BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
***
HỒNG VĂN HẢI
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
***
HỒNG VĂN HẢI
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Trọng Tài
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.
Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hồng Văn Hải
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng
dẫn thầy giáo TS. Nguyễn Trọng Tài và sự chỉ bảo, dạy dỗ, tạo điều kiện của các
thầy cô, các cán bộ của Trường Đại học Thương Mại nói chung và Khoa Sau Đại
HÀNG PHÁT TRIỂN NƯỚC NGOÀI 32
1.3.1. Kinh nghiệm từ các NHPT nước ngoài về quản trị RRTD 32
1.3.2. Bài học rút ra đối với NHPT Việt Nam - Chi nhánh Hưng yên 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2 38
i
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HƯNG YÊN 38
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HƯNG YÊN 38
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 38
2.1.2. Mô hình tổ chức 40
2.1.3. Kết quả một số hoạt động chính của NHPT Chi nhánh Hưng Yên 41
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 41
2.1.3.2. Hỗ trợ sau đầu tư 43
2.1.3.3. Bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác xã vay vốn tại
các NHTM 44
2.1.3.4. TD ngắn hạn hỗ trợ XK 44
2.1.3.5. Cho vay lại vốn ODA 45
2.1.3.6. Các hoạt động khác 46
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH HƯNG YÊN 46
2.2.1. Tiếp nhận và thẩm định dự án 46
2.2.2 Doanh số cho vay và tốc độ tăng doanh số cho vay 48
2.2.3 Tình hình thu nợ gốc, nợ lãi 49
2.2.4. Tổng dư nợ, cơ cấu dư nợ cho vay TD đầu tư: 51
2.2.5. Nợ quá hạn và tỷ lệ quá hạn 57
2.2.6 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 59
2.2.7. Chất lượng tài sản đảm bảo tiền vay 61
2.2.8. Sự tuân thủ các nguyên tắc, quy trình và chính sách TD 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
iii
iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2
LỜI CAM ĐOAN C
LỜI CAM ĐOAN C
LỜI CẢM ƠN C
LỜI CẢM ƠN C
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài Luận văn 1
CHƯƠNG 1 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN 3
3
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 3
1.1.1 Khái quát về NHPT 3
1.1.2. Hoạt động TD của NHPT 5
1.1.2.1. Đặc điểm của DAPT 5
1.1.2.2. Hoạt động TD của NHPT 7
1.1.2.3 Các hình thức TD phát triển 8
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 9
1.2.1. Khái quát RRTD ở NHPT 9
2.2.2 Doanh số cho vay và tốc độ tăng doanh số cho vay 48
2.2.3 Tình hình thu nợ gốc, nợ lãi 49
2.2.4. Tổng dư nợ, cơ cấu dư nợ cho vay TD đầu tư: 51
2.2.5. Nợ quá hạn và tỷ lệ quá hạn 57
2.2.6 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 59
2.2.7. Chất lượng tài sản đảm bảo tiền vay 61
2.2.8. Sự tuân thủ các nguyên tắc, quy trình và chính sách TD 64
Về tuân thủ các nguyên tắc TD 64
2.2.9 Tình hình kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi giải ngân vốn vay 65
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH HƯNG YÊN 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 66
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 69
2.3.3.1. Nhóm nguyên nhân chủ quan 69
2.3.3.2. Nhóm nguyên nhân khách quan 71
vi
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3 75
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HƯNG YÊN 75
3.1 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH HƯNG YÊU GIAI ĐOẠN ĐẾN 2015
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2020 75
3.1.1. Định hướng hoạt động TD 75
3.1.2 Đinh hướng quản trị RRTD 76
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HƯNG YÊN 77
3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư 77
3.2.2 Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý sử dụng vốn vay 79
3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 80
NHNN Ngân hàng nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
KH Khách hàng
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
NPV Giá trị hiện tại ròng
DBJ Ngân hàng phát triển Nhật Bản
XLRR Xử lý rủi ro
KfW NH chính sách của Chính phủ Cộng hồ Liên
bang Đức
DPRR Dự phòng rủi ro
HTPT Hỗ trợ phát triển
ĐBTV Đảm bảo tiền vay
NHNN Ngân hàng nhà nước
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài Luận văn
Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tư nói chung, trong đó có
hoạt động cho vay của các ngân hàng. Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận, các
NH không thể loại bỏ tuyệt đối rủi ro mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt động này
trở nên an toàn hơn. RRTD là một trong những loại rủi ro lâu đời và quan trọng
nhất mà các NH cũng như các tổ chức tài chính trung gian khác phải đối mặt. Tác
động của RRTD đối với hoạt động NH là hết sức to lớn mà hậu quả là kết quả kinh
doanh của NH bị giảm sút, trong nhiều trường hợp nếu RRTD quá lớn có thể đưa
NH tới tình trạng phá sản. Trên quan điểm quản lí toàn bộ ngân hàng, RRTD là
không thể tránh khỏi, là khách quan và là bạn đường trong kinh doanh, có thể đề
phòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ. Do vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn
chế RRTD luôn trở thành vấn đề mang tính sống còn, là mối quan tâm hàng đầu của
bất kỳ NH nào.
