Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
A. MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Tin học là một môn học mới và tương đối khó đối với học sinh THPT trong đó
môn lập trình Pascal trong chương trình lớp 11 lại càng khó. Để viết được một
chương trình hoàn chỉnh thỏa mãn yêu cầu của bài toán đặt ra trên máy tính thì học
sinh phải có tư duy lôgic về thuật toán, khả năng sử dụng máy tính thành thạo, sử
dụng các câu lệnh và khai báo kiểu dữ liệu một cách hợp lý. Tuy nhiên khi tiến
hành viết chương trình trên máy tính hay viết chương trình trên giấy học sinh
thường gặp một số lỗi cơ bản về mặt cú pháp và ngữ nghĩa.
Trong quá trình giảng dạy và hướng dẫn học sinh viết chương trình hầu giáo
viên thường để học sinh tự tìm và sữa chữa lỗi sai. Các lỗi sai được SGK Tin học
11 đưa ra tuy nhiên nếu làm theo cách mà các giáo viên thường dùng sẻ tạo cho
học sinh tính thụ động. Chỉ khi nào lên thực hành trên máy tính thì học sinh mới
tìm ra lỗi sai và sữa. Hiện nay các trường THPT trên địa bàn Nghệ An trường nào
có điều kiện thì củng chỉ xây dựng được 3 phòng máy để học sinh thực hành như
vậy học sinh sẻ không được thực hành viết chương trình trên máy tính thường
xuyên dẫn đến các lỗi sai cơ bản học sinh vẫn mắc phải. Để khắc phục vấn đề này
củng như giúp học sinh chủ động tìm lỗi sai và sửa khi viết chương trình tôi dã
mạnh dạn áp dụng phương pháp “ Giúp học sinh tự tìm và sửa lỗi khi viết chương
trình bằng ngôn ngữ lập trình Pascal trong chương trình Tin học 11”.
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 1
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
II. Mục đích nghiên cứu:
- Việc giúp học sinh tự tìm và sửa chữa lỗi khi viết chương trình bằng ngôn
ngữ lập trình Pascal trong chương trình Tin học 11 được thực hiện cả trên bục
giảng và phòng thực hành
III. Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 11A1, 11G năm học 2010 – 2011
- Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên, chương trình Pascal.
IV. Phương pháp nghiên cứu:
+ Lỗi Ngữ nghĩa: Là khi chương trình không còn xảy ra lỗi cú pháp. Nhưng
khi thực hiện chương trình thi kết quả không đúng hoặc không giới hạn hết các
trường hợp xẩy ra theo yêu cầu của bài toán
- Phần lớn khi dạy lập trình cho học sinh giáo viên thường sử dụng hai phương
pháp:
+ Phương pháp dùng bảng: Đối với phương pháp này giáo viên thường viết
sẵn chương trình cho học sinh hoặc cho học sinh khá giỏi lên viết chương trình và
những học sinh còn lại chỉ việc chép vào vở. Các chương trình viết sẵn này thông
thường không có lỗi sai.
+ Phương pháp dạy tại phòng thực hành: Giáo viên viết chương trình bằng
ngôn ngữ lập trình Pascal rồi chạy chương trình đó cho học sinh. Học sinh ghi bài
và gõ lại đúng chương trình đó. Tuy nhiên khi gặp bài toán tương tự thì học sinh
lại lập trình mắc rất nhiều lỗi sai.
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 3
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
* Dự báo
Nếu Giáo viên không thay đổi cách dạy nhằm giúp học sinh chủ động hơn
trong quá trình tìm lỗi và sữa lỗi thì học xong chương trình Tin học 11 học sinh
vẫn chưa viết được một chương trình hoàn chỉnh.
III. Các biện pháp đã tiến hành:
Trong quá trình giảng dạy tôi dùng cả hai phương pháp dạy học là dạy bảng
và dạy tại phòng thực hành.
1. Lỗi cú pháp:
a. Những lỗi sai cơ bản:
- Khi viết chương trình học sinh chúng ta thường mắc một số lỗi cơ bản như:
+ Khi kết thúc câu lệnh phải có dấu “ ; ” .
+ Khi viết từ khóa học sinh hay viết thiếu hoặc thừa từ
Ví dụ: Từ khóa: Program thì học sinh viết là Progam
End thì học sinh viết là And
+ Sau từ khóa End kết thúc chương trình là “.” Nhưng học sinh lại viết “;”
luận
+ Đưa ví dụ lên bảng yêu cầu học sinh viết chương trình. Khi học sinh viết
xong yêu cầu các nhóm kiểm tra và sữa các lỗi của nhóm vừa lên bảng thực hiện.
