Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG VẼ 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO 6
[2] Using SANs and NAS eBook: W. Preston: Kindle Store 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH 9
1.1.MÔ HÌNH MẠNG
9
1.1.1. Mạng Ngang Hàng (Peer to Peer) 9
1.1.2Mạng Khách Chủ (Client-Server) 10
1.2.GIAO THỨC MẠNG
10
1.2.1.Giao Thức Không Có Khả Năng Tìm Đường 10
1.2.1.1.NetBIOS 10
1.2.1.2.NetBEUI 13
1.2.2. Giao Thức Có Khả Năng Tìm Đường 14
1.2.2.1.IPX/SPX 14
1.2.2.2.TCP/IP 16
1.2.3.Giao Thức Định Tuyến 23
1.2.3.1.IGP (Interior Gateway Protocol) 23
1.2.3.2.RIP (Routing information Protocol) 25
1.2.3.3.EGP (exterior gateway protocol) 29
1.3.CÁC DỊCH VỤ HẠ TẦNG TRÊN MẠNG INTERNET
31
1.3.1.DHCP Service 31
1.3.2.DNS Service 32
1.3.2.1.Giới Thiệu 32
2.3.4.3. Các Kết Nối TCP 54
2.3.5. Giao Thức Universal Plug and Play 55
2.3.5.1.Tổng Quan 55
2.3.5.2.UPnP AV Thành Phần 57
2.3.6. Giao Thức Apple Filing Protocol 58
2.3.6.1.Tính Tương Thích 58
2.3.6.2.Các Giao Tiếp Mac OS X 59
2.3.7. Giao Thức RSYNC 59
2.3.7.1.Thuật Toán 60
2.3.7.2.Sử Dụng 61
2.3.8. Giao Thức SECURE SHELL 62
2.3.8.1.Định Nghĩa 62
2.3.8.2.Công Dụng Của SSH 62
2.3.8.3.SSH Kiến Trúc 63
2.3.9. Giao Thức Unison 65
2.3.9.1.Chức Năng 65
2.3.9.2.Tình Trạng Phát Triển 66
2.3.9.3.Nhược Điểm 66
2.3.10. Giao Thức iSCSI 66
2.3.10.1.Chức Năng 67
2.3.10.2.Khái Niệm 67
2.3.10.3.Kiểm soát 69
2.3.10.4.Bảo mật 69
2.3.10.5.Hệ Điều Hành Hệ Thống Hỗ Trợ 69
2.4.MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NAS
70
2.4.1.So Sánh NAS Với DAS, SAN 70
2.4.1.1.DAS Giải Pháp Lý Tưởng Cho Yêu Cầu Chia Sẻ Dữ Liệu Cục Bộ 71
2.4.1.2.NAS Giải Pháp Chia Sẻ Dữ Liệu Mức Tập Tin Cho Doanh Nghiệp 72
EGP (exterior gateway protocol) : Một giao thức định tuyến ngoài
FTP ( File Transfer Protocol): giao thức truyền file
IGP (Interior Gateway Protocol) : giao thức định tuyến
IP (Internet Protocol) :giao thức liên mạng
iSCSI (Internet Small Computer Syste Interface) : một giao thức Internet
IPSEC (Internet Protocol Security): giao thức bảo mật Internet
IPX/SPX (Internetwork Packet Exchange / Sequenced Packet Exchange): giao thức
mạng dùng trong hệ điều hành Novell Netware
LAN (Local Area Network) : mạng cục bộ
NAS (Network-attached storage): ổ cứng kết nối mạng
NetBEUI (NetBios Extended User Interface) : giao thức thiết lập phiên truyền thông
NFS (Network File System) : hệ thống tập tin mạng
RFC (Request for Comments) : một chuỗi các bản ghi nhớ
RIP (Router Information Protocol ) : Một giao thức định tuyến trong
SAN (Storage Area Network) : Một mạng riêng cho lưu trữ được xây dựng
TCP (Transmisstion Control Protocol) : giao thức điều khiển truyền vận
WAN(Wide Area Network): mạng diện rộng
SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 4
Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
DANH MỤC CÁC BẢNG VẼ
Hình 1.1: mô hình mạng ngang hàng
Hình 1.2 : mô hình mạng khách chủ
Hinh 1.3: Cổng truy nhập dịch vụ TCP
Hình 1.4: Bảng liệt kê một vài cổng TCP phổ biến.
