nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần thương mại tổng hợp trung hiếu - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng và là điều kiện không thể
thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất
- kinh doanh. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì vốn nói riêng và tài chính nói
chung, vốn là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên năng lực cạnh tranh của
Công ty và là điều kiện kiên quyết để doanh nghiệp khẳng định sự tồn tại và phát
triển của mình.
Sau hơn 20 năm đổi mới, nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường với
những thành tựu đáng kể và đang có những bước đột phá mạnh mẽ. Cơ chế kinh tế
mới đem lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới đồng thời cũng tạo cho các
doanh nghiệp nhiều thách thức trong môi trường cạnh tranh cực kỳ khốc liệt. Để tồn
tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân đòi hỏi các doanh nghiệp phải
luôn tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Quản lý và
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý
tài chính của mỗi doanh nghiệp. Nó giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của doanh
nghiệp luôn ở trạng thái ổn định và lành mạnh. Đây cũng là một vấn đề luôn thu hút
sự quan tâm của các nhà đầu tư, lãnh đạo doanh nghiệp và những người làm công
tác kế toán tài chính.
Xuất phát từ quan điểm trên đồng thời qua nghiên cứu tình hình sử dụng vốn
tại Công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Trung Hiếu, em đã chọn đề tài “Nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Trung
Hiếu”.
Với khả năng có hạn, em hy vọng rằng bài viết này mình có thể chỉ ra được
những tồn tại trong Công ty, trên cơ sở đó nhằm đưa ra những ý kiến, kiến nghị góp
phần nâng cao hơn nữa về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty.
Lớp : QTKDTHB
1
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
Luận văn được chia thành 3 chương:

3. Hình thức pháp lý
Công ty cổ phần Thương mại tổng hợp Trung Hiếu là công ty thuộc hình thức
Công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Vốn điều lệ: 1.500.000.000d
Mã số thuế:0101324843_Ngân hàng Nông Nghiệp DA
Họ và tên người đại diện pháp nhân (Giám đốc): Đặng Văn Cải
4. Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh xuất- nhập khẩu các mặt hàng kim khí, vật tư tổng hợp, máy móc
thiết bị công nghiệp, giao thông vận tải
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1. Lịch sử hình thành:
Công ty Cổ phần Thương Mại tổng hợp Trung Hiếu có trụ sở tại số 32, Tổ 22,
thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Công ty được thành lập
Lớp : QTKDTHB
3
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
theo quyết định số 0103001652 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
ngày19 tháng 12 năm 2002 .
Là Công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành
khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Năm 2002- 2004 do mới được thành lập nên hoạt động kinh doanh chủ yếu
của Công ty là kinh doanh các mặt hàng về kim khí, vật tư, thiết bị phụ tùng đem lại
doanh lợi chủ yếu cho Công ty. Trong đó các mặt hàng kim khí chủ lực của Công ty
là: Thép tròn, thép chế tạo, thép cuộn, thép tấm Thị trường tập trung chủ yếu của
Công ty là khối các doanh nghiệp nhà nước nằm trên địa bàn và một số các doanh
nghiệp khác.
Trong quá trình hình thành và phát triển để phù hợp đáp ứng với nhu cầu sản
xuất kinh doanh vào ngày 20 tháng 06 năm 2005 Công ty đã đăng ký thay đổi lần
thứ nhất và tăng thêm số vốn điều lệ. Sau khi thay đổi Công ty đã nhanh chóng tiến
hành sắp xếp lại tổ chức, củng cố lại bộ máy quản lý, xây dựng các quy chế, cơ chế

(Nguồn: Công ty cổ phần Thương mại tổng hợp Trung Hiếu)
Qua biểu đồ trên: Nhóm các Công ty nhà nước và sản xuất là các khách hàng
truyền thống, quan trọng của Công ty. Sở dĩ như vậy là do tổng giá trị mua hàng của họ
(Công ty nhà nước chiếm 42%, công ty sản xuất chiếm 37%) chủ yếu là mua các loại
kim khí vật tư của Công ty, còn nhóm khách hàng khác có tổng giá trị mua nhỏ (chiếm
21%).
Kết quả như vậy là do nhu cầu sử dụng kim khí vật tư hiện nay là rất lớn,
lượng vốn sử dụng chủ yếu là vốn lưu động, khả năng quay vòng vốn nhanh là đem
lại doanh thu cao. Vì vậy Công ty cần chú trọng phát triển những thế mạnh của
mình nhằm đạt được những kết quả tốt nhất.
Lớp : QTKDTHB
5
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
TỔNG HỢP TRUNG HIẾU
1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Trung Hiếu hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Bộ máy quản lý trong công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức
năng, phân công rõ trách nhiệm để quản lý. Nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty là do các cổ đông đóng góp. Bộ máy tổ chức của Công ty được
thể thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Trung Hiếu)
2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định
mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Theo Điều 80 “ Luật doanh nghiệp” thì Hội đồng quản trị gồm không quá 11 thành