+ Giáo viên đưa chương trình viết lên bảng qua bảng phụ, chương trình này
nên viết sai các lỗi cú pháp, sau đó yêu cầu các nhóm thảo luận và sữa chữa rồi cho
điểm nhóm nào sữa chữa đúng nhất để tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình
học.
+ Giáo viên đưa chương trình đúng lên bảng để các nhóm xem và ghi bài.
- Giáo viên Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm tìm ra lỗi trong chương
trình trên
Các lỗi sai trong chương trình trên là:
• Từ khoá Progam sai đúng là: Program(mã lỗi: 36).
• Tên chương trình vi du1 là sai vì tên chương trình được đặt theo
quy tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình nên không được chứa dấu
cách (mã lỗi: 85).
• Sau Uses crt phải có dấu ;(mã lỗi 85).
• Sau từ khóa Begin không có dấu “;”(mã lỗi: 85).
• Thủ tục Realn sai, phải là Readln(mã lỗi: 3).
• End; sai phải là End.(End. là từ khóa để kết thúc chương trình)
(mã lỗi: 94).
Qua ví dụ trên học sinh sẻ không mắc vào các lỗi cơ bản đã nêu và biết cách sửa
lại chương trình trên lại cho đúng là:
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 5
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
Program vidu1;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘ lop 11A1 truong THPT Phan Thuc Truc’);
Readln
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 6
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
+ Trước từ khoá Else không có dấu “;”.
+ Giá trị đầu luôn luôn mhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối trong câu lệnh lặp và
là những hằng số.
+ Trong câu lệnh lặp While … do phải có lệnh làm thay đổi giá trị biến đếm.
+ Điều kiện trong câu lệnh Whlie … do là một biểu thức Logic.
+ Phải khai báo biến đếm trong chương trình.
Ví dụ 2:
Đề bài: Viết chương trình giải và biện luận số nghiệm của phương trình
ax
2
+ bx + c =0 (a#0).
- Nếu dạy trên bục giảng:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và sau đó gọi một nhóm lên
thực hiện. đây là chương trình mà một nhóm viết lên bảng:
Program vidu2;
Uses crt;
Var
a,b,c: real;
delta,x1,x2:read;
Begin
Clrscr;
Write(‘ nhap a,b,c); readln(a,b,c);
Delta:=b
2
-4ac;
If delta=0 then
Writeln(‘phuong trinh co nghiem kep,’ –b/2a);
Else
dela
)/2a; sai phải sửa lại là x1:= (-b-sqrt(delta))/2*a;
• Các kết quả được viết cách nhau bàng dấu “,”(mã lỗi :26).
Writeln(‘phuong trinh co nghiem kep,’ –b/2a); sai
Sửa lại là: Writeln(‘phuong trinh co nghiem kep’, –b/2*a);
Writeln(‘phương trinh co 2 nghiem,’x1,x2);
Sửa lại là: Writeln(‘phương trinh co 2 nghiem ’,x1,x2);
• Trước lệnh Else không có dấu “;”(mã lỗi: 113).
• Trong câu lệnh:
If delta>0 then
x1:= (-b+
dela
)/2a;
x2:=(-b-
dela
)/2a;
Writeln(‘phương trinh co 2 nghiem,’x1,x2);
Có nhiều hơn 2 lệnh nên phải được đặt trong cụm từ khóa Begin
End;
Else
If delta>0 then
x1:= (-b+
dela
)/2a;
x2:=(-b-
dela
)/2a;
Writeln(‘phương trinh co 2 nghiem,’x1,x2);
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 8
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
- Nếu dạy trên phòng phực hành:
Sau khi gõ chương trình xong học sinh thực hiện chương trình. Căn cứ vào
mã lỗi được thông báo để sữa lỗi.
Các lỗi thường gặp là:
Error 8: String constant exceeds line Hằng xâu vượt quá một dòng
Error 21: Error in type Lỗi kiểu
Error 26: Type mismatch Sai kiểu
Error 40: Boolean expression expected Phải là thể biện của biến logic
Error 50: DO expected Thiếu DO
Error 57: THEN expected Thiếu từ khoá THEN
Error 58: TO or DOWNTO expected Phải là từ khoá TO hoặc DOWNTO
Error 97: Invalid FOR control variable Biến điều khiển FOR không hợp lệ
Error 98: Integer variable expected Phải là một biến số nguyên
Error 129: ENDIF directive missing Thiếu chỉ dẫn END IF
…
C. Những lỗi sai cơ bản trongKiểu dữ liệu có cấu trúc :
- Đối với trường hợp này học sinh hay mắc phải các lỗi:
+ Khi khai báo học sinh viết sai từ khoá.