Hình 1.5: Dạng thức của segment TCP
Hình 1.6 : Mỗi một địa chỉ IP tương ứng với một tên miền
Hình 2.1:hệ thống lưu trữ mạng NAS
Hình 2.2: NFS và CIFS
Hình 2.3 : Danh sách hệ điều hành hỗ trợ iSCSI
Hình 2.4 : thiết bị NAS Buffalo DriveStation Duo
[10] />[11] />[12] />[13] /> SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 6
Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
MỞ ĐẦU
Trong sự phát triển công nghệ thông tin như vũ bão ngày này, hầu hết các thông
tin của doanh nghiệp như chiến lược kinh doanh, các thông tin về khách hàng, nhà cung
cấp, tài chính, mức lương nhân viên,…đều được lưu trữ trên hệ thống máy tính. Cùng
với sự phát triển của doanh nghiệp là những đòi hỏi ngày càng cao của môi trường kinh
doanh yêu cầu doanh nghiệp cần phải chia sẻ thông tin của mình cho nhiều đối tượng
khác nhau qua LAN,Internet.
Chính những điều này đã và đang mang lại những lợi ích to lớn cho việc chia sẻ
tài nguyên, kết nối trong các tổ chức doanh nghiệp. Việc mất mát, phân tán thông tin có
thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến công ty và quan hệ với khách hàng. Chính vì thế công
tác an toàn bảo vệ và tránh phân tán thông càng trở nên quan trọng và cần thiết.
Việc tập trung dữ liệu của công ty về một nơi và khiến cho dữ liệu đó an toàn thì
hiện nay trên thế giới có rất nhiều cách để xây dựng sever chứa dữ liệu như : SAN,
DAS, NAS trong đó NAS được áp dụng trong các doanh nghiệp nhỏ hoặc hộ gia đình
vì nó đảm bảo được các nhu câu cơ bản cũng như nâng cao,và có thể mở rộng mức độ
lưu trữ một cách dễ dành và đỡ tốn chi phí so với DAS và SAN. Cũng chính vì lý do
này mà tôi đã chọn đề tài Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage) ’’cho đồ án
chuyên ngành của mình.
Tôi xin cảm ơn Thầy Giáo hướng dẫn,cùng các thầy cô và các bạn đã giúp đỡ tôi
hoàn thành đồ án này.
SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 7
Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
1.MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
Với đề tài này được thực hiện nhằm với các mục tiêu chính sau:
- Nghiên cứu và tìm hiểu các vấn đề liên quan NAS ((Network-attached storage).
- Tìm hiểu và phân tích các vấn đề cơ bản như : khái niệm, nguyên lý hoạt động,
chức năng v.v… cùng những ưu điểm cũng như hạn chế của NAS (Network-attached
storage).
đến vấn đề bảo mật.
Mạng ngang hàng thường dùng các hệ điều hành sau: Win95, Windows for
Workgroup, WinNT Workstation, Win2000 Proffessional, OS/2…
Ưu điểm: Do mô hình mạng ngang hàng đơn giản nên dễ cài đặt, tổ chức và quản trị,
chi phí thiết bị cho mô hình này thấp.
Khuyết điểm: Không cho phép quản lý tập trung nên dữ liệu phân tán, khả năng bảo
mật thấp rất dễ bị xâm nhập. Các tài nguyên không được sắp xếp nên rất khó định vị và
tìm kiếm.
