0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
~~~~~~*~~~~~~
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ
SỰ PHÁT TRIỂN
Nhu cầu huy động vốn tài trợ của Công ty Cổ phần
Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái Nhóm thực hiện
:
Nguyễn Thị Phương Dung – CH210378
Trịnh Hồng Kông – CH210436
Nguyễn Thị Mai Nga – CH210485
Lớp : CH21E
Giảng viên hướng dẫn : TS. Đặng Anh Tuấn
2.3. Phân tích nhu cầu vay vốn tài trợ của Cty: 14
2.3.1. Đánh giá tổng nhu cầu vốn 14
2.3.2. Đánh giá hiệu quả tài chính của phương án kinh doanh 15
2
2.3.2.1. Tình hình kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa
qua: 15
2.3.2.2. Kế hoạch kinh doanh trong năm 2012 15
2.3.2.3. Tổng nhu cầu vốn lưu động và cơ cấu vốn của Công ty 17
2.4. Phân tích khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ 18
2.4.1. Tăng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty 18
2.4.2. Tăng cường nguồn tín dụng thương mại: 19
2.4.3. Nguồn vốn vay Ngân hàng 19
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ DỊCH
VỤ AN THÁI
23
3.1. Khó khăn tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng của Công ty: 23
3.1.1. Khó khăn chung: 23
3.1.2. Khó khăn riêng: 23
3.2. Giải pháp tiếp cận vốn vay Ngân hàng của Công ty 24
3.2.1. Giải pháp từ phía Chính phủ: 24
3.2.2. Giải pháp từ phía Ngân hàng: 24
3.2.3. Giải pháp từ phía do anh nghiệp: 25
KẾT LUẬN
26
19%/năm, kéo theo lãi suất cho vay lên 20-22%. Thậm chí một số ngân hàng
còn đặt ra nhiều lọai phí khiến lãi suất có thể lên tới 25% gây ra khó khăn
cho các DNNVV muốn vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh.
Thực tế điều tra cơ cấu nguồn vốn của 200 DNNVV tại Tp. Hồ Chí
Minh và tỉnh Bình Dương:
4
STT Nguồn vốn Tỷ trọng (%)
1 Vốn chủ doanh nghiệp 33,9
2 Lợi nhuận giữ lại 21,9
3
Vay ngân hàng
18,9
4 Vốn chiếm dụng 12,1
5 Vay gia đình, họ hàng, bạn bè 6,7
6 Vay công nhân viên trong doanh nghiệp 2,3
7
Ngu
ồ
n khác
4,3Qua kết quả điều tra trên thì nguồn vốn sản xuất kinh doanh trong các
1.1.1. Thông tin chung:
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An
Thái.
- Loại hình Công ty : Cổ phần
- Hoạt động kinh doanh chính : Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng
hóa
- Vốn điều lệ : 1.000.000.000 đồng
- Trụ sở chính : Phòng 303 - D9 Tập thể Thành Công
- Phường Thành Công - Quận Ba Đình - Hà Nội
1.1.2. Quá trình thành lập và phát triển:
Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái hoạt
động theo mô hình Công ty cổ phần với 03 cổ đông góp vốn, thành lập tháng
02/2009 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103397420 do Phòng Đăng
ký kinh doanh số 01 - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày
20/02/2009, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 01/10/2010. Tuy được thành
lập từ tháng 02 năm 2009 nhưng đến tháng 9 năm 2010 Công ty mới chính
thức hoạt động theo tên giao dịch là Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp
và Dịch vụ An Thái. Theo Giám đốc Công ty cho biết từ thời điểm tháng
09/2010 trở về trước do quy mô hoạt động nhỏ nên Công ty đã có đơn xin
tạm ngừng hoạt động gửi tới Chi cục thuế quận Ba Đình và mọi hoạt động
liên quan đến việc nhập, xuất hóa đơn đều thông qua Công ty cổ phần in
Quốc Gia.
Cổ đông sáng lập Công ty gồm:
6
- Bà Trịnh Thị Nhung,
- Ông Nguyễn Quốc An;
- Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn.
Các cổ đông đều là người trong 1 gia đình: Bà Nhung và Ông An là vợ
nhân vien kinh doanh do nhà sản xuất quản lý và trả lượng. Nhân viên của
công ty bao gồm: 05 nhân viên kế toán kiêm thủ kho, 10 nhân viên giao hàng
và thu tiền.
