còn lại mà khách hàng được hưởng vào tài khoản tiền gửi của họ ở tổ chức tín
dụng, hoặc trả bằng tiền mặt hay ngân phiếu thanh toán theo yêu cầu của khách hàng;
Bước thứ tư, đến hạn thanh toán của chứng từ chiết khấu, tổ chức tín dụng xuất trình
chứng từ một cách hợp lệ để đòi tiền người mắc nợ theo chứng từ.
Trong trường hợp chứng từ không được thanh toán thì tổ chức tín dụng có quyền
khởi kiện chính người mắc nợ (kể cả những người có nghĩa vụ liên đới với món nợ trên
khấu
8
+ Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại vật chất đã xảy ra đối với khách hàng được chiết
khấu khi có hành vi gây thiệt hại do lỗi của bên nhận chiết khầu trong khi thực hiện hợp
đồng chiết khấu giấy tờ có giá.
2.6.2.
Bên được chiết khấu
Quyền của bên được chiết khấu.
+ Quyền yêu cầu bên nhận chiết khấu giấy tờ có giá trả tiền mua giấy tờ có giá
theo giá cả đã thỏa thuận trong hợp đồng sau khi đã chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có
giá cho bên nhận chiết khấu.
+ Quyền khiếu naị và khởi kiện đối với bên nhận chiết khấu về các hành vi vi
phạm hợp đồng của chủ thể này để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình.
+ Quyền được yêu cầu bên nhận chiết khấu bồi thường cho mình trong các trường
hợp bên nhận chiết khấu gây thiệt hại khi thực hiện hợp đồng.
Nghĩa vụ của bên được chiết khấu.
+ Nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá được chiết khấu cho bên nhận
chiết khấu theo qui định của pháp luật.
+ Nghĩa vụ thực hiện các yêu cầu hợp pháp của bên nhận chiết khấu liên quan đến
giấy tờ có giá được chiết khấu
3. SƠ LƯỢC VỀ NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU GIẤY TỜ CÓ GIÁ CỦA CÁC TCTD
Ở VIỆT NAM
3.1. Loại giấy tờ có giá thường được chiết khấu
Ngoài các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ phát hành thông qua hệ thống
Kho bạc Nhà nước. Thì các TCTD thường chỉ chiết khấu các giấy tờ có giá do mình phát
hành hoặc do một số TCTD khác phát hành mà TCTD chấp nhận. Cụ thể
Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội - Habubank
Các loại giấy tờ có giá do Habubank và các ngân hàng thương mại khác phát hành
Cho vay chiết khấu GTCG
32,335
71,346
181,405
121,837
Tỷ lệ cho vay chiết khấu trên
tổng cho vay 0.0928% 0.1144% 0.2080% 0.1185%
Mức tăng cho vay chiết khấu
39,011
110,059
-59,568
Tốc độ tăng trưởng 121% 154% -33%
(Nguồn: acb.com.vn)
Tổng cho vay của Ngân hàng Á Châu tăng đều qua các năm, nhưng tốc độ tăng
trưởng ngày càng chậm. Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
cho vay. Cho vay chiết khấu có mức tăng trưởng không đều: tăng mạnh vào năm 2009 và
năm 2010 nhưng sau đó lại giảm khá mạnh vào năm 2011
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội 2009-2011
Đơn vị tính: triệu VND
Năm 2009 2010 2011
Tổng cho vay
1
2,828,748
141,621,126
1
76,813,906
209,417,633
Cho vay chiết khấu GTCG
889,873
911,080
1,184,880
1,470,746
Tỷ trọng 0.7889% 0.6433% 0.6701% 0.7023%
Mức tăng cho vay chiết
khấu 21,207 273,800 285,866
Tốc độ tăng trưởng 2% 30% 24%
(Nguồn: vietcombank.com.vn)
Tương tự như Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Vietcombank có mức tăng trưởng
tổng cho vay qua các năm khá đều, tốc độ tăng trưởng chậm dần. Cho vay chiết khấu
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng cho vay và khá ổn định.
