Tài liệu; kinh nghiệm bồi dường HSG - Pdf 73

Những kinh nghiệm bồi dưỡng HSG văn 9 Hoàng Thi
̣
Thu
̉
y
Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9

A - Lời nói đầu :
- Trong đời giáo viên day cho HS biết làm một bài văn hay là khó
nhất . Với gâ
̀
n 10 năm đi dạy va
̀
bồi dưỡng HS giỏi tôi có rút ra một số
kinh nghiệm để các bạn tham khảo .
B – Trình tự dạy như sau :
I – Bài thứ nhất : - Cách phân tích giá trị biểu cảm của từ :
1 – Sơ đồ cơ bản : Tiếng - từ -ngữ -câu
- Tiếng có một lần phát âm .
- Từ do một hay nhiều tiếng có nhĩa tạo thành .
- Ngữ là nhiều từ tạo thành nhưng chưa diễn đạt ý trọn vẹn .
- Câu là do nhiều từ +ngữ tạo thành diện đạt một ý trọn vẹn .
2 - Phương pháp : - Khi phân tích giá trị biểu cảm của từ chúng ta
phải theo các bước sau :
a - Đặt từ đó trong câu để xác định văn cảnh .
b - Phần giải thích phải năm vững từ đó là đơn hay ghép hay từ láy
bởi vì :
- Từ đơn từ ghép trong câu văn câu thơ thườ có nghĩa đen và
nghĩa bóng .
- Từ láy có sắc thái tu từ âm và thanh .
c- Giá trị biểu cảm : là khi đọc từ đó lên tạo hình ảnh gì trước mắt

Thu
̉
y
* ví dụ :giải thích và phân tích từ “ầm ầm” trong đoạn trích “kiều
ở lầu Ngưng Bích” . Trước hết ta phải đặt từ trong văn cảnh sau đó giải
thích .Từ “ầm ầm” là bắt chước âm thanh tiếng sóng vỗ vào nhau ,vào
bờ liên tiếp mạnh mẽ.
Giá trị biểu cảm của nó :tạo nên được phong cảnh một vùng quanh
năm có sóng vỗ . Những tiếng sóng đang vây quanh sự cô độc Nàng
Kiều .Tiếng sóng như giằng xé níu kéo đe doạ báo trước bước đường
dông tố của Nàng .
- Từ láy nghĩa : là từ tượng hình có tác dụng làm tăng thêm nhấn
mạnh giá trị từ gốc .
- Vi dụ : giải thích và phân tích từ “lom khom” trong bài thơ Qua đèo
Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan : Từ “Lom khom” là từ láy
nghĩa nhằm tăng giá trị của từ khom . Từ đó tạo ra hình ảnh sinh
động vài chú tiều nhỏ nhoi giữa không gian mênh mông chiều vắng .
Gợi cho nhà thơ một nội niềm man mác trước cảnh chiều tà . Tìm
người thấy người mà không thể trò chuyện được . Làm cho nỗi nhớ
nhà lại càng trào dâng trong lòng thi sĩ .
-Từ láy âm :cũng gọi là từ tượng hình ,nhưng có tác dụng làm tăng
thêm giá trị ý nghĩa bằng cách điệp vần hoặc phụ âm đầu
ví du: giải thích và phân tích từ “quạnh quẽ” trong bài thơ Bến đò
xuân đầu trại” của Nguyễn Trãi .
- Trước hêt ta đặt từ vào trong văn cảnh để giải thích và phân tích .
Đây là từ láy âm có tác dụng làm tăng giá trị gợi cảm của phụ âm
đầu .Từ tượng hình này tạo nên một hình ảnh rõ nét về một con
đường dẫn đến bến đò ở thôn quê vắng vẻ,thưa thớt khách . Từ đó
gợi nên một cảm giac yên bình ở nông thôn nước ta sau bao năm
khói lửa .