pháp luật…Nhằm đảm bảo lợi ích được giao.
Đứng đầu Hội đồng quản trị là chủ tịch Hội đồng quản trị do các thành viên
trong Hội đồng quản trị bầu ra. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm giám đốc
(Tổng giám đốc) là ngừời được các cổ đông ủy quyền quyết định tất cả các vấn đề
liên quan tới hoạt động, toàn quyền đứng ra bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của
Công ty, là người đại diện của Công ty trước pháp luật và các cơ quan khác, đồng
thời chịu trách nhiệm chấp hành nghĩa vụ của Công ty đối với nhà nước. Vì vậy chủ
tịch hội đồng quản trị phải là người có kiến thức kinh tế, quản lý, kinh doanh, am
hiểu luật pháp nhà nước và thông thạo các hoạt đông kinh doanh, có năng lực và
trình độ quản lý ở mức cần thiết để lãnh đạo Công ty.
Hội đồng quản trị là bộ máy quản lý cao nhất đại diện cho quyền làm chủ sở
hữu của các cổ đông, nhưng Hội đông quản trị không trực tiếp điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty. Ở nước ta luật doanh nghiệp (điều 81) quy định
chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trừ
trường hợp Điều lệ Công ty không quy định khác. Giám đốc (Tổng giám đốc) là
Lớp : QTKDTHB
7
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
người trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Ngoài ra, Hội đồng quản trị cũng có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám
đốc (Tổng giám đốc), cán bộ quản lý quan trọng và có một số quyền khác quy định
tại Luật này và Điều lệ Công ty.
Ban kiểm soát:
Đây là bộ phận gồm 03 thành viên do Đại Hội cổ đông bầu ra, trong đó có 01
thành viên có chuyên môn về kế toán. Có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra hoạt động
của Hội đồng quản trị nhằm bảo vệ lợi ích của các cổ đông.
Ban kiểm soát có quyền và nhiệm vụ sau:
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.

chế thị trường. Chỉ đạo khai thác nguồn hàng, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, thực
hiện được mục tiêu kinh doanh của ngành và đúng pháp luật.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của công ty
(theo tháng, quý, năm).
Tổ chức tốt việc thực hiện các hợp đồng kinh tế mua- bán hàng hoá có hiệu quả.
Tổ chức tốt việc thực hiện công tác tiếp nhận , vận chuyển, quản lý hàng hoá
của công ty (Hàng ở kho Công ty, hàng gửi đi các đơn vị bạn).
Chủ động nắm bắt thông tin về giá thị trường, nguồn hàng, cách tiêu thụ
được số lượng lớn kiến nghị với lãnh đạo công ty duyệt từng phương án cụ thể.
Tổng hợp báo cáo thống kê lưu chuyển hàng hoá tháng, quý, năm giúp lãnh
đạo chủ động điều hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Theo dõi, tổ chức thực hiện quyết toán thanh lý hợp đồng với khách hàng,
kết hợp với các phòng ban chức năng thu hồi công nợ với các khách hàng.
Phòng kế toán tài chính:
Tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính kế toán đảm bảo kinh doanh
có lãi và thực hiện theo đúng chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà
nước và Pháp luật.
Tổng hợp báo cáo tình hình tài chính kịp thời chính xác theo quy định.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính công ty phục vụ kịp thời
công tác kinh doanh, hạch toán có hiệu quả, bảo toàn và tăng trưởng vốn.
Chủ động khai thác các nguồn vốn đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động kinh
doanh của công ty.
Lớp : QTKDTHB
9
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
Tổ chức quản lý, theo dõi chặt chẽ sự vận động của tài sản- vật tư – tiền vốn.
Thường xuyên kiểm tra và có kế hoạch bồi duỡng nâng cao trình độ nghiệp
vụ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên công ty.
Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng, báo cáo quyết toán quý, 6
tháng, 9 tháng, năm giúp lãnh đạo Công ty phân tích hoạt động kinh tế hiệu quả sử

Kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty giai đoạn 2004- 2007
Đơn vị: VN Đ
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
Tổng doanh thu 7.258.612.871 8.961.250.459 9.350.362.201 11.874.959.995
Tổng Lợi nhuận 101.852.366 144.262.181 172.165.376 318.950.027
Tổng nộp ngân
sách
32.718.662 40.393.410 48.206.305 67.488.827
Tổng thu nhập
bình quân/ tháng
1.200.000 1.350.000 1.700.000 2.350.000
( Nguồn: báo cáo tài chính Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Trung Hiếu)
2. Nhận xét.
Lợi nhuận của công ty gần đây tăng lên nhanh. Doanh thu của công ty qua
các năm tăng với tốc độ khá cao: năm 2005 tăng 1.702.637.588 đồng so với năm
2004, với tốc độ tăng là 123,46%. Đây là một con số lớn, cho thấy năm 2005 Công
ty đã có một bước tiến lớn trong tiêu thụ hàng hóa; Năm 2006 là 398.111.742 đồng,
tương ứng với tốc độ tăng là 104,34%, Năm 2007 tăng 2.524.597.794 đồng so với
năm 2006, với tốc độ tăng là 127%, đạt được kêt quả này là do Công ty tăng cường
mở rộng quy mô và địa bàn kinh doanh cũng như công tác chuyên sâu đối với từng
mặt hàng, từng thị trường.
Tổng lợi nhuận của Công ty cũng tăng lên đáng kể: năm 2005 tốc độ tăng của
lợi nhuận là 141,64% tương ứng với 42.409.815 đồng. Lợi nhuận công ty năm 2006
là 119,34% tương ứng với 27.903.195 đồng và đến năm 2007 thì lợi nhuận cũng
tăng lên 185,26% tương ứng là 146.784.651 đồng. Điều này cho thấy một thực tế
đáng mừng là Công ty đang ngày càng phát triển với tốc độ cao. Cũng do Công ty
có mức tăng trưởng ổn định, làm ăn có lãi dẫn đến đời sống người lao động cao
hơn, có việc làm ổn định, thu nhập bình quân công nhân viên tăng tăng dần lên qua

25x25x3 40x20 35 40x5 100x50
30x30x3 50x25 45 50x6 120x58
40x40x4 60x30 60 60x6
50x50x5 80x45 80 70x5
60x60x6 100x50 80x8
70x70x7 120x55 90x9
80x80x6 100x8
100x100x10 100x12
(Nguồn: P. Kinh doanh Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Trung Hiếu)
Lớp : QTKDTHB
13
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
Bảng 3: Sản phẩm thép cuộn, thép vằn, thép tròn
Đường kính danh nghĩa Thiết diện danh
nghĩa
(mm2)
Đơn trọng
(Kg/m)
Thép cuộn Thép vằn Thép tròn
8 50.27 0.395
9 63.62 0.499
10 10 10 78.54 0.617
11 95.03 0.746
12 12 12 113.1 0.888
13 13 132.7 1.04
14 14 14 153.9 1.21
15 176.7 1.39
16 16 16 201.1 1.58
18 18 254.5 2
19 283.5 2.23

0.15 -
0.20 0.30-0.61 - 0.045max 0.045max -
SWRM 20
0.18 -
0.23 0.30-0.62 - 0.045max 0.045max -
SWRM 22
0.20 -
0.25 0.30-0.63 - 0.045max 0.045max -

JIS G
3112
(Nhật
Bản)

SR 235
(SR24)
- - - 0.050max 0.050max
-
SR 295
(SR30)
- - - 0.050max 0.050max
-
SR 295A
(SR30A)
- - - 0.050max 0.050max
-
(SD 30B)
SD295B
0.27max 1.50max 0.55max 0.040max 0.040max
-