+ Trong khai báo mảng thì chỉ số đầu và chỉ số cuối là hai chỉ số hoàn toàn
xác định.
+ Độ rộng tối đa của xâu là xác định, nhỏ hơn 255.
+ Hằng xâu được đặt trong cặp dấu “ ‘ ….’ ”.
…
Ví dụ 3:
Đề bài: Cho dãy A gòm n số nguyên dương a1,a2, an. Tìm giá trị nhỏ nhất
của dãy, đưa ra vị trí của số đó.
- Nếu dạy trên bục giảng:
Giáo viên đưa chương trình đã chuản bị lên bảng phụ sau khi các nhóm đã thảo
luận và yêu cầu học sinh thực hiện chỉnh sửa lại chương trình cho đúng.
Chương trình:
là Aray.
• Câu lệnh Write(‘nhap A[‘I’]:’); không xuất hiện đúng theo ý tưởng
của người viết phải sửa lại là Write(‘nhap A[‘,I,’]:’);
Chương trình được sửa lại là:
Program Vidu3;
Uses crt;
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 11
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
Const nmax=50;
Var
A:Array[1 nmax] 0f Word;
N,I,csmin:byte;
Min: Word;
Begin
Clrscr;
Write(‘Nhap n:’); readln(n);
For i:= 1 to n do
Begin
Write(‘nhap A[‘,I,’]’); readln(A[i]);
End;
Min:=A[1]; csmin:=1;
For i:=2 to n do
If A[i]<min then
Begin
Min:=A[i];
Csmin:=i;
End;
Writeln(‘ gia tri nho nhat la:’,min:3,’Tai vi tri:’,csmin:2);
Readln
End.
+ Trong hàm không có lệnh trả về giá trị cho hàm.
+ Gán giá trị của biến cho thủ tục.
…
Ví dụ 4:
Cho tệp SN.INP chứa:
Hàng 1: n
Hàng 2 chứa dãy a1,…,an
Viết chương trình đưa ra các số nguyên tố. Kết quả lưu vào tệp SN.OUT
SN.INP SN.OUT
10
7 3 9 6 5 14 16 15 11 13
3 7 5 11 13
-
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 13
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
- Nếu dạy trên bục giảng:
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm làm bài tập trên. Sau đó gọi một
nhóm lên bảng thực hiện.
Chương trình mà nhóm đó thực hiện như sau:
Program Vidu4;
Uses crt;
Const INP=’SN.INP’;
OUT=’SN.OUT’;
Var
A: Array[1 100 ] of Byte;
n,i: Byte;
f1,f2:text;
Function NT(M:byte);
Var S: Word;
Begin
Const INP=’SN.INP’;
OUT=’SN.OUT’;
Var
A: Array[1 100 ] of Byte;
n,i: Byte;
f1,f2:text;
Function NT(M:byte): Boolean;
Var S: Word;
Begin
S:=0;
NT:=false;
For i:=1 to M div2 do
If M mod i = 0 Then S:=S+I;
If S=0 then NT:= True
Else
NT:=False;
End;
Begin
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 15
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
Clrscr;
Assign(f1,INP); Reset(f1);
Assign(f2,OUT); Rewrite(f2);
Readln(f1,n);
For i:= 1 to n do
Begin
Read(f2,A[i]);
If NT(A[i]) then Write(f2,A[i] );
End;
Close(f1); Close(f2);
2. Lỗi ngữ nghĩa:
- Trong quá trình dạy học sinh viết chương trình tôi đã phát hiện ra một số lỗi
nghữ nghĩa mà học sinh thường gặp phải như sau:
+ Khai báo kiểu dữ liệu không chuẩn( Khai báo đúng nhưng tốn nhiều bộ
nhớ và không sát với yêu cầu của bài toán).
Ví dụ:
Đề bài: Cho dãy A gòm n số nguyên dương a1,a2, an. Tìm giá trị nhỏ
nhất của dãy, đưa ra vị trí của số đó.
Học sinh viết khai báo như sau:
Const nmax=50;
Var
A:Array[1 nmax] 0f Integer;
N,i,min,csmin:integer;
• Bài toán cho ta là dãy số nguyên dương nhưng học sinh khai báo là
Integer có nghĩa là khi nhập giá trị cho phần tử mảng vẫn thõa mãn
điều này sai với yêu cầu của bài toán.
