z
X^]W LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thực trạng cổ phần hoá tại
Công ty cổ phần thương
mại tổng hợp Bắc Giang
Ngày nay, đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị
trường,
xu hướng cổ phần hoá các DNNN đang diễn ra nhanh chóng và dường như các
doanh nghiệp cổ phần này làm ăn ngày càng có hiệu quả. Hàng loạt các công ty,
các cơ sở vật chất kỹ thuật tự phát huy nội lực của mình để thay đổi, cải tạo lại cơ
sở vật chất kỹ thuật cũng như thu hút vốn đầu tư nhằm phát triển sản xuất kinh
doanh, tự khẳng đị
nh mình trong nền kinh tế quốc dân.
Từ năm 1992, Nhà nước chủ trương thực hiện cổ phần hoá DNNN, làm tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của0 bộ phận này. Đó là dấu hiệu đáng mừng của
nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên, quá trình này cũng không phải không có những
vấn đề bất cập, không hợp lý.
Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò to lớn của việc cổ phần hoá, em đ
ã
chọn đề tài này nhằm tìm ra các nguyên nhân và trên cơ sở đó đề ra một số giải
pháp và kiến nghị để đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá và nâng cao hiệu quả hoạt
động tại Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bắc Giang.
Nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương I
: Nội dung cơ bản về hiệu quả và cổ phần hoá doanh nghiệp
Chương II
: Thực trạng cổ phần hoá tại Công ty cổ phần thương mại tổng hợp
Bắc Giang
Chương III
: Một số kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả cổ phần hoá tại
Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bắc Giang
Là sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế và còn hạn chế về nhiều mặt,
vì vậy em không tránh khỏi những sai sót. Rất mong sự giúp đỡ của thầy giáo và
các cô chú trong Công ty cổ phần thương thại tổng hợp Bắc Giang để em hoàn
thành tốt bài luận văn của mình.
Vậy việc chuyển đổi hình thức sở hữu từ DNNN sang công ty cổ phần chính
là chuyển doanh nghiệp từ chỗ hoạt động theo luật DNNN sang hoạt động theo
các quy định của Công ty cổ phần trong Luật doanh nghiệp. Dẫn đến các lĩnh vực
sản xuất kinh doanh cũng có chuyển biến từ Nhà nước độc quyền sang nguyên tắc
thị trường (cung cầu, cạnh tranh...).
2. Mục tiêu cổ phần hoá
• Như trên đã nói, cổ phần hoá chính là việc chuyển đổi hình thức hoạt động
từ DNNN sang công ty cổ phần, hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Có nghĩa là
toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, từ bản chất pháp lý,
1
Tạp Chí Luật học số 4-2001 – Bàn về khái niệm “ cổ phần hoá DNNN” – Nguyễn Thị Vân Anh, Trang 3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Lý và Kinh Doanh
Lê Thanh Tú
quyền và nghĩa vụ, cơ chế quản lý đến quy chế pháp lý về thành lập, giải thể, phá
sản đều phải chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp, đặc biệt là những quy định
về công ty cổ phần.
Mục tiêu của cổ phần hoá là: (Theo điều 1, chương I, Nghị định số
187/2004/NĐ-CP)
Thứ 1: Chuyển đổi công ty Nhà nước mà Nhà nước không cần gi
ữ 100% vốn
sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; Huy động vốn của cá nhân, các
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước để tăng năng lực tài
chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Thứ 2: Đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư
và
người lao động trong doanh nghiệp.
để DNNN có được bước cơ cấu lại quan trọng. Từ chỗ DNNN rất phân tán, dàn
trải trong tất cả các ngành, lĩnh vực, qua cổ phần hoá đã tập trung vào 39 ngành,
lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, trong đó nhiều ngành, lĩnh vực DNNN cần chi
phối để Nhà n
ước làm công cụ điều tiết vĩ mô.
Cổ phần hoá đã huy động thêm vốn của xã hội đầu tư vào phát triển sản xuất
kinh doanh. Trong quá trình cổ phần hoá DNNN, một mặt vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp được đánh giá lại khách quan hơn, tiếp cận hơn với phương thức thị trường,
mặt khác, đã huy động được 12.411 tỷ đồng của các cá nhân, tổ chức ngoài xã hội
vào doanh nghi
ệp để kinh doanh, đầu tư phát triển sản xuất.
Cổ phần hóa góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do
đảm bảo được lợi ích hài hoà giữa Nhà nước, người lao động trong doanh nghiệp,
cổ đông ngoài doanh nghiệp, trong đó người lao động trong doanh nghiệp trở thành
chủ thực sự phần vốn góp của mình trong công ty cổ phần.
II. THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HOÁ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
HIỆN NAY
1. Các thành tựu đạt được của quá trình thực hiện cổ phần hoá
Cổ phần hoá DNNN bắt đầu từ năm 1992, nhưng công cuộc cổ phần hoá mới
thực sự khởi sắc từ khi có Nghị quyết TƯ 3 ra đời, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ
đạo các bộ, ngành, địa phương, Tổng công ty 91 xây dựng đề án tổng thể sắp xếp,
đổi mới DNNN mà trọng tâm là cổ phần hoá. Sau h
ơn 10 năm thực hiện, cổ phần
hoá DNNN đã được triển khai từng bước vững chắc, đạt được những thành công
đáng kể. Từ năm 1992 đến nay, cả nước đã cổ phần hoá được 2.242 DNNN. Trong
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Lý và Kinh Doanh
Lê Thanh Tú
đó, các doanh nghiệp có vốn Nhà nước dưới 5 tỷ đồng là 1.327 doanh nghiệp,
chiếm 59,2%, tập trung ở các ngành thi công xây lắp, công nghiệp sản xuất hàng
Điều đó được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Lý và Kinh Doanh
Lê Thanh Tú
Bảng 1: Số luợng doanh nghiệp cổ phần hoá từ năm 1992-1998
Thời gian Số DNNN cổ phần hoá
Từ tháng 6/1992 đến tháng
12/1998
116
1999 249
2000 212
2001 258
2002 217
2003 535
9/2004 1070
Tổng cộng 3657
Nguồn: Tạp chí Phát triển kinh tế ( số 9 – 2004)
3. Những hạn chế hiện nay trong quá trình thực hiện cổ phần hoá
Ở Việt Nam hiện nay đang đẩy mạnh cổ phần hoá xong lại tồn tại một số mâu
thuẫn đó là: Mâu thuẫn giữa khuyến khích cổ phần hoá và bao cấp, ưu đãi khu vực
kinh tế Nhà nước; Mâu thuẫn giữa cổ phần hoá và các định kiến, các rào cản phát
triển kinh t
ế tư nhân; Mâu thuẫn giữa khuyến khích cổ phần hoá và sự chậm chễ
trong việc tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của các Công ty cổ phần.
Ngoài ra tiến trình thực hiện cổ phần hoá ở Việt Nam vẫn chậm chạp và rơi
vào tình trạng trì trệ kéo dài. Có thể coi cổ phần hoá là quá trình Nhà nước bán
DNNN cho xã hội để Nhà nước thoát khỏi vị thế là nhà đầu tư tạo điều kiệ
n cho xã
hội hoá đầu tư. Cổ phần hoá có thể coi là một hoạt động mua bán đặc biệt; đặc biệt
ở chỗ người bán là Nhà nước vừa là nhà đầu tư vừa là nhà quản lý có quyền hoạch
Mặc dù môi trường kinh doanh nói chung đang có nhiều khó khăn vướng mắc
đòi hỏi phải tháo gỡ dần nhưng hầu hết các doanh nghiệp cổ phần hoá đều phát
triển tốt, việc làm của người lao động được ổn
định, thu nhập tăng lên, người lao
động trong công ty cổ phần hầu hết đều yên tâm, tin tưởng vào chủ trương đường
lối của Đảng về công tác cổ phần hoá. Các thủ tục quy trình cổ phần hoá đang
được hoàn thiện và quy chuẩn hoá. Do vậy đã rút ngắn được thời gian, tiền của và
giảm bớt phiền hà cho các doanh nghiệp cổ phần hoá.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Lý và Kinh Doanh
Lê Thanh Tú
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP BẮC GIANG
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI BẮC GIANG
1. Lịch sử hình thành
Công ty thương mại Bắc Giang là doanh nghiệp Nhà nước tại địa phương
được thành lập lại sau khi chia tách doanh nghiệp theo địa giới hành chính 2 tỉnh
Bắc Giang và Bắc Ninh năm 1997, tiếp theo tách 2 xí nghiệp May Kế và Muối I Ốt
năm 1999, thực hiện chủ trương cổ phần hoá 1 bộ phận doanh nghiệp (gồm trạm
bán buôn CNP, và trạm KDTH Bắc Giang) của UBND tỉnh, sau khi được bổ sung
vốn và điều chuyển vố
n, đến nay số lao động còn 45 người, mạng lưới còn 16 đơn
vị với tổng số vốn kinh doanh 6306 triệu trong đó vốn cố định 3676 triệu đồng,
vốn lưu động 2630 triệu đồng.
Đặt trụ sở chính tại số 2 đường Xương Giang - Thành phố Bắc Giang - Tỉnh
Bắc Giang
Địa bàn hoạt động: Trên phạm vi cả nước và nước ngoài.
Công ty có các văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại: Thành phố Hà N
ội,
t, có nhiệm vụ quản
lý toàn diện trờn cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trương, chính sách, chế độ của Nhà
nước.