* cách làm : Cách so sánh của nhà thơ Huuy Cận khá độc đáo vì tác giả đem
hình ảnh “mặt trơi xuống biển”so sánh với hình ảnh “Hòn lửa” tạo nên
buổi chiều trên biển thật cụ thể sinh động , đó là buổi chiều huy hoàng rực rỡ
làm cho người đọc ngây ngất trước cảnh đẹp biển lúc hoàng hôn . từ đó thêm
yêu quý đất nươc của chúng ta .
2- Phép ẩn dụ :
a- Định nghĩa : Khi viết văn để cho sự biểu hiện đươc sâu sắc kín đáo ,người
ta dùng những từ hay ngữ mà nghĩa đen đươc chuyển sang nghĩa bóng nhờ
một sự so sánh ngầm . đó là cách thức ẩn dụ (ví ngầm) .
Ví dụ : Thân em vừa tráng lại vừa tròn
(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)
-nghĩa đen :bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng
-Nghĩa bóng : Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ nữ có làn da trắng và
thân hình đầy đặn .
b- Khi phân tích ta làm như sau :Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ
thật tài tình vì qua hình ảnh (nghĩa đen) nhà thơ đã gợil cho người đọc hình
dung được một hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo đó là hình ảnh “Nghĩa
bóng” từ đó gợi cảm xúc cho người đọc .
c- Bài tập :
Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
( Viễn Phương -Viếng lăng Bác)
- Hãy xác định hình ảnh “mặt trời” nào là phép tu từ gọi tên phép tu từ đó ?
- Phân tích giá trị biểu cảm ?
• cách viết :Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài
tình vì qua hình ảnh “mặt trời”là một vầng thái dương “nghĩa
đen” ,tác giả tạo ra một hình ảnh so sánh ngầm sâu sắc ,tế nhị
làm cho người đoc suy nghĩ và hình dung ra được hình ảnh của
Bác Hồ(nghĩa bóng) ,một con người rực rỡ và ấm áp như mặt
trời dẫn dắt dân tộc ta trên con đường giành tự do và độc lập

- phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ đó ?
- Cahs phân tích : Cách sử dụng tu từ nhân hoá của tác giả thật độc đáo vì
Huy Cận đã gán hành động “cài then” cuả con người cho sóng và hành động
“sập cửa” cho đêm để miêu tả sinh động hình ảnh màn đêm lan dần trên biển
gợi nên một cảm giác thoải mái về đêm khi vũ trụ nghỉ ngơi .
4 – Phép hoán dụ : (cơ bản giống phép ẩn dụ ).
III –Bài thứ ba : Phân tích tính nhạc và tính hoạ trong thơ :
1- Tính hoạ là gi ? Trong thơ thường có những bức tranh được vẽ bằng
ngôn ngữ
Nóđược tạo bởi các biện pháp tu từ và các từ gợi tả . Các biên pháp tu từ
về tư : so sánh , nhân hoá , ẩn dụ , hoán dụ ,tượng hình tượng thanh … Các
biện pháp tu từ về câu điệp ngữ ,thậm xưng , đối lập tăng tiến ,câu hỏi tu
từ …
-Vì vậy khi phân tích phải cho ngươi đọc thấy được hình ảnh gì hiện ra
trước mắt ngươi họ và cảm nhận được điều gì ?
* ví dụ : Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điêm một vài bông hoa
( Truyện Kiều - Nguyễn Du )
- Ở đây tác giả đã đã sử dụng nghệ thuật đối lập đó là xanh và trắng , diện
và điểm ( tận chân trời > <một vài bông ) tạo nên một bức tranh tuyệt đẹp .
- 2- Tính nhạc trong thơ là gì ?
Nhạc trong thơ được cấu tạo bằng nhịp điệu tiết tấu và sự thay đổi thanh
.thơ khác văn xuôi ,vè là ở tính nhạc . Nhà thơ Tản Đà đã từng nói :
Đàn là đàn ,thơ là thơ
Thơ có nhạc đàn có tơ .
+ Vậy vần ở đâu ?
-Những nguyên âm hẹp thường biểu hiện tâm trạng buồn , u uất ,bế tắc
,khó nhọc ,tủi hổ… ( I, u , o … )
- Những nguyên âm rộng thường biểu hiện tâm trạng vui vẻ không gian
bao la rộng mở cả xúc tự hào phấn khởi … (a ,ia , ưa …)

