MUÏC LUÏC
LỜI MỞ ĐẦU Trang 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VÀ
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Trang 5
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ thương-
Chi nhánh Đà Nẵng Trang 9
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương- Chi
nhánh Đà Nẵng Trang 10
1.4. Bộ máy tổ chức và chức năng của các phòng ban Ngân hàng TMCP
Kỹ thương- Chi nhánh Đà Nẵng Trang 11
1.4.1. Ban giám đốc Trang 11
1.4.2. Ban IT miền Trung Trang 12
1.4.3. Ban kiểm soát nội bộ Trang 13
1.4.4. Ban pháp chế và xử lý nợ Trang 13
1.4.5. Ban tái thẩm định Trang 13
1.4.6. Ban đầu tư và xây dựng cơ bản Trang 13
1.4.7. Phòng kế toán và kho quỹ Trang 13
1.4.8. Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp Trang 14
1.4.9. Phòng dịch vụ ngân hàng cá nhân Trang 14
1.4.10. Ban hỗ trợ và quản lý rủi ro tín dụng Trang 14
1.4.11. Ban tiếp thị và quản lý thẻ miền Trung Trang 14
1.4.12. Bộ phận Marketing Trang 15
1.4.13. Bộ phận văn phòng Trang 15
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
1
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY.
2.1. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam- Chi
Bảng 2.4.Tình hình sử dụng thẻ thanh toán trên máy ATM
Trang 26
Bảng 2.5. Tình hình sử dụng thẻ thanh toán tại POS
Trang 27
Bảng 2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2004,2005,2006,2007
Trang28
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
3
LỜI MỞ ĐẦU
Để tạo điều kiện cho sinh viên có thể vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và
có thể trực tiếp xem những kiến thức mà mình được học ở trường được sử dụng
trong thực tiễn như thế nào, vì vậy thực tập là hoạt động đóng vai trò rất quan
trọng đối với những sinh viên sắp ra trường. Quá trình này giúp sinh viên tiếp
cận được với thực tế nhiều hơn về những gì mình đã học, rút ngắn khoảng cách
giữa lý thuyết với thực hành. Là một sinh viên thuộc lĩnh vực tài chính ngân
hàng thì giai đoạn này đặc biệt quan trọng bởi đây là lĩnh vực mang tính thực tế
rất cao.
Được sự cho phép của Nhà trường và Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam - Techcombank- Chi nhánh Đà Nẵng nay em đang là sinh viên
thực tập tại Chi nhánh của Ngân hàng. Qua 5 tuần thực tập, nghiên cứu, em đã
được trực tiếp quan sát các hoạt động của các phòng ban khác nhau trong đó chủ
yếu là Ban tiếp thị và quản lý thẻ miền Trung. Trong thời gian này, em cũng
được đọc nhiều tài liệu liên quan đến các nghiệp vụ được thực hiện tại Ngân
hàng và các báo cáo về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của Ngân hàng.
Với sự thu nhận của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo
PGS.TS. Lưu Thị Hương và toàn thể cán bộ nhân viên của Ngân hàng TMCP Kỹ
thương - Chi nhánh Đà Nẵng, em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, báo cáo được chia làm 3 phần chính:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ thương và Ngân hàng TMCP
Kỹ thương – Techcombank- Chi nhánh Đà Nẵng.
TMCP Kỹ thương Việt Nam:
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
5
Năm 1996,Techcombank thành lập chi nhánh đầu tiên tại thành phố Hồ Chí
Minh. Cũng trong năm này, vốn điều lệ của Techcombank được tăng lên mức
51,495 tỉ đồng.
Đến năm 1997, Techcombank tiếp tục tăng vốn lên mức 70 tỷ đồng và
thành lập thêm 1 chi nhánh tại Hà Nội (Techcombank Thăng Long) và 1 phòng
giao dịch tại thành phố Hồ Chí Minh (Phòng giao dịch Thắng Lợi)
Năm 1998, Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng được thành lập.
Năm 1999, vốn điều lệ được tăng lên 80,020 tỷ đồng.
Năm 2001, ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng
hàng đầu trên thế giới Temenos Holding NV về việc triển khai hệ thống phần
mềm Ngân hàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank. Cũng trong năm
này, vốn điều lệ được nâng lên 102,345 tỷ đồng.
Năm 2002, Techcombank là ngân hàng cổ phần có mạng lưới giao dịch
rộng nhất Hà Nội . Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng.
Năm 2003, Techcombank chính thức phát hành thẻ thanh toán
f@stAccess- Connect 24 (hợp tác với Vietcombank).
Năm 2005:
- 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng
Compass Plus.
- 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới
nhất Tenemos T24 R5.
Năm 2006, Techcombank được nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ
Bank of NewYork, Citibank, Wachovia.
- Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã
công bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên
tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s.
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
các yếu tố nền tảng như hài hoà quyền lợi của các bên tham gia, sự tham gia tích
cực của Ban lãnh đạo, mô hình tổ chức hợp lý và kiểm soát lẫn nhau, hệ thống
thông tin quản trị kịp thời và chính sách nhân sự tiên tiến. Hệ thống quản trị rủi
ro được tổ chức ở nhiều cấp độ, bảo đảm tính độc lập và khách quan trong quá
trình đánh giá.
Techcombank mang sứ mệnh là ngân hàng thương mại đô thị đa năng ở Việt
Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh
tranh cao cho dân cư và doanh nghiệp nhằm các mục đích thoả mãn khách hàng,
tạo giá trị gia tăng cho cổ đông, lợi ích và phát triển cho nhân viên và đóng góp
vào sự phát triển của cộng đồng. Với sứ mệnh đó của mình, Techcombank phấn
đấu thuộc nhóm ngân hàng đô thị hàng đầu về độ tin cậy, chất lượng và hiệu quả
vào năm 2010.
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
8
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ thương-
Chi nhánh Đà Nẵng:
Trước sự tăng trưởng không ngừng của Techcombank Việt Nam sau khi mở
nhiều chi nhánh ở các tỉnh, thành phố, Techcombank Việt Nam quyết định mở
rộng hoạt của mình ở thành phố Đà Nẵng. Ngày 04/09/1998 Thống đốc Ngân
hàng ký quyết định số 302/1998/QĐ-NHNN5 cho phép thành lập Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Đà Nẵng. Techcombank Đà Nẵng khai trương và chính thức
đi vào hoạt động từ ngày 28/09/1998 có trụ sở chính đặt tại 244-248 Nguyễn
Văn Linh thành phố Đà Nẵng. Techcombank Đà Nẵng cùng với hệ thống
Techcombank toàn quốc cung cấp và gia tăng tiện ích Ngân hàng, góp phần phát
triển ngành Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế - xã hội nói chung.
Sau gần 10 năm hoạt động kể từ ngày thành lập, với sự cố gắng của đội ngũ
cán bộ nhân viên của chi nhánh, Techcombank Đà Nẵng đã khẳng định được
một vị thế một ngân hàng hoạt động hiệu quả và có thị phần lớn nhất thành phố
Đà Nẵng. Với phương châm hoạt động: “Techcombank chăm lo để bạn thành
công”, Techcombank Đà Nẵng đã tạo được sự tin tưởng từ phía khách hàng, thu
- Tổ chức công tác thông tin nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến
hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng.
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
10
- Chịu trách nhiệm giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức, cá nhân,
báo chí về hoạt động tiền tệ, tín dụng,… trong phạm vi quyền hạn của
mình.
1.4. Bộ máy tổ chức và chức năng của các phòng ban Ngân hàng TMCP
Kỹ thương- Chi nhánh Đà Nẵng
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Kỹ thương- Chi nhánh Đà Nẵng
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
11
BAN GIÁM ĐỐC CN
ĐÀ NẴNG
CÁC
PHÒNG/
BAN
TRỰC
THUỘC
HO
BAN ĐẦU TƯ VÀ
XDCB
BAN TÁI
THẨM ĐỊNH
BAN KIỂM SOÁT
NỘI BỘ
P.DOANH
NGHIỆP
BỘ PHẬN
MARKETING
PGD.PHAN
CHÂU TRINH
PGD.HỘI AN
PGD.CHỢ
HÀN
PGD.HÒA
KHÁNH
PGD.HẢI
CHÂU
1.4.1. Ban giám đốc
+ Giám đốc: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các mặt hoạt động của chi nhánh
theo quy chế của Hội Sở và theo mục tiêu hiệu quả phát triển lành mạnh an toàn.
Giám đốc chịu trách nhiệm trước ban giám đốc điều hành mọi hoạt động của chi
nhánh, trực tiếp điều hành các công việc có liên quan:
- Phòng tổ chức hành chính
- Công tác thi đua khen thưởng
- Công tác phát triển và đào tạo nhân sự.
- Phòng kế toán.
- Phát triển dịch vụ các ngân hàng.
- Công tác xây dựng các chiến lược, quản lý khách hàng.
- Đưa ra nhân xét, kiến nghị với ngân hàng Nhà Nước, chính quyền địa
phương, chủ tịch hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc về các vấn đề liên
quan ngân hàng.
+ Phó giám đốc: giúp giám đốc chỉ đạo, điều hành một số công việc do giám
đốc phân công khi giám đốc đi vắng, phó giám đốc được uỷ quyền thay mặt giải
quyết chung các vấn đề của chi nhánh và chịu trách nhiệm về những việc làm và
báo cáo với giám đốc về những công việc đã giải quyết trong thời gian được uỷ
quyền, phó giám đốc được điều hành những công việc sau:
- Các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh.