đầu ra của Doanh nghiệp. Để tạo nguồn hàng cung ứng ổn định cho mình. Công ty
đã tạo nguồn hàng mua từ các đơn vị sau:
Bảng 5: Một số nhà cung cấp chính
STT Nhà cung cấp Địa chỉ
1 Nhà máy gang thép Thái Nguyên Phường Cam Giá – TP Thái Nguyên.
2 Xí nghiệp kinh doanh thép hình 53 – Đức Giang – Q Long Biên - HN
3 CT Cổ phần vật tư Tổng hợp Hà Tây 126 – Đường Quang Trung – TP Hà Đông
4 CT Thép Thanh Bình HTC Số 109 – Ngõ 53 Đức Giang – Long Biên – HN
5 CT Cổ phần XNK Nam Hàỉ 32 Tổ 4 Đường Ngô Gia Tự - Long Biên – Hà Nội
6 CT Cổ phần thương mại CitiCom Tòa nhà V-Tower, 649 Kim Mã – Ba Đình – Ha Nội
(Nguồn: Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Trung Hiếu)
Lớp : QTKDTHB
16
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
Đối với các nhà cung cấp chính Công ty luôn đảm bảo thanh toán đúng hạn,
phương thức thanh toán của Công ty là trong vòng 7 ngày sẽ thanh toán toàn bộ số
tiền cho nhà cung cấp kể từ khi nhận được hàng, nếu sau 7 ngày số tiền chưa thanh
toán hết sẽ bị tính lãi suất theo lãi suất của thị trường. Bên cạnh đó, do uy tín lâu
năm của ban lãnh đạo Công ty nên khi đặt hàng đối với một số nhà cung cấp chính
thì Công ty thường không phải đặt tiền đặt cọc. Đây là một thuận lợi không nhỏ
trong điều kiện vốn công ty chỉ có hạn, đảm bảo cho công ty đủ vốn để dùng vào
các mục đích khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để phục vụ khách hàng tận tâm và giành được chữ tín đối với khách hàng.
Công ty luôn luôn phục vụ khách hàng với hàng hoá và dịch vụ mang tính chất nhất
quán. Chính vì vậy, đã tạo được cho mình những khách hàng mang tính truyền
thống như:
Bảng 6: Các khách hàng truyền thống của công ty
Đơn vị: VNĐ
STT Khách hàng truyền thống Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1

1.784.356.358 2.046.742.345
6
CTy Cổ phần chế tạo thiết
bị điện
893.124.786 946.782.389 1.113.467.412 909.456.312
(Nguồn: Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Trung Hiếu)
Khách hàng chủ yếu của Công ty là các doanh nghiệp nhà nước, doanh thu
bán hàng cho nhóm này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu. Tuy nhiên
vốn của các công ty nhà nước thường được giải ngân chậm nên thời gian thanh toán
tiền cho Công ty thường khá dài nên Công ty thường phải chịu lãi suất tiền vay
Ngân hàng, điều này tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Do vậy mà
Lớp : QTKDTHB
17
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
công ty cần phải có những phương án kinh doanh hợp lý và phải biết tận dụng
những lợi thế của mình đối với nhóm khách hàng này, mặt khác Công ty cũng cần
hướng tới các nhóm khách hàng khác nhằm đa dạng các nhóm khách hàng, nâng
cao doanh thu và đảm bảo an toàn tài chính cho Công ty.
Với phương châm “Quyền lợi khách hàng là trên hết”, đội ngũ Cán bộ công
nhân viên Công ty không ngừng học hỏi, nghiên cứu thị trường nhằm đáp ứng kịp
thời các nhu cầu khách hàng. Giá cả cạnh tranh, chất lượng tiêu chuẩn, thanh toán
linh hoạt cũng như chăm sóc khách hàng tận tình.
3. Đặc điểm về nhân sự
Tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty đến ngày 31/12/2007 là 27
người. Được phân bố theo các tiêu chí sau:
Bảng 7: Cơ cấu lao động của công ty
Tiêu chí Số lượng Tỷ lệ
I. PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ
1. Trên đại học
2. Đại học

08
100,00%
0
29,63%
22,22%
14,81%
7,4%
25,94%
100,00%
85,16%
14,84
100%
18,52%
48,15%
33,33%
100,00%
70,37%
29,63%
(Nguồn: Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Trung Hiếu)
Lớp : QTKDTHB
18
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
Công ty sử dụng lao động theo đúng các Quy định của nhà nước Việt Nam
về lao động và sử dụng lao động. Toàn bộ lao động trong Công ty đều phải ký kết
Hợp đồng lao động khi được nhận vào làm việc và được mua bảo hiểm. Lao động
có thời gian làm việc trên 06 tháng được ký Hợp đồng dài hạn, được hưởng theo
quy chế lương của công ty, được hưởng các quyền lợi theo các quy định của nhà
nước Việt Nam về lao động và sử dụng lao động như chế độ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, chế độ nghỉ lễ, nghỉ phép, chế độ thai sản (đối với phụ nữ).
Kết cấu nguồn lao động tương đối phù hợp với tính chất hoạt động của Công ty,