Nhìn chung, cho vay chiết khấu giấy tờ có giá chiếm tỉ trọng rất thấp trong tổng
cho vay của các ngân hàng. Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá tại các ngân hàng tăng
trưởng qua các năm. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không đều có năm biến động mạnh,
tùy thuộc vào hoạt động của mỗi ngân hàng.
3.3. Lãi suất chiết khấu
11
KẾT
LUẬN
3,00%/năm 832/QĐ-NHNN 30/7/2003 01/08/2003
4,80%/năm
242/2001/QĐ-NHNN
29/03/2001
01/04/2001
5,40%/năm
466/2000/QĐ-NHNN
02/11/2000
06/11/2000
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC MẤU GIẤY ĐỀ NGHỊ XIN CHIẾT KHẤU HIỆN HÀNH
MẪU SỐ 01
TÊN NGÂN HÀNG:
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
13
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHIẾT KHẤU
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Sở giao dịch hoặc chi nhành NHNN tỉnh, TP được uỷ quyền)
Tên tôi là: Chức vụ:
Đại diện Ngân hàng:
Địa chỉ:
Mã số Ngân hàng: Điện thoại: Fax:
Tài khoản tiền VNĐ số: Tại:
Hạn mức chiết khấu được NHNN phân bổ là tỷ đồng;
HMCK chưa được sử dụng: tỷ đồng
Đề nghị Ngân hàng nhà nước Việt Nam chiết khấu các giấy tờ có giá sau:
Đơn vị: Triệu đồng
chiết khấu có kỳ hạn bao nhiêu ngày)
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của Quy chế chiết khấu của NHNN đối
với các ngân hàng.
, Ngày tháng năm
ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký điện tử)
MẪU SỐ 02
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Số: /TB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
THÔNG BÁO CHẤP NHẬN CHIẾT KHẤU
14
- Căn cứ Quy chế chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng ban hành
kèm theo Quyết định số /2003/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Căn cứ vào giấy đề nghị chiết khấu ngày tháng năm của Ngân hàng
- Căn cứ hạn mức chiết khấu của ngân hàng hiện chưa sử dụng đến thời điểm xin chiết
khấu.
Ngân hàng Nhà nước đồng ý chiết khấu các giấy tờ có giá của Ngân hàng theo
danh mục dưới đây:
Số
thứ tự
Loại giấy tờ
có giá
Giá trị
GTCG khi
đến hạn
thanh toán
Ngân hàng Nhà nước thông báo để Ngân hàng biết và làm các thủ tục chiết khấu
theo quy định.
Nơi nhận:
- Ngân hàng
- Lưu Sở Giao dịch
(chi nhánh NHNN
tỉnh, TP được UQ)
TL. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH NHNN
(hoặc GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH NHNN TỈNH, TP
ĐƯỢC
UỶ QUYỀN)
(Ký tên, đóng dấu/ký điện tử)
MẪU SỐ 03
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Số: /TB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
THÔNG BÁO
KHÔNG CHẤP NHẬN CHIẾT KHẤU
15
- Căn cứ Quy chế chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng ban hành
kèm theo Quyết định số /2003/QĐ-NHNN ngày của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước.
- Căn cứ vào giấy đề nghị chiết khấu ngày tháng năm của Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước không chấp nhận chiết khấu các giấy tờ có giá theo đề nghị của
Ngân hàng (đính kèm theo danh mục giấy tờ có giá không được chiết khấu) với tổng giá
trị là: , vì các lý do sau:
Loại giấy tờ
có giá
Giá trị
GTCG
khi đến
hạn
thanh
toán
Ngày đến
hạn thanh
toán của
GTCG
Lãi suất
chiết
khấu
(%/năm)
Số tiền
NHNN
thanh
toán khi
chiết
khấu
Số tiền NH
thanh toán
cho
NHNN khi
hết thời
hạn chiết
khấu
Tên, thời