âm ) .vì vậy nhiều bài thơ không có phép tu từ nào nhưng nhờ nhạc mà
vân thơ trở nên xuất sắc .
* ví dụ : Hôm qua đi chùa Hương
Hoa cỏ mờ hơi sương
Cùng thầy me thức dậy
Em vấn đầu soi gương
(Đi chùa Hương - Nguyễn Nhược Pháp )
Nhà thơ đã sử dụng nhiều thanh bằng và gieo vần “ương” đẻ tạo cho bài
thơ có nhạc điệu .,có tiết tấu diễn tả cảnh thanh bình và tâm trạng vui tươi
phấn chấn của cô gái mười lăm lần đầu đi chùa Hương .
IV – Bài thứ tư : Rèn luyện kỹ năng phân tích đề :
- Đối với học sinh khi làm bài phải tuyệt đối theo yêu cầu của đề ra . vì vậy
đọc kỹ đề là một vấn đề vô cùng quan trọng . Phải hiểu đề nắm chắc đề và
tiến hành trình tự theo các bước sau :
1- Đọc đề bài : Học sinh phải đọc thật kỹ đề để có một cái nhìn khái quát
nhất . Chú ý không để sót một chữ nào một chi tiết nào . Tránh hiểu
sai đề dẫn đến làm lac đề . Khi đọc xong phải gạch chân những từ
,những chỗ quan trọng .
2- Phân tích đề : Một đề ra cho học sinh là đặt học sinh trước một tình
huống có vấn đề .Nghĩa là phát hiện ra được cái vấ đề càn được giải
quyết nằm trong đề bài . Kết cấu một đề bài đầy đủ thường có hai bộ
phận :
a- Bộ phận thứ nhất : Đây là bộ phận chứa đựng những dữ kiện ,những
điều nà đề bài cho biết trước .bộ phận này thường có những chi tiết
sau :
-Lời dẫn giải , giới thiệu hay xuất xứ của phần trích hay một nhận định
.
- phần đoạn trích hay nhận định .
* như vậy trong phần này hoc sinh phải gạch chân những từ then chốt
để xác định được :

Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng mệnh bạc cũng là lời chung .
Bằng hiểu biết của em về đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều”
( Ngữ vă 9 tập 1 ) Hãy nêu cảm nghĩ ?.
V –Bài thứ năm: Khái niệm về nội dung và nghệ thật trong tác phẩm
Bất cứ tác phẩm nào cũng có hai mặt quan hệ chặt chẽ với nhau đó là
nội dung và nghệ thuật .
A- Nội dung là gì ?
Nội là trong , dung là chứa ; Nội dung là cái chứa bên trong của tac
phẩm . Đối với các tác phẩm tự sự nội dung là cốt truyện , là những vấn
đề nào đó của xã hội nhân sinh .là bức tranh của cuộc đời thường là tình
yêu đôi lứa trong học tâp ,lao động và chiến đấu .v.v…cùng với những
diễn biến tâm lý , những tình tiết éo le , uẩn khúc của nhân vật chính
diện cũng như phản diện . Chẳng hạn “Tắt đen” đề cập đến số phận
người nông dân nghèo xơ xác trong xã hội thực dân nửa phong kiến bị
cảnh sưu cao thuế nặng bóc lột và đánh đập dã man ,tù tội v.v…Truyện
“Người con gái Nam Xương” kể về người phụ nữ xinh đẹp nết na thờ
mẹ nuôi con khắc khoải chờ chồng . Nhưng lại bị ruồng rẫy chưởi mắng
xua đuổi phải tìm đến cái chết để minh oan . Đằng sau những vấn đề
được phản ánh đó là nội dung tư tưởng ,là sự phê phán xã hội ,là ca
ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người , đó là niềm mơ ước vượt lên trên
số phận v.v…
Đối với các thể thơ : như miêu tả , tự sự , trữ tình , trào phúng . Nội
dung thường là miêu tả cảnh trí thiên nhiên , cảnh sắc bốn mùa , gửi
gắm tâm sự khi miêu tả : tả cảnh , tả cảnh ngụ tình , tả vật , tả người vói
sắc đẹp , tài năng , chia ly , đưa tiễn ,cảnh gặp gỡ hẹn hò , tình đồng
đội , đồng chí , tình yêu quê hương đất nước , tinh thần lạc quan trong
Trường THCS Ba Lo
̀
ng – Đakrông – Qua