NHPT Việt Nam (trước đây là Quỹ hỗ trợ phát triển) là một tổ chức TD được
thành lập để thực hiện chính sách TD ĐTPT và TD XK của Nhà nước. Trong những
của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng
phát triển
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Hưng Yên
Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Hưng Yên.
2
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.1.1 Khái quát về NHPT
Quá trình phát triển của các tổ chức tài chính gắn liền với quá trình phát triển
kinh tế. Nếu như các NHTM, công ty tài chính…hoạt động kinh doanh với mục tiêu
lợi nhuận thì NHPT lại hướng tới đáp ứng các mục tiêu và đối tượng phục vụ đặc
biệt, hướng tới lợi ích KTXH chung.
Có thể hiểu: NHPT là tổ chức TD mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và
dài hạn cho các DAPT.
Hoạt động của NHPT là huy động, tài trợ và làm các dịch vụ thanh toán.
Mục tiêu hoạt động của NHPT là tài trợ có hiệu quả các chương trình phát triển
kinh tế do Chính phủ hoạch định. Phương thức hoạt động chủ yếu là đầu tư trung và
dài hạn cho các công trình kinh tế trọng điểm, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển
thông qua đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ.
Hầu hết các quốc gia nhất là các nước đang phát triển đều thành lập NHPT
do các lý do chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, Đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn cho đầu tư phát triển kinh tế
Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, đặc biệt vốn trung và dài hạn là rất lớn
như nhu cầu cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển (đường giao thông,
bến cảng….), nhu cầu của các doanh nghiệp về đầu tư mới, trang bị máy móc, mở
Một DAPT thường chứa đựng nhiều mục tiêu (như tăng lợi nhuận và công ăn
việc làm…) mà các mục tiêu này trong nhiều trường hợp lại làm giảm quy mô của
nhau. Điều này cản trở hoạt động của các thể chế tài chính theo cơ chế thị trường.
Tuy nhiên các dự án này lại không thích hợp hoàn toàn với phương pháp cấp phát
ngân sách do có nguồn thu trực tiếp từ bán sản phẩm của dự án. Chính phủ sử dụng
nguồn vốn TD nhằm làm tăng tính hiệu quả tài chính của DAPT. Lý do sử dụng
4
nguồn vốn TD trong tài trợ cho các DAPT là: (i) Ngân sách Nhà nước nghèo nàn và
phải sử dụng ưu tiên cho các dự án không thể hoàn lại vốn. Trong khi đó, nhiều
DAPT tạo nguồn thu trực tiếp (có khả năng sinh lời), có khả năng hoàn trả, có thể
và cần thiết phải tiếp cận với nguồn vốn TD; (ii) Phương pháp tài trợ bằng cách cho
vay có nhiều ưu thế. Trước hết vốn của Nhà nước thường được cộng thêm vốn đối
ứng huy động trên thị trường, tạo điều kiện mở rộng quy mô tài trợ cho các DAPT.
Kết quả của việc hoàn trả là nguồn vốn của Nhà nước lại được tái tạo, tiếp tục một
hoạt động tài trợ mới.
Tài trợ ưu đãi qua chương trình TD của Chính phủ được thực hiện có hiệu
quả thông qua hoạt động của NHPT. Ngoài việc cung cấp các nguồn vốn trung và
dài hạn cho các dự án, NHPT còn cung cấp với một số điều kiện ưu đãi mà các tổ
chức TD hoạt động theo cơ chế thị trường không thể thực hiện được. Như vậy,
NHPT được thành lập nhằm tài trợ các loại hình ĐTPT có hiệu quả tài chính.
1.1.2. Hoạt động TD của NHPT
1.1.2.1. Đặc điểm của DAPT
Các DAPT kinh tế (gọi chung là DAPT) là dự án trực tiếp tạo ra sản phẩm
chiến lược, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của ngành, vùng, thúc đẩy quá trình thay
đổi cơ cấu kinh tế hoặc cơ cấu thu nhập của nhiều bộ phận dân cư.