Các chính sách nhân sự: nhân viên của công ty được hưởng đầy đủ chế
độ lương thưởng, bảo hiểm y tế xã hội theo các chính sách, quy chế của
doanh nghiệp và nhà nước hiện hành.
7
1.1.3. Quy mô vốn chủ sở hữu:
Trong cơ cấu vốn chủ sở hữu hiện tại gồm có 3 cổ đông là: Bà Trịnh
Thị Nhung, Ông Nguyễn Quốc An và Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn.
Đơn vị/ Cá nhân có sở hữu tại
Khách hàng
Số tiền (đồng)
Tỷ lệ % trong tổng
vốn chủ sở hữu
Trịnh Thị Nhung 500.000.000 50%
Nguyễn Quốc An 300.000.000 30%
Nguy
ễ
n Th
ị
Thanh Nhàn
200.000.000
20%
tháng đầu năm 2011 nhưng Doanh thu của Công ty đã là gần 7 tỷ đồng, lợi
nhuận sau thuế là 1,7 tỷ đồng.
Tỷ lệ doanh số của các mặt hàng mà Công ty phân phối và thị trường phân
phối của Công ty hiện tại như sau:
Các nhãn hiệu % Quốc gia hay khu vực nơi KH đặt
Các sản phẩm của
One- One
60%
Quận Ba Đình, quận Đống Đa, Cầu
Giấy
Các sản phẩm của LG
Vina
40%
Quận Cầu Giấy, huyện Từ Liêm, 2/3
quận Ba Đình, 1/4 quận Đống Đa
Dự kiến sau khi làm nhà phân phối của Công ty TNHH URC Hà Nội thì tỷ
trọng cơ cấu doanh thu của các mặt hàng này sẽ chiếm tới 40% doanh thu dự kiến
của cả năm 2010- tương đương khoảng 3 tỷ đồng. Và mặt hàng này Công ty sẽ
được phân phối tại khu vực: quận Đống Đa và quận Thanh Xuân.
1.2.2. Hoạt động cụ thể
1.2.1.1. Trụ sở kinh doanh, nhà xưởng:
Với đặc thù là kinh doanh, phân phối các sản tiêu dung chính vì vậy
ngoài trụ sở chính của Công ty tại P 303-D9 tập thể Thành Công (nhà riêng
của Giám đốc Công ty), Công ty còn có thêm 02 kho chứa hàng tại:
+ Số 9, ngõ 376 Đường Bưởi, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình- đây là
nhà của bố mẹ chồng Giám đốc. Kho này chứa hàng của Công ty One- One,
phục vụ bán hàng cho quận Ba Đình và Cầu Giấy.
+ Số 06 Nguyên Hồng, Phường Thành Công, Ba Đình, Hà Nội - Công
ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái thuê lại của Công ty
Cp in quốc gia. Kho này chứa toàn bộ các mặt hàng của Công ty TNHH LG
Nam nên Công ty An Thái luôn nhận được những chính sách ưu đãi về các
chương trình khuyến mại, nợ gối đầu 01 đơn hàng nhưng không tối đa 200
triệu đồng. Hiện nay Công ty đang nhận được mức chiết khấu là 6% trên
tổng doanh thu tháng, với mức khoán doanh thu trung bình khoảng 1 tỷ đồng
tùy vào từng thời điểm trong năm.
10
Đối với các sản phẩm của Công ty TNHH mỹ phẩm LG Vina thì Công
ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái đang nhận mức khoán
doanh số trung bình là: 400.000.000 đồng được mức chiết khấu là 6% trên
đơn đặt hàng đối với các loại dầu gội và 5.5% với các sản phẩm khác. Ngoài
ra Công ty còn nhận được nhiều mức thưởng khác về thanh toán đúng hạn
0.5%, đạt 90% doanh số tháng thưởng 0.5% và nhiều chính sách hỗ trợ
khác…
Đối với sản phẩm của Công ty TNHH URC Hà Nội: Công ty Cổ phần
Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái vừa ký kết hợp đồng là nhà phân
phối vào 01/11/2010, hiện nay Công ty đang xúc tiến đặt những đơn hàng
đầu tiên. Doanh số khoán trung bình là 3 tỷ đồng, với mức chiết khấu là 10%
với các sản phẩm nước mang nhãn hiệu C2 và 8% đối với các mặt hàng bánh
kẹo. Để dảm bảo yêu cầu làm nhà phân phối Công ty Cổ phần Thương mại
Tổng hợp và Dịch vụ An Thái đã thuê 01 kho hàng với diện tích là 396 m
2
tại
khu Hồ điều hòa- Khuất Duy Tiến- Thanh Xuân- Hà Nội với giá là
25.740.000 đồng/ tháng.