Hình 1.1: mô hình mạng ngang hàng
SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 9
Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
1.1.2Mạng Khách Chủ (Client-Server)
Trong mô hình mạng khách chủ có một hệ thống máy tính cung cấp các tài nguyên và
dịch vụ cho cả hệ thống mạng sử dụng gọi là các máy chủ (Server). Một hệ
thống máy tính sử dụng các tài nguyên và dịch vụ này được gọi là máy khách
(Client). Các Server thường có cấu hình mạnh (tốc độ xử lý nhanh, kích thước lưu trữ
lớn) hoặc là các máy chuyên dụng.
Hệ điều hành mạng dùng trong mô hình Client - Server là WinNT, Novell Netware,
Unix,Win2K…
Ưu điểm: Do các dữ liệu được lưu trữ tập trung nên dễ bảo mật, backup và đồng bộ
với nhau. Tài nguyên và dịch vụ được tập trung nên dễ chia sẻ và quản lý và có thể
phục vụ cho nhiều người dùng.
Khuyết điểm: Các Server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho hệ thống.
Hình 1.2 : mô hình mạng khách chủ
1.2.GIAO THỨC MẠNG
1.2.1.Giao Thức Không Có Khả Năng Tìm Đường
1.2.1.1.NetBIOS
NetBIOS là một từ viết tắt cho mạng Basic Input / Output System. Nó cung cấp các
dịch vụ liên quan đến lớp phiên của mô hình OSI cho phép các ứng dụng trên các máy
tính riêng để giao tiếp qua một mạng cục bộ. Như một API, NetBIOS không phải là
- Call - sẽ mở một phiên họp để một tên NetBIOS từ xa.
- Lắng nghe - lắng nghe cho những nỗ lực để mở một phiên họp để một tên NetBIOS.
- Hang Up - đóng một phiên.
- Gửi - gửi một gói dữ liệu vào máy tính ở đầu bên kia phiên.
- Soạn Không Ack - như Soạn, nhưng không đòi hỏi một sự thừa nhận.
- Nhận được - đợi một gói để đến từ một Soạn ở đầu bên kia phiên.
Datagram phân phối dịch vụ
Datagram chế độ là "kết nối". Vì mỗi tin nhắn được gửi một cách độc lập, họ phải nhỏ;
việc áp dụng trở nên chịu trách nhiệm phát hiện lỗi và phục hồi. Trong NBT, các dịch
vụ datagram chạy trên UDP port 138.
Các datagram nguyên thủy dịch vụ được cung cấp bởi NetBIOS là:
- Soạn Datagram - gửi một datagram đến một tên NetBIOS từ xa.
- Soạn Broadcast Datagram - gửi một datagram đến tất cả các tên NetBIOS trên mạng.
- Nhận Datagram - chờ đợi một gói để đến từ một Soạn Datagram hoạt động.
- Nhận Broadcast Datagram - chờ đợi một gói để đến từ một Soạn Broadcast Datagram
hoạt động.
B.NetBIOS vs tên máy chủ lưu trữ tên
Khi NetBIOS được chạy qua giao thức TCP / IP, giao thức, mỗi máy tính có thể có
nhiều "tên" - tên gọi cho API NetBIOS và một cho cơ bản TCP / IP.
NetBIOS tên
Tên NetBIOS là 16 ký tự ASCII, tuy nhiên Microsoft giới hạn các tên máy đến 15 ký tự
và giữ 16 nhân vật như là một Suffix NetBIOS. Hậu tố này mô tả các loại hình dịch vụ
hoặc ghi tên như là máy chủ lưu trữ hồ sơ, hồ sơ trình duyệt chủ, bộ điều khiển tên
SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 12
Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
miền kỷ lục. Tên máy chủ (hoặc máy chủ lưu trữ tên ngắn) được xác định khi kết nối
mạng Windows được cài đặt / cấu hình, hậu tố đăng ký được xác định bằng các dịch vụ
cá nhân cung cấp bởi các máy chủ lưu trữ. Để kết nối với một máy tính sử dụng giao
thức TCP / IP qua tên NetBIOS của nó, tên phải được giải quyết đến một địa chỉ
mạng. Thường là một địa chỉ IP (các NetBIOS name-độ phân giải địa chỉ IP thường
Internet. Nhưng nếu bạn không có một kết nối Internet được chia sẻ, bạn có thể muốn
sử dụng NetBEUI.