DAPT thường có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, DAPT là những dự án lớn có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế của quốc gia.
Các DAPT nằm trong kế hoạch phát triển kinh tế của quốc gia. DAPT có quy
mô lớn, thời gian vận hành dài. Tại nhiều nước đang phát triển, DAPT do Chính
lỗ, kiểm soát giá, lãi suất và tỷ giá, xác định tiền lương, trợ cấp). Điều này làm
cho DAPT có lợi thế so sánh với các dự án khác, cho phép thực hiện hiệu quả xã
hội (mà sẽ làm giảm hiệu quả tài chính), hoặc chống đỡ rủi ro tốt hơn. Tuy nhiên
những ưu đãi này đã gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả tài chính cũng
như xã hội của dự án.
6
1.1.2.2. Hoạt động TD của NHPT
Đối với NHPT thì hoạt động TD chủ yếu là để tài trợ cho các DAPT - đó là
sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức TD để tài trợ cho các DAPT thuộc
lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích nhằm thực hiện các mục tiêu KTXH trong
từng thời kỳ.
Bên cạnh các đặc điểm của hoạt động TD chung, hoạt động TD phát triển
của NHPT còn có các đặc điểm:
- Về đối tượng: Hoạt động TD phát triển chỉ tập trung vào các DAPT được
Nhà nước khuyến khích trong từng thời kỳ trong khi các hoạt động TD khác có thể
đáp ứng cho mọi loại KH, mọi dự án thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực. Nguyên tắc
chung là: không cạnh tranh với các NHTM, chỉ tài trợ cho các dự án có khả năng
thu hồi vốn trực tiếp, phù hợp với quy hoạch và các mục tiêu ưu tiên trong chiến
lược phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ.
- Hoạt động TD phát triển không vì mục đích lợi nhuận, do vậy yêu cầu về
lợi nhuận thấp hơn so với các NHTM nên lãi suất cho vay thường thấp hơn lãi suất
thị trường.
- Chủ thể: khác với các loại TD khác, một chủ thể trong quan hệ TD này
luôn là Nhà nước, nói cách khác thì NHPT là tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ
thực hiện tài trợ TD, còn trong các hình thức TD khác thì không nhất thiết phải có
chủ thể là Nhà nước.
- TD phát triển là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước đặc
biệt trong lĩnh vực ĐTPT.
- Do thực hiện chính sách phát triển kinh tế theo mục tiêu của Chính phủ nên
hoạt động TD phát triển được Nhà nước hỗ trợ mạnh mẽ về nguồn vốn thông qua
của dự án và mức độ ưu đãi của Nhà nước đối với ngành nghề lĩnh vực mà dự án
đầu tư. Lãi suất cho vay thường thấp hơn lãi suất thị trường và có thể cố định hoặc
thả nổi tuỳ theo đặc điểm của dự án và khả năng QLRR của NHPT thường thấp hơn
so với lãi suất cho vay của NHTM.
8
Về đảm bảo tiền vay: Điều kiện đảm bảo tiền vay thường đơn giản và “thông
thoáng” hơn so với TD của NHTM, các tài sản đảm bảo tiền vay thường là các tài
sản hình thành từ vốn vay…
• Bảo lãnh
Bảo lãnh là việc NHPT (tổ chức bảo lãnh) cam kết với tổ chức TD cho vay
vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trong trường hợp bên đi vay
không trả hoặc trả nợ không đúng hạn, NHPT sẽ trả nợ thay cho bên đi vay.
- Thời hạn bảo lãnh, số vốn bảo lãnh và điều kiện bảo lãnh được xác định
tương tự như đối với cho vay các DAPT trên cơ sở thoả thuận của các bên. Tuỳ
thuộc vào mức độ rủi ro của dự án, bên đi vay có thể phải có tài sản bảo đảm cho
bảo lãnh.
- Chủ đầu tư phải trả phí bảo lãnh cho tổ chức bảo lãnh (NHPT).
- Trường hợp tổ chức bảo lãnh phải trả nợ thay cho bên đi vay thì sau khi trả
nợ thay, tổ chức bảo lãnh được quyền tiếp nhận khoản TD đó và bên đi vay phải
nhận nợ bắt buộc đối với tổ chức bảo lãnh và tổ chức bảo lãnh được quyền thực
hiện các biện pháp để thu hồi nợ theo thoả thuận đã ký ban đầu và theo các quy định
của pháp luật.