Đối với sản phẩm của Công ty CP Thực Phẩm Châu Á thì Công ty CP
Thương mại tổng hợp và dịch vụ An Thái chủ yếu phân phối là Mì tôm như
Gấu đỏ, Hello,…
1.2.1.3. Khách hàng:
xuất sản phẩm có nhãn hiệu trà Dr Thanh…
Tuy phải chịu áp lực lớn trong hoạt động kinh doanh nhưng với địa bàn
hoạt động là những quận nội thành Hà Nội, mức độ tiêu dùng rất cao, cùng
với nhãn hàng Công ty phân phối là những nhãn hàng nổi tiếng nên Công ty
đã tạo được cho mình một vị trí nhất định trên thị trường
1.2.1.5 Kênh phân phối, chính sách giá bán:
Hầu hết các mặt hàng Công ty bán đều phân phối thông qua kênh bán
lẻ tại các đại lý, cửa hàng tạp hóa, cửa hàng giải khát trên địa bàn Công ty
quản lý.
Công ty thực hiện đúng chính sách giá, chính sách khuyến mại theo
quy định của nhà sản xuất.
12
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC NGUỒN TÀI
TRỢ CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ
DỊCH VỤ AN THÁI
2.1. Định hướng phát triển ngành và xu hướng phát triển ngành
Những năm gần đây Việt Nam được sự quan tâm đặc biệt của các nhà
đầu tư từ khắp nơi trên thế giới. Kinh tể của Việt Nam cũng nhờ đó là được
đưa lên một tầm cao mới, các chỉ số GDP, CPI,… của Việt Nam đều tăng lên
đáng kể. Qua những đợt khủng hoảng kinh tế toàn cầu Việt Nam được đánh
giá là một trong những nước ở Châu Á phục hồi nhanh và mạnh nhất. Trong
đó, nghành phân phối, bán lẻ đóng một vai trò vô cùng quan trọng, đây cũng
được đánh giá là nghành dịch vụ phát triển tốt và bền vững.
Hiện nay lĩnh vực phân phối, bán lẻ hiện đóng góp khoảng 14% GDP
của Việt Nam (khoảng hơn 20 tỷ USD), sử dụng hơn 5 triệu lao động (cao
nhất trong các ngành dịch vụ). Theo báo cáo khảo sát đánh giá xếp hạng toàn
cầu về thị trường phân phối bán lẻ của một số tổ chức chuyên môn quốc tế,
phẩm,
dịch vụ
Công ty Cổ phần Thương
mại Tổng hợp và Dịch vụ An
Thái hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh phân phối hàng
tiêu dùng, hiện tại Công ty là
đại lý chính thức cho các nhãn
hàng bánh gạo One- One,
nhãn hàng Double rích của
Công ty TNHH LG Vina và
nhãn hàng C2 của Công ty
TNHH URC Hà Nội, Công ty
CP Thực Phẩm Châu Á, Công
ty TNHH Năng Lượng Xanh
Việt Nam. Đây đều là các
hãng có tên tuổi trên thị
trường cung cấp các mặt hàng
phục vụ nhu cầu tiêu dùng
thiết yếu nên sản phẩm dễ
được người tiêu dung chấp
nhận
Đây là những sản phẩm
tiêu dùng nhanh, phải đáp
ứng các tiêu chuẩn về kiểm
định chất lượng và thời hạn
sử dụng.
Kênh
phân phối
Hiện tại Công ty có một hệ
mà đời sống của người dân
nông thôn được cải thiện
ngành hàng tiêu dùng sẽ còn
phát triển mạnh và mở rộng
hơn nữa ở khu vực nông thôn.
Trên thị trường cũng có
nhiều hãng cạnh tranh với
các sản phẩm của Công ty
như: P&G, nhiều hãng đồ
uống khác. Do vậy mức độ
cạnh tranh khá cao.
2.3. Phân tích nhu cầu vay vốn tài trợ của Cty:
2.3.1. Đánh giá tổng nhu cầu vốn
Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái là nhà
phân phối chính thức cho các hãng sản phẩm có tên tuổi trên thị trường như
của Công ty TNHH LG Vina (với nhãn hàng nổi tiếng là Double rich); Công
ty CP thực phẩm One- One Việt Nam (với sản phẩm đặc trưng là Bánh gạo
One- One). Tuy mới đi vào hoạt động chính thức dưới tên Công ty An Thái
nhưng Công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan: Công ty Cổ
phần Thương mại Tổng hợp và Dịch vụ An Thái dù vậy doanh thu của Công
ty đã là hơn 4 tỷ mang lại lợi nhuận sau thuế gần 200 triệu. Sang năm 2011
15
với năng lực lãnh đạo, mối quan hệ của Ban giám đốc Công ty, chính vì vậy
Công ty đã tiến một bước dài trong hoạt động kinh doanh. Tuy mới chỉ 11
tháng đầu năm 2011 nhưng Doanh thu của Công ty đã là gần 7 tỷ đồng, lợi
nhuận sau thuế là 1,7 tỷ đồng.
Hiện nay Công ty đang mở rộng hoạt động kinh doanh, cụ thể Công ty
STT Chỉ tiêu Giá trị (đồng)
1
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp
DV
10.000.000.000
2
Các kho
ản giảm trừ doanh thu (nếu có)3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp DV
10.000.000.000
4 Giá vốn hàng bán 6.000.000.000
5
Lợi tức gộp về bán hàng và cung cấp
DV
4.000.000.000
6 Doanh thu hoạt động tài chính 50.000.000
7 Chi phí tài chính 550.000.000
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 600.000.000
10 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 2.900.000.000
11 Thu nhập khác -
12 Chi phí khác -
13 Lợi nhuận khác -
14
lương thưởng cho nhân viên, chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Dự kiến chi phí của năm 2012 là 7,1 tỷ chiếm khoảng 71% doanh thu.
- Lợi nhuận dự kiến năm 2012 là 2,9 tỷ đồng, chiếm 29% doanh thu.
Căn cứ tỷ lệ chiết khấu của từng mặt hàng như nêu ở trên thì khoản lợi nhuận
năm 2012 Công ty hoàn toàn có thể đạt được.
2.3.2.3. Tổng nhu cầu vốn lưu động và cơ cấu vốn của Công ty
Dựa trên báo cáo tài chính và kế hoạch kinh doanh năm 2012, Công ty
dự kiến kế hoạch tài trợ vốn lưu động như sau:
Chỉ tiêu
Giá trị
(đồng)
Tổng nhu cầu vốn 8.070.000.000
Vòng quay vốn lưu động bình quân 2
Nhu cầu vốn lưu động bình quân 4.035.000.000
Vốn tự có 1.500.000.000
Vốn vay ngân hàng khác 995.000.000
Vốn vay ngân hàng 1.540.000.000
Tổng nhu cầu vốn của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp và
Dịch vụ An Thái trong năm 2012 kinh doanh dự kiến là 8,070,000,000 đồng
được tính toán dựa trên tổng giá vốn và các loại chi phí.
18
Với vòng quay vốn 2 vòng/ năm thì nhu cầu vốn lưu động bình quân là
4,035,000,000 đồng trong đó:
- Vốn tự có là 1,500,000,000 đồng- chiếm 37% nhu cầu vốn bình
quân. Nguồn vốn này được Công ty huy động từ các cổ đông trong Công ty
và nguồn lợi nhuận chưa phân phối của Công ty.
- Vốn chiếm dụng ngân hàng khác là 995,000,000 đồng, chiếm 25%
không thể bỏ ra nhiều hơn số vốn họ đã góp theo vốn điều lệ của Công ty
được.
2.4.2. Tăng cường nguồn tín dụng thương mại:
- TDTM (Tradi Credit) là một loại hình tín dụng giữa những người sản
xuất kinh doanh với nhau, biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
Việc đặt tiền trước cho người cung cấp mà chưa lấy hàng cũng là hình thức
TDTM và người mua cho người bán tạm thời sử dụng vốn của mình.
- Do đó nó có ưu thế ở chỗ tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch.
Thêm nữa, nhờ tính trừu tượng, TDTM được ưa thích hơn ở chỗ người sử
dụng nó không phải công khai hoạt động của họ với ngân hàng.
- Nhược điểm: nguồn vốn ngắn hạn, không ổn định, cần xây dựng mqh
bạn hàng uy tín, lượng vốn huy động được nhỏ….
2.4.3. Nguồn vốn vay Ngân hàng
Vay vốn Ngân hàng thương mại là hình thức doanh nghiệp vay vốn
dưới các hình thức cụ thể ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn từ các Ngân hàng
thương mại. Đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên đi vay và một bên
cho vay. Với hình thức này, Doanh nghiệp có thể huy động được một lượng
vốn lớn, đúng hạn và có thể mời các doanh nghiệp cùng tham gia thẩm định
dự án nếu có cầu vay đầu tư lớn. Yêu cầu doanh nghiệp phải có uy tín lớn,
kiên trì đàm phán, chấp nhận các thủ tục thẩm định ngặt nghèo. Nếu Doanh
nghiệp vay tiền của Ngân hàng có thể bị Ngân hàng thương mại kiểm soát
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian cho vay.
Vay vốn Ngân hàng có thể xem như là phương thức tiếp cận vốn khả
thi đối với Công ty An Thái trong tình hình kinh tế hiện nay. Vì:
- Lãi suất vay vốn trên thị trường hiện nay: đã dần ổn định, không có
sự biến động đột ngột như thời điểm trước khủng hoảng tài chính, do đó
20
Công ty có thể yên tâm sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư mở rộng hoạt động
3.140.000.000
5.366.823.835
2.226.823.83
5
2
Quan hệ bảo
lãnh
1.800.000.000
1.500.000.000
300.000.000
3 Giao dịch tài
khoản 11
tháng 2011
53.076.364.964
53.048.611.145
17.518.323 + Công ty có một khoản vay ngắn hạn với Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - Sở Giao dịch với số tiền là 995.000.000 VND.
+ Về quan hệ giao dịch tài khoản, Công ty giao dịch thông qua tài
khoản tại Techcombank – Chi nhánh Láng Hạ
tích
(m2)
Đơn giá
(VND/m2)
Giá trị
1
Đ
ấ
t
ở
43
52.209.000
2.244.987.000
III Tổng cộng (làm tròn) 2.244.987.000 22
Kết luận :
Giá trị tài sản đảm bảo (đã làm tròn) là : 2.200.000.000 đồng (Hai tỷ
hai trăm triệu đồng chẵn./.)
Giá trị cho vay tối đa dựa trên giá trị tài sản đảm bảo là : 1.540.000.000
đồng (Một tỷ năm trăm bốn mươi triệu đồng chẵn./.)
Số tiền Cty đề nghị vay: 1.540.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm bốn
mươi triệu đồng chẵn./.)- tương ứng 70% giá trị tài sản đảm bảo. Đây là tỷ
và nếu sản phẩm tiêu thụ chậm thì họ cũng không mạo hiểm vay ngân hàng.
Ngược lại, với chính sách thắt chặt tiền tệ, bảo toàn vốn thì các ngân
hàng thương mại cũng không dám cho vay.
Các quy định bắt buộc về thủ tục vay vốn, thẩm định dự án, tài sản bảo
đảm trong quy trình tín dụng mà ngân hàng không thể bỏ qua là rào cản đối
với các DNNVV tiếp cận vốn.
Viện Chiến lược và Chính sách tài chính cho biết, chi phí vay vốn đầu
vào của các DN Việt Nam vẫn ở mức cao, gấp ba, bốn lần so các nước trong
khu vực.
Trước kia, một bất động sản được ngân hàng định giá và cho vay
khoảng 70% giá trị thì hiện nay, việc định giá vừa đánh xuống thấp bằng một
nửa, hạn mức cho vay cũng chỉ bằng 50% giá được ngân hàng ấn định.
Thủ tục xét duyệt hồ sơ vay vốn của các ngân hàng rườm rà, qua nhiều
bộ phận, nhiều cấp xét duyệt nên việc huy động được vốn đúng hạn bị ảnh
hưởng.
3.1.2. Khó khăn riêng:
Công ty An Thái mới đi vào hoạt động dưới mô hình Công ty Cổ phần
và hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng từ đầu năm 2009, do đó
năng lực về tài chính, kinh nghiệm hoạt động trên thị trường, cũng như kinh
nghiệm quản trị doanh nghiệp có thể bị các ngân hàng đánh giá thấp.
24
Quy mô Công ty nhỏ, cổ đông cũng như công nhân viên chủ yếu là
người nhà nên hạn chế khả năng sáng tạo, nỗ lực trong công việc chung nhằm
phát triển công ty, từ đó có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của phương án kinh
doanh (nhận định chủ quan).
3.2. Giải pháp tiếp cận vốn vay Ngân hàng của Công ty
3.2.1. Giải pháp từ phía Chính phủ:
Chính phủ mà đại diện là các cấp quản lý cần đẩy mạnh các chương