Đối với tất cả các lợi thế của mình, TCP/IP có một thiếu sót: Nó không thể phân giải
các tên máy tính trên một mạng gia đình. Điều này làm cho việc duyệt qua mạng nội bộ
của bạn trở thành một thách thức. Win2000 xử lý vấn đề này bằng cách chạy NetBIOS
(một bộ con của NetBEUI) trên TCP/IP.
1.2.2. Giao Thức Có Khả Năng Tìm Đường
1.2.2.1.IPX/SPX
IPX/SPX là viết tắt của Internetwork Packet Exchange/Sequenced Packet
Exchange. IPX và SPX là mạng giao thức sử dụng chủ yếu trên các mạng sử
dụng Novell hệ điều hành NetWare.
A.Cấu trúc:
IPX là một lớp mạng giao thức (lớp 3 của Mô hình OSI), trong khi SPX là một lớp
truyền tải giao thức (lớp 4 của Mô hình OSI). Lớp SPX ngồi trên lớp IPX và cung cấp
dịch vụ theo định hướng kết nối giữa hai nút trên mạng. SPX được sử dụng chủ yếu
của khách hàng / các ứng dụng máy chủ.
IPX và SPX cả hai cung cấp dịch vụ kết nối tương tự như giao thức TCP / IP, với giao
thức IPX có điểm tương đồng với chỉ IP, và SPX có điểm tương đồng với TCP. IPX /
SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 14
Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
SPX được thiết kế chủ yếu cho các mạng cục bộ (LAN), và là một giao thức rất hiệu
quả cho mục đích này (thường là hiệu suất vượt trội so với giao thức TCP / IP trên một
mạng LAN).
NetWare. NetWare giao tiếp đòi hỏi một sự thực hiện mà có thể sử dụng IPX / SPX,
TCP / IP, hoặc cả hai, như một vận tải.
B.Các phiên bản:
Novell sử dụng IPX như là một giao thức phổ biến mạng máy tính:
Trên DOS: Bản gốc của Novell NetWare khách hàng đã được viết cho hệ điều hành
DOS. Phiên bản yêu cầu một khó khăn ban đầu được liên kết giao thức ngăn xếp, trong
đó riêng thực thi sẽ được tạo ra bởi người quản trị mạng cho mỗi cấu hình card mạng
- Các giao thức trong mạng IP:
Để mạng với giao thức IP hoạt động được tốt người ta cần một số giao thức bổ
sung, các giao thức này đều không phải là bộ phận của giao thức IP và giao thức IP sẽ
dùng đến chúng khi cần.
Giao thức ARP (Address Resolution Protocol): Ở đây cần lưu ý rằng các địa chỉ IP
được dùng để định danh các host và mạng ở tầng mạng của mô hình OSI, và chúng
không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của các trạm trên đó một mạng cục
bộ (Ethernet, Token Ring). Trên một mạng cục bộ hai trạm chỉ có thể liên lạc với nhau
nếu chúng biết địa chỉ vật lý của nhau. Như vậy vấn đề đặt ra là phải tìm được ánh xạ
giữa địa chỉ IP (32 bits) và địa chỉ vật lý của một trạm. Giao thức ARP đã được xây
dựng để tìm địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP khi cần thiết.
Giao thức RARP (Reverse Address Resolution Protocol): Là giao thức ngược với giao
thức ARP. Giao thức RARP được dùng để tìm địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý.
SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 16
Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
Giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol): Giao thức này thực hiện truyền
các thông báo điều khiển (báo cáo về các tình trạng các lỗi trên mạng) giữa các gateway
hoặc một nút của liên mạng.
- Các bước hoạt động của IP:
Khi giao thức IP được khởi động nó trở thành một thực thể tồn tại trong máy tính và bắt
đầu thực hiện những chức năng của mình, lúc đó thực thể IP là cấu thành của tầng
mạng, nhận yêu cầu từ các tầng trên nó và gửi yêu cầu xuống các tầng dưới nó.