vận chuyển bốc xếp hàng hoá tuy nhiên chi phí thuê kho bãi và quản lý cũng tăng lên
đáng kể.
Việc vận chuyển bốc xếp hàng hoá lên xuống xe cũng gặp phải khó khăn đòi
hỏi các phương tiện chuyên dụng như xe cẩu, xe nâng trong khi phương tiện của
Công ty còn hạn chế.
Đặc biệt trong vài năm trở lại đây khi nền kinh tế thế giớí có nhiều biến động đã
ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam, với việc giá xăng dầu ngày càng tăng cao sẽ làm
cho hầu hết các ngành, đặc biệt là các ngành phụ thuộc nhiều vào nhiên liệu như vận tải,
hàng hải Các ngành này buộc phải tăng chi phí. Điều đó thúc đẩy chi phí đầu vào của
các ngành khác tăng do vậy Công ty phải thuê xe ngoài với giá cước vận chuyển cao hơn
nhiều lần so với trước kia đã ảnh hưởng tới quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Lớp : QTKDTHB
20
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
5. Đặc điểm về tài chính
Bảng 8: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2004- 2008
Đơn vị:VNĐ
Chỉ Tiêu 2004 2005 2006 2007
So sánh 2007 - 2006
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ

lượng hàng hoá luân chuyển nhiều, doanh thu tăng.
Điều này cho thấy quy mô và kết cấu về tài sản của Công ty tăng lên. Tài sản
lưu động và tài sản cố định là hai yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, chúng có vai trò và tính chất khác nhau, sự biến động của
chúng làm ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản. Cụ thể:
Tài sản ngắn hạn:
Trải qua các năm từ năm 2004 cho đến năm 2007 ta thấy cơ cấu của tài sản
lưu động có xu hướng tăng lên theo từng năm, qua đó ta thấy lượng hàng hóa của
Công ty vẫn đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Tài sản dài hạn
Vì khả năng tài chính hạn chế, nên công ty chủ yếu tập chung vốn cho tài sản
ngắn hạn, điều này đảm bảo số vốn lưu động làm tăng khả năng luân chuyển quay
vòng vốn của công ty.
Do quy mô và trình độ hoạt động nên Công ty chưa có đầu tư dài hạn ra bên
ngoài và do là doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên Công ty không thuê tài sản
cố định dài hạn như các phương tiện cẩu, vận chuyển
Công ty cần tăng cường mở rộng thị trường, đáp ứng nhu cầu và khả năng
phục vụ khách hàng, phát huy sự linh hoạt của mình nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Đối với nguồn vốn thì để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục,
Công ty phải đảm bảo được vòng vốn quay nhanh đồng thời tổ chức huy động đủ
vốn cần thiết cho kinh doanh và tiến hành phương pháp quản lý và sử dụng vốn một
cách hợp lý có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản
lý kinh tế tài chính của Nhà nước.
Để đủ vốn cho hoạt động kinh doanh thì ngoài nguồn vốn chủ sở hữu thì
Công ty thường xuyên phải huy động thêm vốn từ các nguồn khác như huy động từ
các cổ đông, vay tín dụng Ngân hàng
Lớp : QTKDTHB
22
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu

Lớp : QTKDTHB
23
Luận văn tốt nghiệp Đặng Trung Hiếu
vụ cho hoạt động của mình Công ty cần phải có một nguồn vốn đủ lớn, an toàn,
đảm bảo phân phối một cách hợp lý cho tài sản lưu động, tài sản cố định điều đó sẽ
giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trước khi đi sâu vào phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ta cần phải
xem xét xem nguồn huy động vốn của Công ty và đánh giá sự thay đổi của các chỉ
tiêu trên bảng cân đối kế toán của Công ty để biết được trong một kỳ kinh doanh
nguồn vốn tăng (giảm) bao nhiêu, tình hình sử dụng vốn như thế nào và những chỉ
tiêu nào ảnh hưởng tới sự tăng giảm nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong Công ty.
Lớp : QTKDTHB
24
Lun vn tt nghip ng Trung Hiu
Bảng 9: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Trung Hiếu
n v:VN
Ch tiờu Nm 2004 Nm 2005 Nm 2006 Nm 2007
Lng
%NV
Lợng
%NV
Lợng
%NV
Lợng
%NV
Tổng nguồn vốn
1.923.037.383 100 2.692.252.336 100 2.921.203.170 100 3.547.175.278 100
A- Nợ phải trả
1.374.633.813 71,45 1.924.487.338 71,47 2.094.758.810 71,72 2.543.635.698 71,81


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status