, tượng trưng , cụ thể v.v…
2- Biện pháp tu từ :Tìm trong tác phẩm sắp phân tích có những phép tu
từ nào ? so sánh , nhân hoá , ẩn dụ , hoán dụ , nói quá , điệp từ điệp
ngữ , đảo ngữ v.v…
3- Câu văn , lời văn , bố cục diễn đạt :Câu dài câu ngắn , câu xen kẽ ,
câu đặc biệt , caaucamr câu kể .Câu văn có đẽo gọt hay luộm thuộm .
Có vận dụng các thành ngữ tục ngữ ,.. các dấu đi kèm biểu hiện nội
dung hay hình thái , cách ngắt câu ngắt nhịp tạo nhạc cách bố cục
v.v…
4- Thể loại : Văn xuôi , văn vàn ,miêu tả kể chuyện , chính luận . THơ
tự sự hay trữ tình . thơ lục bát , song thất lục bát , thơ đường hay tự
do v.v…
5- Giọng điệu , nhịp điệu : Vui hay buồn , tha thiết hùng hồn hay bi ai
phận uất , đơn điệu hay phong phú ,lên bổng xuống trầm hay đều đều
gây hưng phấn . Nhịp thơ khoan thai hay dồn dập , buông lơi hay hối
hả . Nhip thơ 2/2 hay 2/4 , 3/3, 4/4 v.v…
C – Quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật :
Nội dung và nghệ thuật luôn gắn bó mật thiết với nhau . Nội dung nào
nghệ thuật ấy . Nội dung hay phần lớn là nhờ nghệ thuật vì nhờ nghệ
thuật mà biểu hiện nội dung . Nội dung dung vui vẻ thì hình thức sinh
động và ngược lại .
* Ví dụ : Hì hà , hì hục
Trường THCS Ba Lo
̀
ng – Đakrông – Qua
̉
ng Tri
̣

7

2- Phân tích tac phẩm văn học là gì ? Phân tích tác phẩm văn học là tìm
hiểu nhận xét đánh giá tac phẩm ấy về hai phương diện nội dung và
nghệ thuật trong mối quan hệ giữa tác giả và tác phẩm cũng như hoàn
cảnh ra đời của nó . Khi phân tích nếu là tác phẩm văn tự sự thì phân
tích nội dung riêng nghệ thuật riêng . Nếu là tác phâm trữ tình thì phân
tích nghệ thuật để làm sáng tỏ nội dung . Vì sao ? Vì tác phẩm tự sự
Thì tư tưởng tình cảm của tác giả đươc thể hiện thông qua hàng động
,tính cách ,lời nói ,tâm trạng của nhân vật . Còn tác phẩm trữ tinh thì tư
tưởng tình cảm của tác giả biểu hiện thông qua ngôn ngữ ( Cách ngắt
nhịp ,sử dụng từ gợi tả ,biện pháp tu từ ,sử dụng câu v.v…)
3-Các bước phân tích :Khi phân tích tác phẩm văn học cần theo trình tự
ba bước sau (Khái quát – phân tích - tổng hợp ) .
a- Nhân xét khái quat bước đầu về tác phẩm.Nếu là thơ ( bài thơ khổ
thơ , đoạn thơ ) .Phải nêu đại ý của nó trước khi phân tích .
b- Phân tích từng phần ,từng mặt, từng ý trong tác phẩm về hai mặt nội
dung và nghệ thuật .
c- Tổng hợp lại trên cơ sở đã phân tích .
Trường THCS Ba Lo
̀
ng – Đakrông – Qua
̉
ng Tri
̣

8
Những kinh nghiệm bồi dưỡng HSG văn 9 Hoàng Thi
̣
Thu
̉
y

yêu cầu của đề (tuỳ theo đề bài ta có thể chia ra từ 2 đến 3ý là vừa nếu
hơn thì nhiều quá sẽ vụn vặt )
- Đặt ra nhiều câu hỏi câu hỏi về cả hai mặt nội dung và nghệ thuật của
tác phẩm cần phân tích rồi trả lời ,kể cả câu hỏi về tư liệu phụ (Khi viết
thành bài các câu trả lời phải được liên kết chặt chẽ ,diễn đạt cho kín
mạch văn )
* Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
(Viếng Lăng Bác - Viễn Phương )
- Ta đặt câu hỏi như sau :
Trường THCS Ba Lo
̀
ng – Đakrông – Qua
̉
ng Tri
̣