Đầu tư và kinh doanh các chứng từ có giá trị có điều kiện thực hiện
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
13
- Bộ phận kế toán.
- Bộ phận kho quỹ.
Có nhiệm vụ phản ánh toàn bộ các số liệu hoạt động của ngân hàng một cách
đầy đủ, kịp thời chính xác bằng các số liệu, kiểm tra và đôn đốc quá trình thực
hiện về nguồn vốn và sử dụng vốn. Tham gia ý kiến cho ban giám đốc trong việc
phân tích các hoạt động của ngân hàng. Đây còn là trung tâm tiền mặt và quản lý
tiền mặt của ngân hàng, là nơi thu hút, lưu trữ, điều hoà, phân phối vốn bằng tiền
mặt một cách có lợi cho bản thân ngân hàng và khách hàng. Phòng ngân quỹ có
mối quan hệ chặt chẽ với các phòng ban khác.
1.4.8. Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
Có chức năng thẩm định, xét duyệt các hồ sơ cho vay của chi nhánh đối
với khách hàng là các doanh nghiệp trong phạm vi hạn mức phán quyết cho vay
của chi nhánh theo quyết định của giám đốc. Quyết định trình hội đồng tín dụng
các vấn đề khác có liên quan cho vay, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và thu nợ
của chi nhánh tại địa bàn đang hoạt động. Trưởng phòng chịu toàn bộ trách
nhiệm trước Giám đốc và toàn bộ hoạt động trong phòng.
1.4.9. Phòng dịch vụ ngân hàng cá nhân
Có chức năng kinh doanh các dịch vụ, các sản phẩm bán lẻ của ngân hàng,
thực hiện tốt công tác marketing đối với những sản phẩm bán lẻ của ngân hàng,
đối tượng phục vụ là những cá nhân.
1.4.10. Ban hỗ trợ và quản lý rủi ro tín dụng
gồm 2 bộ phận:
- Bộ phận kiểm soát về hỗ trợ kinh doanh
- Bộ phận tín dụng và quản lý rủi ro.
Ban này có nhiệm vụ hỗ trợ cho phòng doanh nghiệp, phòng bán lẻ và ban
giám đốc.
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
14
* Dịch vụ thẻ
* Tín dụng bán lẻ: như các sản phẩm cho vay mua Nhà mới, gia đình trẻ,
cho vay du học, mua sắm ôtô ,…
* Dịch vụ bán lẻ doanh nghiệp: Như cho vay cổ phần hoá, trả lưong qua
tài khoản, thu chi tiền mặt tại chỗ,
* Sản phẩm dịch vụ khác như Homebanking, bảo lãnh, chiết khấu,…
1.5.2. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
* Dịch vụ tài khoản
* Tín dụng doanh nghiệp
* Cho vay ngắn hạn: thấu chi doanh nghiệp, tài trợ vốn lưu động,
* Cho vay trung dài hạn: cho vay theo dự án
* Bảo lãnh và đồng bảo lãnh: Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh về vốn,
thanh toán, dự thầu, thực hiện hợp đồng, chất lượng sản phẩm, hoàn thanh
toán,…
* Sản phẩm ngoại hối và quản trị rủi ro: Giao dịch ngoại hối phái sinh,
hợp đồng tương lai hàng hoá.
* Dịch vụ thanh toán trong nước: thực hiện việc thanh toán đi, thanh toán
đến.
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
16
* Dịch vụ thanh toán quốc tế: thanh toán chuyển tiền bằng điện, thnah
toán nhờ thu chứng từ, thnah toán tín dụng chứng từ.
1.5.3. Sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tử của Techcombank rất phong phú. Chủ yếu
xoay quanh sản phẩm thẻ và các dịch vụ hỗ trợ cho việc sử dụng thẻ. Đặc biệt
Homebanking là dịch vụ mà Techcombank gặt hái được nhiều thành công nhất.
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
17
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- không kỳ hạn 126331 30.07 132228 27.52 107083 15.34 178507 17.99 5897 4.67 -25145 -19.02 71424 66.70
- có kỳ hạn 20597 4.9 22665 4.71 165443 23.71 215076 21.67 2068 10.04 142778 629.95 49633 30.00
- tiết kiệm 266565 63.46 317339 66.01 419450 60.1 586600 59.1 50774 19.05 102111 32.18 167150 39.85
- ký quỹ 6597 1.57 8461 1.76 5923 0.85 9650 0.97 1864 28.26 -2538 -30.00 3727 62.92
2. Tiền gửi của
TCTD 1242 0.29 102 0.02 71 0.01 1510 0.15 -1140 -91.79 -31 -30.39 1439 2026.76
Tổng 421312 100 480855 100 697960 100 992512 100 59543 14.13 217105 45.15 294552 42.20
19
Từ năm 2004 đến năm 2007, tình hình huy động vốn của ngân hàng đã có
những bước tăng trưởng rõ rệt.