• N,i, csmin <=nmax nên ta khai báo kiểu dữ liệu là Byte.
Sửa lại là:
Const nmax=50;
Var
A:Array[1 nmax] 0f word;
N,i,csmin:byte;
Min: word;
Vậy để khai báo biến cho đúng với yêu cầu của bài toán thì yêu cầu học sinh phải
nắm được các kiểu dữ liệu chuẩn, phạm vi giá trị, bộ nhớ, để áp dụng vào từng bài
toán cho hợp lý.
Bảng các kiểu dữ liệu chuẩn:
TT Kiểu Tên kiẻu Phạm vi giá trị Bộ nhớ
1 Kiểu thực
Real 2.9*10
Yêu cầu In ra xâu st sau khi đã xoá 3 ký tự tại vị trí số 5 của xâu st.
Học sinh viết:
ST1:= delete(st,5,3);
….
Đối với trường hợp này giáo viên nhắc lại các chú ý sau:
• Hàm Trả về giá trị qua tên của nó. Thủ tục không trả về giá trị.
• Trong quá trình viết chương trình con phải có một lệnh trả về giá trị
cho hàm qua tên của nó.
• Để học sinh hiểu rỏ hơn giáo viên dùng bảng các hàm và thủ tục xử
lý trong xâu giải thích cho học sinh.
+ Học sinh không phân biệt được tham biến và tham trị, biến toàn cục và
biến cục bộ trong chương trình con.
• Nếu một CTC có danh sách tham số thì các tham số phải được khai
báo ở phần đầu sau tên CTC, trong cặp dấu ngoặc tròn. Khai báo một
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 18
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
tham số có nghĩa là chỉ ra nó thuộc loại tham số nào ( tham số biến
hay tham số trị ) và nó có kiểu dữ liệu là gì?
Ví dụ: Procedure Delta(Var x: integer ; y: real);
Function Beta( a, b: real): real;
Danh sách tham số là x, y, a, b. Với x có kiểu dữ liệu Integer y, a, b, có kiểu số
thực. Vậy trong danh sách tham số x, y, a, b đâu là tham biến, đâu là tham trị?
Bằng trực quan ta dễ dàng nhận thấy x là tham biến vì x có từ khoá Var đứng
trước; y, a, b là tham trị vì không có từ khoá Var đứng trước. Để thấy rõ hơn về
bản chất sự khác nhau giữa tham biến và tham trị ta xét ví dụ sau:
Ví dụ1:
Progam Vidu1;
Procedure Tong_hieu(a, b: Integer; Var c, d: Integer );
Begin
c:= a – b ;
x:= 0; y:= 0;
Writeln(x:5,y:5);
Thamso(x,y);
Writeln(x:5,y:5);
Readln;
End.
Kết quả nào sẽ xuất hiện trên màn hình khi chương trình được thực hiện:
0 0 0 0 0 0 0 0
1 0 1 1 0 1 0 0
Bước vào thân chương trình chính ban đầu x và y đều có giá trị là 0 (do các
lệnh x:= 0, y:= 0). Khi gọi thủ tục Thamso(x,y), tham số biến được thay bởi biến x.
Điêù này có nghĩa là mọi thao tác đối với z trong thủ tục sẽ xẩy ra đối với x; cụ thể
là lệnh gán z:= 1 bây giờ sẽ là x:= 1, tức gán giá trị 1 cho biến x. Còn khi gọi thủ
tục Thamso(x,y) tham số w được thay bởi biến y; giá trị của biến y được sao chép
sang cho biến w. Tức là w có giá trị 0. Khi bước vào thân thủ tục không có một
liên quan nào nữa giữa biến y với w, vì vậy lệnh gán w:= 1 không ảnh hưởng gì
đến giá trị của y. Như vậy, giá trị của x được in ra là 1, còn y là 0.
Với thủ tục Procedure Thamso(Var z: Integer ; w: Integer ) thì các lời gọi sau
đây có hợp lý không? Thamso(x + 1, y) hay Thamso(2, y). Khi thay lời gọi
Thamso(x,y) bằng 2 lời gọi trên thì máy sẽ báo lỗi. Bởi trong lời gọi CTC các tham
số biến chỉ được phép thay bởi các biến cùng kiểu, không được là hằng(2) hay biểu
thức(x+1), còn các tham số giá trị được phép thay thế bởi hằng, biểu thức hoặc
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 20
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
biến đơn. Sự thay thế phải theo đúng trật tự các tham số đã khai báo trong đầu của
CTC. Ngoài lời gọi Thamso(x,y) thì các lời gọi Thamso(x,y+1); Thamso(x,3); đều
không hợp lý. Đây chính là một sự khác nhau nữa giữa tham biến và tham trị.