Đối với thực thể IP ở máy nguồn, khi nhận được một yêu cầu gửi từ tầng trên, nó thực
hiện các bước sau đây:
b1. Tạo một IP datagram dựa trên tham số nhận được.
b2. Tính checksum và ghép vào header của gói tin.
b3. Ra quyết định chọn đường: hoặc là trạm đích nằm trên cùng mạng hoặc một
gateway sẽ được chọn cho chặng tiếp theo.
b4. Chuyển gói tin xuống tầng dưới để truyền qua mạng.
Đối với router, khi nhận được một gói tin đi qua, nó thực hiện các động tác sau:
Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
Phương thức bị động, người sử dụng yêu cầu TCP chờ đợi một yêu cầu liên kết gửi đến
từ xa thông qua một đầu nối TCP/IP (tại chỗ). Người sử dụng dùng hàm passive
Open có khai báo cổng TCP và các thông số khác (mức ưu tiên, mức an toàn)
Với phương thức chủ động, người sử dụng yêu cầu TCP mở một liên kết với một đầu
nối TCP/IP ở xa. Liên kết sẽ được xác lập nếu có một hàm Passive Open tương ứng đã
được thực hiện tại đầu nối TCP/IP ở xa đó.
Số hiệu cổng Mô tả
0 Reserved
5 Remote job entry
7 Echo
9 Discard
11 Systat
13 Daytime
15 Nestat
17 Quotd (quote odd day)
20 ftp-data
21 ftp (control)
23 Telnet
25 SMTP
37 Time
53 Name Server
102 ISO - TSAP
103 X.400
104 X.400 Sending
111 Sun RPC
139 Net BIOS Session source
160 - 223 Reserved
Hình 1.4: Bảng liệt kê một vài cổng TCP phổ biến.
SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 19
Hàm Close: Yêu cầu đóng liên kết một cách bình thường. Có nghĩa là việc
truyền dữ liệu trên liên kết đó đã hoàn tất. Khi nhận được một hàm Close TCP sẽ truyền
đi tất cả dữ liệu còn trong bộ đệm thông báo rằng nó đóng liên kết.
Hàm Abort: Người sử dụng có thể đóng một liên kết bất kỳ và sẽ không chấp nhận dữ
liệu qua liên kết đó nữa. Do vậy dữ liệu có thể bị mất đi khi đang được truyền đi. TCP
báo cho TCP ở xa biết rằng liên kết đã được hủy bỏ và TCP ở xa sẽ thông báo cho
người sử dụng của mình.
Hàm Status: cho phép người sử dụng yêu cầu cho biết trạng thái của một liên kết cụ
thể, khi đó TCP cung cấp thông tin cho người sử dụng.
Hàm Error: thông báo cho người sử dụng TCP về các yêu cầu dịch vụ bất hợp lệ liên
quan đến một liên kết có tên cho trước hoặc về các lỗi liên quan đến môi
trường.Đơn vị dữ liệu sử dụng trong TCP được gọi là segment (đoạn dữ liệu), có các
tham số với ý nghĩa như sau:
Hình 1.5: Dạng thức của segment TCP
Source Port (16 bits): Số hiệu cổng TCP của trạm nguồn.
Destination Port (16 bits): Số hiệu cổng TCP của trạm đích.
Sequence Number (32 bits): số hiệu của byte đầu tiên của segment trừ khi bit SYN
được thiết lập. Nếu bit SYN được thiết lập thì Sequence Number là số hiệu tuần tự khởi
đầu (ISN) và byte dữ liệu đầu tiên là ISN+1.
SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 21
Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
Acknowledgment Number (32 bits): số hiệu của segment tiếp theo mà trạm nguồn đang
chờ để nhận. Ngầm ý báo nhận tốt (các) segment mà trạm đích đã gửi cho trạm nguồn.