Năm 2006 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán,
lượng vốn đổ vào thị trường này tăng mạnh. Thực tế đó đã đặt ra thử thách
không nhỏ cho công tác huy động vốn của Techcombank Chi nhánh Đà Nẵng
nói riêng và hệ thống ngân hàng thương mại nói chung. Tuy nhiên, có thể nói
công tác huy động vốn trong năm 2006 của Techcombank Đà Nẵng tiếp tục là
điểm nhấn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ( 697960 triệu đồng, tăng
45.15% so với năm 2005).
Mặc dù tỷ lệ tăng trưởng năm 2007/2006 thấp hơn 2006/2005 nhưng vẫn
duy trì ở mức trên 40%. Kết quả đó cũng được xem là một thành công của ngân
hàng. Đặc biệt nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn (trên 99%)
trong tổng nguồn vốn. Điều này chứng tỏ Ngân hàng đã và đang tạo được lòng
tin trong dân chúng. Bên cạnh đó, với sự đầu tư lớn, vượt trội về công nghệ, việc
mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch, chính sách chăm sóc khách
hàng và những cải tiến liên tục trong quy trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ, ngân
hàng đã cho thấy sự tiện ích trong các sản phẩm phục vụ khách hàng trong thanh
toán, thể hiện qua các con số gia tăng về tỷ lệ tiền gửi thanh toán: 32.23%
(2005), 39.05% (2006),39.66%(2007).
Thành công của việc huy động vốn không thể không nhắc tới hàng loạt
các sản phẩm tiện ích mang tính chiến lược dựa trên nền công nghệ tài khoản của
Ngân hàng như Tiết kiệm đa năng, Tiết kiệm trả lãi định kỳ, Tiết kiệm giáo
5 521048
64.6
3 805000 70 30809 6.47 14120 2.79 283952 82.60
-trung, dài hạn 256372 35 278398
35.4
5 285165
35.3
7 345000 30 22026 8.59 6767 2.43 59835 17.40
4. NQHBQ 6077 100 12586 100 15167 100 11500 100 6509 1.07 2581 20.51 -3667 -24.18
-ngắn hạn 2188 36 3085 25 4236 28 3450 30 897 41.00 1151
37.3
1 -786 21.43
- trung, dài hạn 3889 64 9501 75 10931 72 8050 70 5612
144.3
0 1430 15.05 -2881 78.57
5. Tỷ lệ NQHBQ 0.83 1.60 1.88 1.00
-ngắn hạn 0.46 0.61 0.81
-trung, dài hạn 1.52 3.41 3.83
22
Nguồn: Báo cáo hoạt động cho vay của Techcombank Đà Nẵng năm 2004, 2005, 2006, 2007.
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
23
Được đánh giá là một trong những ngân hàng có uy tín, kể từ khi
thành lập tại Đà Nẵng, Techcombank đã chiếm được thị phần của thị trường
mới và đầy tiềm năng này. Không chỉ thành công ở nghiệp vụ huy động vốn,
Ngân hàng còn đạt được kết quả khả quan trong công tác cho vay mà chủ
yếu là tài trợ cho các dự án ngắn hạn.
Với sự tăng trưởng của nền kinh tế, mức sống của người dân tăng lên,
nhu cầu của cá nhân về sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng cao
và tinh tế hơn. Thói quen tích lũy tiêu dùng đang dần thay thế bởi một hành
thị trường thẻ tại Đà Nẵng nên việc tìm kiếm khách hàng, giành lấy thị phần
gặp nhiều khó khăn hơn các ngân hàng khác đã có thời gian hoạt động lâu
dài. Đối với thẻ tín dụng quốc tế F@st Access Visa Debit thì mới phát hành
vào tháng 12/2006 nên mới phát triển khoảng đầu năm 2007. Tuy nhiên thị
trường thẻ Đà Nẵng chỉ mới phát triển nên cũng có cơ hội xâm nhập thị
trường.
Bảng 2.3. Bảng thống kê số lượng thẻ phát hành tại Đà Nẵng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Quý I-
III/07
Chênh lệch
(2005/2006)
Thẻ %
Thẻ TD nội địa
F@stAccess
7100 10400 32900 3300 46,48
Thẻ TD TCB Visa 0 0 2100
Nguồn: Thống kê về thẻ năm 2005,2006
TRẦN THỊ KHÁNH CHUNG – TC46QN
25