9
Những kinh nghiệm bồi dưỡng HSG văn 9 Hoàng Thi
̣
Thu
̉
y
+ Khổ thơ có mấy ý ? Đó là những ý nào ? Các ý đó tập trung phản ánh
nội dung gì của đoạn thơ ?
+ Điệp từ “Ngày ngày” diễn tả điều gì ? vấn đề đó ra sao ?
+ Từ “mặt trời” câu thứ hai chỉ ai ? Nghệ thuật được dùng ơ đây là gì ?
Tác dụng của nó ra sao ? Hai từ “mặt trời” ở câu 1 và câu 2 khác nhau

6- Cách phân tích thơ :
+ Muốn phân tích và bình giảng thơ cần phải nắm vững các thao tác
sau :
-Tìm hiểu giọng thơ xem : nhẹ nhàng hay ngọt ngào ,chậm rãi hay
dồn dập , gân guốc hay uyển chuyển v.v…vì giọng thơ thể hiện hồn
thơ mà tác giả gửi gắm .
- Tìm hiểu cách ngắt nhịp bởi vì giọng thơ với cách ngắt nhịp và hiệp
vần tạo nên nhạc thơ .
Trường THCS Ba Lo
̀
ng – Đakrông – Qua
̉
ng Tri
̣

10
Những kinh nghiệm bồi dưỡng HSG văn 9 Hoàng Thi
̣
Thu
̉
y
- Tìm “mắt thơ”: Đó là các từ gợi tả (gợi hình ,gợi cảm ,…)
- Tìm phép tu từ : Đó là phép tu từ gi ?
+ Sau khi làm xong các thao tác trên .Muốn Phân tích và bình giảng
ta nên đặ hệ thống câu hỏi sau : Với giọng thơ như thế nào ? Kết hợp
với ( biện pháp nghệ thuật gì ?hoặc từ gợi tả nào để tạo nên ý gì ?
biện pháp nghệ thuật tạo nên hình ảnh gì ? gây cảm xúc gì cho người
đọc ?
• Ví dụ : Phân tích và bình giảng hai câu thơ “Đoàn thuyền dánh
cá” của Huy Cận :

- Xác định phương hướng , phương pháp ,phạm vi mức độ giới hạn (nếu có
)
- Nếu đoạn thơ thì có thể trích dẫn .
Trường THCS Ba Lo
̀
ng – Đakrông – Qua
̉
ng Tri
̣

11
Những kinh nghiệm bồi dưỡng HSG văn 9 Hoàng Thi
̣
Thu
̉
y
- B- Hình thức : Dung lượng và độ dài phải cân xứng với bài viết . Đặc biệt
phải liên hệ chặt chẽ và sự tương ứng cả về dung lượng lẫn phong cách
diễn đạt với kiểu bài .
- -Nên viết ngắn gọn , khéo léo ,gợi hứng thú .
- - Tránh viết vòng cèo mà không vào được vấn đề .
- - Tráng viết lan man không ăn khớp với các phần sau .
- - Tránh viết bay bướm cầu kỳ dài dòng làm phân tán sự chú ý người
đọc .
2- Một số kiểu viết mở bài :
- Giới thiếu thẳng với người đọc vấn đề sẽ trình bày .
- Cách mở bai này nhanh gọn và giản dị dễ tiếp nhận thích hợp
với những bài viết ngắn .
- Nhược điểm nếu viết không khéo sẽ khô khan , ít hấp dẫn .
+ Sau đây là một số kinh nghiệm dạy làm mở bài cho học sinh :

̉
ng Tri
̣

12
Những kinh nghiệm bồi dưỡng HSG văn 9 Hoàng Thi
̣
Thu
̉
y
+ Nhận biết sự khác nhau :
+ Mô hình lung khởi
- So sánh tương phản
- Trích dẫn văn thơ
- Mẫu chuyện
+ Mô hình trực khởi
-Tác phẩm -> Tác giả
- Hoàn cảnh nghệ thuật
- Khái quát về nội dung
• Ví dụ : Phân tích tám câu cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mơi sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
( Truyện Kiều - Nguyễn Du )
+ Tìm hiểu đề :

13
Những kinh nghiệm bồi dưỡng HSG văn 9 Hoàng Thi
̣
Thu
̉
y
ảnh một người con gái tài sắc vẹn toàn nhưng cuộc đời bị vùi dập bi
thảm được diễn tả bằng những câu thơ tuyệt tác :
Buồn trông cửa bể chiều hôm
……………………………………..
+ Mở bài theo kiểu : 5321/4
Trong bài “Kính gửi cụ Nguyện Du” nhà thơ Tố Hữu từng viết :
Nghìn năm sau nhớ Nguyên Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru hàng ngày
Nghìn năm sau nhân dân ta vẫn nhớ đến Nguyễn Du một đại thi hào
dân tộc, một danh nhân văn hoá thế giới . Tố Như đã để lại cho đời một
áng thơ bất hủ “Truyện Kiều” . Được sáng tác vào thời kỳ chế độ phong
kến việt nammucj ruỗng thối nát làm cho nhân dân ta cực khổ trăm bề .
Đặc biệt là người phụ nữ .Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình độc đáo, nhà
thơ đã làm sống dậy hình ảnh người con gái tài sắc vẹn toàn nhưng cuộc
đời bị vùi dập bi thảm , được diễn tả sinh động qua những dòng thơ
tuyệt tác :
Buồn trông cửa bể chiều hôm
…………………………………….
• Các Kiểu dẫn dắt vào bài :
• 1 – Các kiểu :.
a-Giới thiệu vài nét về tác giả -> Tác phẩm -> giới thiệu khái quát về
đoạn trích (chép nguyên văn đoạn trích )
b -Giới thiệu khái quát về tác phẩm -> Tác giả -> Giới thiệu khái quát về
đoạn trích (chép nguyên văn đoạn trích )

- Trong thân bài là đoạn nêu khái quát nội dung các ý mà mình phân tích ở
phần sau
- Nên phân tích mỗi ý thành một đoạn , giữa các đoạn có sự lên kết chặt
chẽ cùng hướng về nội dung mà đề yêu cầu .
- Dùng lý lẽ phân tích có vận dụng tư liệu văn học để minh hoạ làm cơ sở
cho lý lẽ phân tích thêm vững vàng .
- Nếu là thơ trữ tình thì nên phân tích đi từ nghệ thuật đến nội dung .
2 – Những điều cần lưu ý :
- Thân bài là phần trọng tâm có nhiệm vụ :
+ Phát triển những ý chính đã nêu ở phần mở bài .
+ Duy trì sự chú ý người đọc .
- Thân bài bài gồm có nhiều đoan văn :
+ Các đoan văn thường được cấu tao theo kiểu tổng phân hợp ,diễn
dịch ,qui nạp …
+ Các đoạn văn được trình bày theo một hệ thống lô gich còn gọi là
trình bày theo luận điểm .
3 - Cấu tạo của thân bài phân tích tác phẩm :
Khi phân tích một bài thơ hay đoạn thơ đoạn văn , chúng ta cần phân
tich cả hai mặt nghệ thuật và nội dung . Như thế chúng ta có thể thực
hiện phần thân bài phân tích tác phẩm theo các kiểu như sau :
- Kiểu 1 : Phân tích nghệ thuật -> phân tích nội dung
- Kiểu 2 : Phân tích nội dung -> phân tích nghệ thuật .
- Kiểu 3 : Phân tích nghệ thuật -> Bình nội dung .
- Kiểu 4 : Bình nghệ thuật -> Phân tích nội dung .