Khi đã nhận biết được sự khác nhau giữa tham biến và tham trị thì một CTC có
tham số lúc nào cần đến tham biến, lúc nào cần đến tham trị?
Ví dụ 3:
While a<>b Do
If a>b Then a:= a-b
Else b:= b-a;
UCLN:= a;
End;
Begin
Write('nhap tu so:'); Readln(tu);
Write('nhap mau so:'); Readln(Mau);
d:= UCLN(tu,mau); writeln('d =:',d);
If d>1 Then
Begin
Tu:= tu Div d;
mau:= mau Div d;
End;
Writeln('phan so duoc toi gian la:',tu,'/',mau);
Readln;
End.
Chương trình trên sử dụng hàm UCLN(a, b) để tối giản một phân số khi nhập
từ bàn phím các giá trị tử số và mẩu số của nó.
Nhìn vào chương trình ta không phải bàn đến tính đúng đắn của công thức. Vì
ta thấy chương trình trên trả về UCLN của hai số nguyên dương a và b và dùng
hàm này để tính d là UCLN của tử và mẫu. Phân số tối giản nhận được bằng cách
cùng chia tử và mẫu cho d. Tuy nhiên khi chạy chương trình, ta luôn nhận được kết
quả không mong muốn là 1/1 cho mọi phân số. Vậy lỗi do đâu?
Lỗi logic này xẩy ra do hàm UCLN được tổ chức truyền theo tham biến, nên
sau lời gọi d:= UCLN(tu,mau) , ta được đồng thời các giá trị d, tu, mau bằng nhau
và bằng d. Để chương trình cho kết quả đúng ta phải sửa lại việc khai báo các tham
số trong hàm UCLN là truyền theo tham trị ( bỏ từ khoá Var trước a, b).
Việc tổ chức truyền theo trị hay truyền theo biến cho một tham số là không thể tuỳ
tiện vì nó có thể dẫn đến những kết quả sai với yêu cầu của bài toán. Qua hai ví dụ
đó khỏi bị CTC “ vô tình phá” thì tham số đó phải được dùng như là tham trị. Khi
đó cho phép giá trị đầu vào tương ứng có thể là hằng, biểu thức hoặc biến nguyên.
Còn một tham số nếu muốn dùng để lấy kết quả (những biến đổi) do chương trình
con đem lại thì tham số đó phải là tham biến và giá trị đầu vào tương ứng chỉ có
thể là biến.
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 23
Sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học tin học 11
• Biến cục bộ là biến được khai báo ở chương trình con, chỉ có tác dụng
khi có lệnh gọi chương trình con đó. Biến toàn cục là biến được khai
báo ở chương trình chính, có tác dụng trong cả chương trình con lẫn
chương trình chính.
+ Đặc biệt khi lập trình học sinh hay mắc phải lỗi Error 200
Lỗi này xậy ra khi:
+ Học sinh thực hiện phép chia với 0
+ Pascal mà học sinh dùng không có thư viện Crt Graph.TPU,
Cách khắc phục:
+ Học sinh không được thực hiện phép chia nào với 0
+ Xoá lệnh Uses Crt và clrscr;
IV: Kết quả đạt được.
Sau khi áp dụng phương pháp trên vào bài giảng tôi thất chất lượng giờ học được
nâng lên rỏ rệt. Học sinh tự tìm ra lỗi và sửa chữa lỗi một cách chủ động không
phụ thuộc vào giáo viên dạy nữa.
Giáo viên: Ngô Xuân Lan – Tổ: Toán Tin - Trường THPT Phan Thúc Trực Trang 24
Sỏng kin kinh nghim trong dy hc tin hc 11
C. KT LUN V KIN NGH
1. Kt lun:
Tin hc l mt mụn hc mi v tng i khú i vi hc sinh THPT . Trong
ú mụn lp trỡnh Pascal trong chng trỡnh lp 11 li cng khú. vit c mt
chng trỡnh hon chnh tha món yờu cu ca bi toỏn t ra trờn mỏy tớnh thỡ hc
sinh phi cú t duy lụgic v thut toỏn, kh nng s dng mỏy tớnh thnh tho, s