QUẢN TRỊ HỌC
CÂU HỎI ĐÁP ÁN ĐÚNG
1. Nhà quản trị cần có các kỹ năng sau Chuyên môn, nhân sự, tư duy.
2. Ba nhóm vai trò mà nhà quản trị phải đảm nhiệm được đề xuất
bởi Mintzberg là
Quan hệ với con người, thông tin quyết định.
3. Nội dung nào dưới đây liên quan đến chức năng tổ chức
Phân chia các bộ phận một cách hợp lý để các công việc được
thực hiện tốt nhất.
Thiết lập cơ chế phối hợp với nhiệm vụ của các thành viên.
Xây dựng cấu trúc tổ chức.
4. Đặc trưng để phân biệt nhà quản trị với những nhân viên khác
là
Chịu trách nhiệm về kết quả của người khác.
Có quyền giao việc cho người khác làm.
5. Thiết lập mục tiêu và chương trình hành động liên quan đến
chức năng
Hoạch định.
6. Hướng dẫn và tác động đến thuộc cấp liên quan đến chức năng Lãnh đạo
Nhóm vai trò nào dưới đây thuộc vai trò quyết định của nhà quản
trị theo cách phân chia cảu Mintberg
Doanh nhân, giải quyết các xáo trộn, phân bổ nguồn lực, đàm
phán.
8. Đối với nhà quản trị cấp cao thì kỹ năng …(1)…quan trọng
hơn so với cấp thấp, và ngược lại đối với nhà quản trị cấp thấp thì
kỹ năng …(2)… cần thiết hơn so với cấp cao.
(1) Tư duy ; (2) Chuyên môn
9. Nội dung nào dưới đây giải thích đúng nhất khái niệm hiệu quả Là tỉ số giữa đầu ra và đầu vào
10. Nhà quản trị tiếp đón khách, ký các văn bản, luật lệ công ty Đại diện.
- 1 -
thể hiện vai trò ……… theo cách phân chia của Mintzberg
ứng tăng lên
Công ty mua hàng không phải là khách hàng quan trọng.
Nguyên liệu mà công ty mua có ít sản phẩm thay thế và quan
- 2 -
trọng đối với công ty mua hàng.
Người mua khó có thể thực hiện chiến lược liên kết về phía sau.
22. Trong tiến trình ra quyết định, bước đầu tiên là Xác định vấn đề.
23. Đánh giá điểm các phương án theo từng tiêu chuẩn là nội
dung của bước …… trong tiến trình quyết định.
Đánh giá các phương án.
24. Việc tìm kiếm các địa điểm cho thuê mặt bằng để mở một cửa
hiệu là nội dung của bước …… trong tiến trình ra quyết định
Xây dựng các phương án.
25. Để làm quyết định một cách có hiệu quả thì nhà quản trị:
Không nên cố gắng giải quyết mọi vấn đề mà họ đang đối mặt.
Biết sử dụng thời gian và sức lực để giải quyết các vấn đề mà họ
có khả năng và hiểu biết tốt nhất.
Giao phó các vấn đề thứ yếu cho cấp dưới.
26. Bước đầu tiên của tiến trình hoạch định chiến lược là Nhận thức cơ hội.
27. Theo tiến trình hoạch định, bước ngay sau bước “lựa chọn
phương án tối ưu” là bước
Hoạch định kế hoạch phụ trợ.
28. Trong ma trận phát triển tham gia thị trường (BCG) ô …… có
mức tăng trưởng thị trường cao, mức phân chia thị trường thấp
Question mark (Dấu hỏi).
29. Chiến lược nào dưới đây không thuộc một trong ba chiến
lược cạnh tranh của tác giả Porter
Chiến lược tăng trưởng.
30. Trong ma trận phát triển tham gia thị trường (BCG), những
đơn vị kinh doanh thuộc ô cash cow (con bò sinh lợi) nên theo
44. Nhược điểm chủ yếu của kiểu cơ cấu quản trị chức năng là Vi phạm nguyên tắc thống nhất chỉ huy.
45. Điểm nào dưới đây là nhược điểm của cách phân chia bộ
phận theo vùng địa lý
Cần có nhiều người có thể làm công việc của nhà tổng quản trị.
46. Số nhân viên thuộc cấp phải báo cáo trực tiếp cho một nhà
quản trị được gọi là
Tầm kiểm soát, tầm quản trị.
47. Công ty bánh kẹo Bibica sử dụng những nhà quản trị các
nhánh ở miền Bắc, miền Trung, PT. Hồ Chí Minh và miền Tây là
Vùng địa lý, lãnh thổ.
- 4 -
ví dụ về sự phân chia các bộ phận theo
48. Một doanh nghiệp nên tập quyền trong những trường hợp sau,
ngoại trừ
Thị trường của công ty phân tán rộng theo lãnh thổ.
49. Tác giả của thuyết X và Y giải thích về bản chất con người là Mc Gregor.
50. Tác giả của thuyết Z là William Ouchi.
51. Theo lý thuyết hai yếu tố của Herzberg, nhóm nhu cầu nào
dưới đây (theo lý thuyết thang nhu cầu của Maslow) thuộc nhóm
yếu tố duy trì
Nhu cầu sinh học, nhu cầu an ninh/an toàn, nhu cầu xã hội (giao
tiếp).
52. Lý thuyết động cơ của Vroom Sức mạnh = Sự ham mê x Hy vọng
53. Nội dung nào dưới đây là đúng khi giải thích lý thuyết thang
nhu cầu của Maslow
Một khi nhu cầu bậc thấp hơn chưa được thỏa mãn tương đối thì
nhu cầu bậc cao hơn sẽ không có ý nghĩa.
54. Trong mô hình của Porter là Lawler, động cơ thúc đẩy phụ
thuộc vào hai nhân tố
Giá trị các phần thưởng và khả năng để nhận thưởng.