NHÓM 2
CHÂU Á ĐƯƠNG ĐẦU
VỚI BỘ BA BẤT KHẢ THI
THÀNH VIÊN NHÓM 2
1. Nguyễn Vũ Bão
2. Nguyễn Quốc Pháp
3. Phạm Nguyễn Tuấn Hưng
4. Lê Quang Vũ
N I DUNG TRÌNH BÀYỘ
Tóm tắt
Giới thiệu
Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
TÓM T TẮ
Trong bài báo này, chúng tôi xem xét tự do
hóa tài khoản vốn và tỷ giá hối đoái trong
11 nền kinh tế châu Á.
Sự kết hợp ngày càng tăng kiểm soát tài
khoản vốn không chính thức mà không có
sự linh hoạt tỷ giá đã dẫn đến thực hiện
chính sách tiền tệ chu kỳ .
Có Không Có HồngKông,EU
Tỷ giá thả nổi Có Có Không Nhật,Úc
GI I THI UỚ Ệ
Chúng tôi có được số liệu thống kê
cho từng nền kinh tế trong châu Á-11,
và chỉ tập trung vào đánh giá số liệu 3
nước lớn nhất: Ấn Độ, Trung Quốc, và
Hàn Quốc.
Chỉ tập trung vào kiểm soát vốn không
chính thức hơn là kiểm soát vốn chính
thức, chế độ tỷ giá, và khuôn khổ chính
sách tiền tệ.
D LI U VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN Ữ Ệ ƯƠ
C UỨ
Bằng dữ liệu Chinn – Ito
Bằng chứng từ Lane và cơ sở dữ
liệu Milesi - Ferretti
N I DUNG NGHIÊN C UỘ Ứ
I. Kiểm soát vốn
II. Chế độ tỷ giá ngoại tệ
III. Phân tích chính sách
IV. Cơ chế lựa chọn
V. Kết luận
KIỂM SOÁT NGUỒN VỐN
1. Kiểm soát vốn chính thức: từ dữ liệu Chinn
- Ito
của hoàn toàn
=> Tất cả các nền kinh tế đều tăng lên về mặt giá
trị chứng tỏ việc bãi bỏ sự kiểm soát của chính
phủ đối với những tài khoản vốn chính thức đã
được diện ra trên diện rộng.
HÌNH 2 : SỰ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP ĐO
LƯỜNG BÌNH QUÂN CỦA CHINN – ITO TẠI 11
QUỐC GIA CHÂU Á
1. KIỂM SOÁT VỐN CHÍNH THỨC:
TỪ DỮ LIỆU CHINN - ITO
- Trong những năm gần đây: tỷ lệ bình quân về
việc kiểm soát vốn chính thức tại 11 quốc gia Châu Á
đã di chuyển gần đến tỷ lệ bình quân của thế giới.
=> Điều này trái ngược với xu hướng đã được phổ
biến trong những thập kỷ trước, khi mà tỷ lệ bình
quân mở cửa nhiều hơn tỷ lệ của thế giới.
- Có 1 thời kỳ mà việc bãi bỏ sự kiểm soát của
chính phủ tại 11 quốc gia Châu Á được khuyến khích
tăng nhanh hơn tỷ lệ bình quân của thế giới là do 11
quốc gia Châu Á đều khuyến khích thu hút những
dòng vốn dài hạn và hạn chế những dòng vốn ngắn
hạn.
BẢNG 1:
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG CHINN -
ITO
Year India PRC Korea Asia-11mean
1970 -1.13 -1.13 -1.13 -0.07
1975 -1.13 -1.13 -1.13 0.12
980 -1.13 -1.13 -0.09 0.45
1985 -1.13 -1.13 -1.13 0.96
=> Xem xét dựa trên cơ sở dự liệu của Dorrucci,
Meyer-Circel và Santabarbara (2009) trong
sự phát triển của 26 nền kinh tế mới nổi.
HÌNH 4: GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA DORRUCCI,
MEYER-CIRCEL VÀ SANTABARBARA
Year India PRC Korea Asia-11
1991 0.28 0.65 0.5
1995 0.34 0.47 0.64 0.55
1996 0.34 0.45 0.65 0.54
1997 0.34 0.41 0.62 0.53
1998 0.33 0.42 0.57 0.46
1999 0.34 0.4 0.61 0.47
2000 0.34 0.38 0.57 0.45
2001 0.32 0.41 0.63 0.46
2002 0.32 0.42 0.62 0.48
2003 0.32 0.44 0.62 0.49
2004 0.35 0.43 0.58 0.49
2005 0.36 0.43 0.58 0.5
2006 0.39 0.43 0.6 0.51
Change 2000 - 2006 0.05 0.05 0.03 0.06
Bảng 3: Giá trị trung bình của Dorrucci, Meyer-Circel và
Santabarbara
2. TÌNH TRẠNG MỞ CỦA CÁC TÀI
KHOẢN VỐN PHI CHÍNH THỨC
Bằng chứng từ Lane và cơ sở dữ liệu
Milesi – Ferretti
Cổ phiếu của các tài sản nước ngoài và
nợ trong nước bằng tổng dòng chảy BOP
trong điều kiện kiểm soát được dòng vốn