Phó giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo các phũng ban mỡnh quản lý, giỳp
Giỏm đốc nắm vững tỡnh hỡnh hoạt động của Công ty để có kế hoạch và quyết
Trung tâm
XNK
Phòng Vật
liệu KD chất
đốt
Xí nghiệp
KD thuốc lá
Các đơn vị
KD ở TX
Các đơn vị
KD ở huyện
Giám đốc phụ trách
KDXNK
Phòng Kế toán
Phó Giám đốc phụ
trách KD nội địa
Phòng Tổng
hợp
Phòng Kinh
doanh
Phòng Tổ chức
- HC
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Lý và Kinh Doanh
Lê Thanh Tú
+ Hàng thực phẩm công nghệ và rượu bia, thuốc lá, nước giải khát
+ Hàng vật liệu xây dựng, xăng dầu, than mỏ và khoáng sản
+ Vật tư nguyên liệu và hoá chất phục vụ sản xuất và đời sống
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Lý và Kinh Doanh
Lê Thanh Tú
+ Phương tiện vận tải và hàng phế liệu, phế phẩm
+ Ăn uống và giải khát công cộng, khách sạn và nhà nghỉ
- Kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu:
+ Xuất khẩu: Nông sản, lâm sản, hải sản, khoáng sản, thực phẩm, cao su, sắt
thép, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ
+ Nhập khẩu: máy móc thiết bị vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất và đời
sống
II. THỰC TRẠ
NG CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI
BẮC GIANG
1. Tình hình cổ phần hoá tại Công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác cổ phần hoá, Ban đổi mới doanh
nghiệp Công ty thương mại Bắc Giang đã phối hợp cùng Đảng uỷ, Ban chấp hành
công đoàn tiến hành công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương cổ phần hoá doanh
nghiệp đến toàn thể lao động trong Công ty.
Sau một thời gian khẩn trương triể
n khai công tác xác định giá trị doanh
nghiệp, Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Công ty thương mại Bắc Giang đã có tờ
trình lên Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang xin phê duyệt hồ sơ xác định giá trị
doanh nghiệp. Song song với quá trình xác định giá trị doanh nghiệp, Ban đổi mới
quản lý doanh nghiệp cũng đã tiến hành soạn thảo phương án cổ phần hoá, xây
dựng phương án giải quyết lao động do sắp xếp lại doanh nghiệp và dự thả
o điều lệ
tổ chức hoạt động của công ty cổ phần trình lên Uỷ ban tỉnh.
ương hướng sau:
Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc
phát triển kinh doanh, XNK và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối
đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông,
đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
Chức năng kinh doanh của Công ty: Kinh doanh thương mại, du lịch, XNK
trực tiếp, dịch vụ tổ
ng hợp và các ngành nghề khác nhau trong phạm vi đăng ký
kinh doanh, phù hợp với quy định của pháp luật.
Nguyên tắc tổ chức và quản trị điều hành của Công ty: Công ty hoạt động dựa
trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, tôn trọng pháp luật. Cơ quan cao
nhất của Công ty là Đại hội cổ đông. Đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị để
quản lý và điều hành công việ
c của công ty giữa hai kỳ đại hội, bầu các kiểm soát
viên để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành Công ty. Quản lý
điều hành hoạt động của Công ty là Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và
miễn nhiệm.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Lý và Kinh Doanh
Lê Thanh Tú
Như vậy, trải qua một thời gian nỗ lực làm việc, quá trình chuyển đổi Công ty
thương mại Bắc Giang thành Công ty cổ phần Thương mại tổng hợp Bắc Giang đã
cơ bản hoàn tất, tuân thủ tuyệt đối những chủ trương, chính sách và các văn bản
hướng dẫn của Nhà nước.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Lý và Kinh Doanh
Lê Thanh Tú
Cơ cấu bộ máy của Công ty cổ phần Thương mại tổng hợp Bắc Giang
trách KD nội địa
Cửa hàng thương
mại nông sản
Bắc Giang
Phòng Tổ
chức - HC
Phòng Kinh
doanh 2
Phòng Kinh
doanh 1
Phòng Kế
toán
Cửa hàng bách hoá
tổng hợp
Bắc Giang
Trung tâm thương
mại và dịch vụ
Bắc Giang
HĐQT
Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Lý và Kinh Doanh
Lê Thanh Tú
quản lý và mạng lưới của Công ty, ấn định thù lao và các quyền lợi của Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát.
Đại hội cổ đông thường niên có nhiệm vụ: Thông qua báo cáo của Hội
đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, Báo cáo của Ban kiểm
soát; Thông qua đề nghị của Hội đồng quản trị về quyết toán năm tài chính,