1- NT -> ND
2- ND -> NT
3- NT ->
BND
4- BNT ->

Đay là cách xơng hô khiêm tốn của ngườ phụ nữ nước ta khi nói về
mình . Nhưng những từ ngữ gợi tả tiếp theo lại không dấu được niềm
kiêu hạnh tự hào của họ . Hình ảnh “trắng ,tròn” vừa miêu tả được màu
sắc của bánh trôi nước . Nhưng lại đề cao được vẻ đẹp người phụ nữ đến
dễ thương . Tuy đẹp vậy nhưng số phận của họ lại rơi vào cảnh :
Bảy nổi ba chìm với nước non
Nhịp điệu của bài thơ tư nhiên trầm lắng chậm dần khi nhà thơ đang
vui lại hoá buồn , đang tự hào kiêu hạnh bổng im lặng cúi đầu trước
“bảy nổi ba chìm” . Cách sử dụng thành ngữ ở đây thật là độc đáo vì qua
hình ảnh đó vừa nói lên được cách luộc bánh lại vừa cho người đọc hiểu
được cuộc đời lênh đênh chìm nổi của người phụ nữ đương thời.
Bài tập
Phân tích theo kiểu 1 ( NT -> ND ) Khổ thơ đầu bài “Đoàn thuyền
đánh cá”
của nhà thơ Huy Cân .
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
a- Tìm ý và “nhạn tự” :
+ Câu 1: Về ý : Cảnh hoàng hôn trên biển
“Nhạn tự” : NT -> Giọng thơ + nghệ thuật so sánh
ND -> Như hòn lửa
+ Câu 2 : Về ý : Cảnh vũ trụ vào đêm
“Nhạn tự” : NT -> Nhịp điệu + biện pháp nhân hoá
ND -> Cài then sập cửa
b- Phân tich hai câu thơ đầu :
Mở đầu với giọng thơ mạnh mẽ gân guốc kết hợp với nghệ thuật so sánh
cụ thể sinh động . Huy Cận đã vẽ nên một bức tranh tuyệt đẹp về hình ảnh
mặt trời đang từ từ lặn xuống biển như một hòn lửa rực hồng ,tạo nên một

Bảy nổi ba chìm với nước non
+ Ý 1 : Vẻ đẹp người phụ nữ
ND -> Thân em
NT -> Nghệ thuật ẩn dụ + giọng thơ -> Phân tích
Từ ngữ gợi tả -> phân tích
+ Ý 2 : Cuộc đời chìm nổi của người phụ nữ .
ND -> Bảy nổi ba chìm .
NT -> Nhịp điệu + Cách sử dụng thành ngữ -> phân tích .
+ Cách phân tích :
Mở đầu bài thơ Hồ Xuân Hương thốt lên hai tiếng “thân em” làm cho
người đọc nhớ đến câu ca dao :
Thân em như hạt mưa rào
Cách xưng hô thật là nhẽ nhàng êm dịu của người phụ nữ khi nói về bản
thân mình . Trong câu thơ này , người đoc thưởng thức được cái biệt tài
sử dụng phép tu từ ân dụ của nhà thơ . Với lối so sánh ngầm sâu sắc kín
đáo làm cho người đọc vừa hiểu được bánh trôi nước vừa nghĩ ngay đến
vẻ đẹp kiều diễm của người phụ nữ . đó là một vẻ đẹp hoàn mỹ . Đọc câu
thơ ta còn thấy được nữ sĩ là bậc thầy về sở dụng tờ ngỡ gợi tả . Vì qua
hai từ “Trắng , tròn” vừa miêu tả được màu sắc và hình dáng chiếc bánh
trôi nước vừa đề cao được cái vẻ đẹp hình thể của người phụ nữ Việt
Nam . Tuy đẹp là vậy nhưng cuộc sống của họ lại phải chịu cảnh :
Bảy nổi ba chìm với nước non
Dưới ngòi bút trữ tình của Bà chúa thơ nôm ,số phận người phụ nữ dưới
xã hội phong kiến được diễn tả như thế nào ? Họ phải sống trong một chế
độ đầy áp bức bát công phải chịu cảnh “Bảy nổi ba chìm” . Thành ngữ
xuất hiện trong câu thơ này đã được tác giả khéo kéo sử dụng kết hợp với
nhịp điệu trầm lắng chậm dần cho ta thấy được cách luộc bánh nhưng
cũng hiểu được số phân lênh đênh bạc mệnh của người phụ nữ ngày xưa .
+ Bài tập :
Trường THCS Ba Lo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status