Data offset (4 bits): số lượng bội của 32 bit (32 bits words) trong TCP header (tham số
này chỉ ra vị trí bắt đầu của nguồn dữ liệu).
Reserved (6 bits): dành để dùng trong tương lai.
Control bit (các bit điều khiển):
URG: Vùng con trỏ khẩn (Urgent Poiter) có hiệu lực.
ACK: Vùng báo nhận (ACK number) có hiệu lực.
PSH: Chức năng PUSH.
thông tin đến các mạng đích với giá thành là bao nhiêu, như là một vector <destination,
cost>.
Khi nhận được thông tin update, các router tính tóan đường đi tốt nhất sử dụng thuật
tóan Bellman-Ford và cập nhật vào bảng định tuyến của nó. Đến lần cập nhật tiếp theo,
các thông tin này sẽ được gởi tiếp đến các routers khác trong mạng. Cứ như thế đến khi
các router trên mạng đều có được các thông tin tới tất các các destinations. Lúc này, ta
gọi giao thức hội tụ. Một đặc tính của DVP là tin tưởng vào các thông tin mà
neighbours gởi cho nó, dựa trên đó mà tính tóan con đường đi tốt nhất đến đích dựa
theo thông số cost được quảng bá ( cost có thể là hopcounts hay kết hợp các thông tin
delay, bandwidth…) . DVP không hề biết thông tin tòan mạng, cũng như các thông tin
khác trên con đường tới đích, chính vì vậy DVP còn được xem như là giao thức định
tuyến Routing by Rumor.
SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 23
Tìm hiểu về NAS (Network-attached storage)
Với cách họat động như vậy, ta thấy DVP dẽ dàng gây ra tình trạng Loop trên mạng.
Để lọai trừ khả năng này, cơ chế Split Horizon được sử dụng. Split Horizon qui định
rB không được quảng bá thông tin X đến rA, router mà nó nhận được thông tin cập
nhật. Điều này cơ bản giải quyết được vấn đề nêu trên, nhưng xét ở phạm vi rộng hơn,
Loop không chỉ xảy ra ở hai router kế cận, mà có thể xảy ra qua một vài router trên
mạng. Để tránh tình trạng này, giải pháp Maximum Metric được đề nghị, Maximum
Metric là giá trị tối đa mà cost của một đường đi đến đích đạt được. Nếu một path nào
có cost lớn hơn giá trị Maximum Metric thì path đó không có giá trị và đích được coi là
không đến được.
Với ý tưởng này, DVP xem tất cả các routes không đảm bảo họat động được đặt cost
lớn hơn Maximum Metric, đây là khái niệm của route poisonning. Kết hợp với Split
Horizon, để báo cho neighbour không sử dụng đường link đó, thay vì không gởi thông
tin gì, DVP gởi thông tin đường link với giá trị lớn hơn Maximum Metric, đây chính là
giải pháp Split Horizon with Poison Reverse được sử dụng để ngăn chặn Loop trên
mạng khi sử dụng DVP.
Một vấn đề khác cần được quan tâm khi nói đến DVP là thời gian hội tụ của giao thức
RIP được phát triển trong nhiều năm, bắt đầu từ phiên bản 1(RIPv1) và hiện nay là
phiên bản 2 (RIPv2).
RIPv1 là một giao thức định tuyến theo Distance Vector, sử dụng số hop làm metric để
xác định hướng và khoảng cách cho bất kỳ một liên kết nào trong mạng. Quảng bá toàn
bộ bảng định tuyến của nó cho các router láng giềng theo định kỳ là 30 giây.
RIPv1 là giao thức định tuyến theo lớp địa chỉ. Khi RIP router nhận thông tin về một
mạng nào đó từ một cổng, trong thông tin định tuyến không có thông tin về subnet
mask đi kèm. Do đó, router sẽ lấy subnet mask của cổng để áp dụng cho địa chỉ mạng
mà nó nhận được từ cổng này. Nếu subnet mask này không phù hợp thì nó sẽ lấy
SVTH:BùiThanhTuấn-K12TMT-12110028 Trang 25