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.2.1. Khái quát RRTD ở NHPT
* Các khái niệm
• Rủi ro
Mặc dù hiện còn có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro, song một cách
chung nhất có thể hiểu: “Rủi ro là khả năng xảy ra các biến cố không lường trước
làm cho giá trị thực tế khác biệt so với giá trị kỳ vọng”. Rủi ro là bạn đường trong
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung trong đó có các ngân hàng.
ngoài dự kiến cho NHPT do KH vay vốn TD phát triển không trả đúng hạn,
không trả hoặc trả không đầy đủ vốn và lãi.
Tuy nhiên do đặc điểm hoạt động của NHPT và các DAPT mà NH tài trợ
nên RRTD của NHPT thường cao hơn so với các NHTM. Cụ thể như sau:
10
- Mức độ tập trung vốn của NHPT thường cao: điều này là do bản thân các
DAPT thường là các dự án có quy mô lớn và chỉ thuộc một số ngành nghề, lĩnh
vực, địa bàn nhất định theo quy định của Chính phủ. Do vậy mức độ tập trung vốn
của NHPT khi tài trợ cho các DAPT thường cao, nên RRTD cũng cao hơn.
- Các DAPT thường là các dự án có mức độ rủi ro cao (do quy mô vốn lớn,
thời gian thực hiện dài…); khả năng sinh lời thấp và thường thực hiện đa mục tiêu
(hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội), do vậy việc tài trợ cho các DAPT cũng có
mức độ rủi ro cao hơn.
- Nhiều DAPT được thực hiện tại các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn và
đầu tư vào các ngành, sản phẩm mới…nên có mức độ rủi ro rất cao. Do vậy hoạt
động TD phát triển của NHPT khi tài trợ cho các dự án này cũng có RRTD cao hơn
so với hoạt động TD của NHTM.
- Phần lớn các chủ đầu tư các DAPT vay vốn tại NHPT thường không có tài
sản đảm bảo, tài sản đảm bảo gần như chỉ gồm các tài sản hình thành từ vốn vay,
thậm chí nhiều tài sản có tính thanh khoản rất thấp (như đường xá, cầu cống… ).
Do vậy, RRTD của NHPT khi tài trợ các dự án này cũng thường lớn hơn.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ RRTD của NHPT
Cũng giống như các chỉ tiêu phản ánh RRTD của NHTM, người ta thường
sử dụng các chỉ tiêu sau đây để phản ánh RRTD của NHPT:
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà KH không trả được một phần hoặc toàn bộ gốc
và/hoặc lãi khi đã đến hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng TD. Khi một món nợ không
trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành
nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh chỉ số tương đối giữa dư nợ mà NH không
thu hồi được đúng thời hạn như đã cam kết trong các hợp đồng TD và tổng dư nợ
được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN (được sửa đổi tại Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 5, Nợ có khả năng mất vốn, gồm: Khoản nợ quá hạn từ trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn trên 90 ngày theo thời hạn
12
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần thứ hai quá
hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần 2; Các khoản nợ được cơ cấu lại lần thứ
ba trở lên, kể cả chưa hoặc đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; Các
khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN (được sửa đổi tại Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
Các khoản nợ khó đòi (Nợ xấu) bao gồm các khoản nợ từ Nhóm 3 đến 5.
Tỷ lệ nợ khó đòi là chỉ số tương đối giữa nợ khó đòi trên tổng dư nợ của
ngân hàng. Tỷ lệ nợ khó đòi được xác định theo công thức:
Dư nợ khó đòi
Tỷ lệ nợ khó đòi = * 100%
Tổng dư nợ
Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh RRTD
mà các NH đặc biệt quan tâm. Nợ khó đòi là một lời cảnh báo cho NH vì hi vọng
thu lại tiền vay trở nên mong manh, NH cần phải có các biện pháp hữu hiệu để giải
quyết.
Tỷ lệ dự phòng RRTD:
Dự phòng RRTD
Tỷ lệ dự phòng RRTD = * 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ này phản ánh số dư quỹ dự phòng rủi ro mà NH phải trích lập so với tổng
dư nợ của NH. Chỉ tiêu này phản ánh sự chuẩn bị của NH cho các khoản tổn thất TD
thông qua việc lập quỹ dự phòng RRTD hàng năm. Việc trích lập DPRR dựa trên kết
quả phân loại dư nợ của NH thành các nhóm nợ khác nhau. Do vậy, khi chỉ tiêu này
cao cũng thể hiện danh mục TD của NH có nhiều khoản cho vay cần chú ý.
Tỷ lệ nợ xoá trong năm: