TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
***
TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI:
Phân tích những tác động, ảnh hưởng của nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài FDI và tỉ lệ thất nghiệp thành thị U đến
tổng sản phẩm trong nước GDP năm 2011.
Nhóm thực hiện : Nhóm 3
Trần Thị Ngọc Anh
Huỳnh Thị Huyền Linh
Lâm Hà Hồng Quyên
Cao Thu Thủy
Lớp: T03
GVHD: cô Hoàng Oanh
TP. Hồ Chí Minh, 5/2015
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới vào năm 1986. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam được ban hành vào 29/12/1987 nhằm tạo ra một nền tảng pháp lí cho việc đầu tư
vào Việt Nam của các nhà đầu tư nước ngoài. Thực tế cho thấy, từ khi nước ta mở cửa
hội nhập, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành một nguồn vốn quan trọng đối với
nền kinh tế Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Là 1
thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam càng có thêm nhiều cơ hội
nhận được những nguồn FDI, vấn đề đặt ra là phải sử dụng chúng sao cho thật hiệu quả
và trở thành một nhân tố để nền kinh tế tăng trưởng bền vững.
FDI là 1 hình thức của đầu tư quốc tế, trong đó chủ đầu tư đưa các phương tiện đầu
tư ra nước ngoài để trực tiếp tổ chức quản lý quá trình sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận.
FDI có vai trò rất to lớn trong phát triển kinh tế:
• Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
• Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
đồng thới giảm tỷ lệ thất nghiệp về mức thất nghiệp tự nhiên nhằm tác động tích cực đến
tăng trưởng kinh tế của Đà Nẵng.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng về vấn đề thất nghiệp và nguồn vốn FDI của Đà Nẵng trong những năm
từ 1997 đến 2011.
Những quan điểm của những nhà kinh tế học nổi tiếng về sự tác động của FDI và tỉ
lệ thất nghiệp đến sự tăng trưởng kinh tế.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trên phạm vi thành phố Đà Nẵng
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến thực trạng thất nghiệp và nguồn vốn FDI.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin và số liệu từ các phương tiện thông tin đại chúng.
Nghiên cứu định lượng dựa trên phân tích các chỉ tiêu số liệu thứ cấp tổng cục thống
kê được ứng dụng cho mô hình hồi quy tuyến tính ước lượng sự tác động của nguồn vốn
FDI và tỉ lệ thất nghiệp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Về lý thuyết: đề tài này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tình trạng thất nghiệp và
nguồn vốn FDI, cũng như sự ảnh hưởng của chúng đến GDP.
Về thực tiễn: đề tài này đã giúp chúng ta đo lường được sự tác động của vốn FDI và
tỷ lệ thất nghiệp đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Từ đó những nhà điều hành
chính sách vĩ mô có các giải pháp điểu chỉnh thích hợp giúp cho nền kinh tế phát triển
bền vững hơn.
1.6 Kết cầu của luận văn
Nội dung chính gồm những phần sau:
Chương 1: Tổng quan về FDI, tỷ lệ thất nghiệp và GDP.
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp FDI và tỷ lên thất nghiệp ở thánh phố
Đà Nẵng.
Chương 3: Nghiên cứu định lượng tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài và tỷ lệ thất nghiệp thành thị U đến tổng sản phẩm trong nước
Transfer-Operate)
• Đầu tư theo hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao - BT (Build-Transfer)
• Hình thức công ty cổ phần.
• Hình thức công ty hợp danh.
• Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ con.
• Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài…
2.1.3 Tỷ lệ thất nghiệp
Thất nghiệp những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu
việc làm, đang không có việc làm.
Tỷ lệ thất nghiệp là % số người nằm trong lực lượng lao động mà chưa có công ăn
việc làm.
2.2 Mối quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và đầu tư trực
tiếp FDI tới GDP.
2.2.1 Tỷ lệ thất nghiệp ảnh hưởng tới GDP
Thất nghiệp luôn là mối quan tâm của xã hội, chính sách vĩ mô dài hạn của chính
phủ luôn hướng đến mục tiêu đạt tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên trong nền kinh tế. Nó phản ánh
sự hưng thịnh của đất nước trong từng thời kì.Một số phân tích đơn giản dưới đây cho
chúng ta thấy thất nghiệp chiếm giữ vị trí quan trọng, là một trong những mục tiêu hoạt
động của chính phủ:
• Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp – các
nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm
và dịch vụ.
• Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn. Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo
quy mô.
• Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm. Hàng hóa và dịch vụ không có người
tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm. Hơn
nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều
việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn.
2.2.2 Tác động của FDI tới GDP
Vốn đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất. Vốn đầu
hẹp donhiều doanh nghiệp bị mất cơ hội đầu tư họăc đầu tư không hiệu quả do trình độ
công nghệ thấp kém, vốn ít. Điều này xảy ra khi xuất hiện tác động lấn át đầu tư của
doanh nghiệp FDI.
/>te-cua-viet-nam-phan-i/
/>CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP FDI VÀ TỶ LỆ THẤT
NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1 Đánh giá chung về tình hình đầu tư trực tiếp FDI tại
thành phố Đà Nẵng
Năm 2012, Đà Nẵng có 33 dự án FDI được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng
vốn đăng ký đạt hơn 110 triệu USD và 17 dự án tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký
tăng thêm gần 136 triệu USD. Tính chung cả số vốn FDI được cấp mới và tăng thêm,
thành phố Đà Nẵng đã thu hút hơn 246 triệu USD đầu tư nước ngoài, đạt xấp xỉ 50% so
với năm 2011.
Trong 33 dự án cấp mới năm 2012, có 23 dự án FDI đầu tư ngoài khu công nghiệp
và 10 dự án trong khu công nghiệp. Đặc biệt, Khu Công nghệ cao dù mới được thành lập
cũng đã thu hút được 1 dự án sản xuất thiết bị thủy lực với tổng vốn đầu tư lên đến 40
triệu USD.
Trong số 30 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại thành phố Đà Nẵng, Nhật
Bản đứng vị trí số một về số lượng dự án đầu tư. 60 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) của Nhật Bản đang hoạt động tại Đà Nẵng là con số ấn tượng về sự phát triển vượt
bậc trong thu hút FDI của Đà Nẵng từ đối tác chiến lược quan trọng này. Trong 2 năm
gần đây, số dự án đầu tư của Nhật Bản tại Đà Nẵng tăng đáng kể, riêng năm 2012 đã có
đến 11 dự án trên tổng số 33 dự án cấp mới. Ngoài ra, trong số dự án mở rộng quy mô,
tăng vốn trong năm 2012, số dự án của Nhật Bản cũng chiếm một nửa. Điều này minh
chứng cho sự tin tưởng và hài lòng của nhà đầu tư Nhật Bản hiện tại đối với môi trường
đầu tư ổn định, khá minh bạch của thành phố Đà Nẵng. Mặc dù mỗi dự án của Nhật Bản
có số vốn không nhiều, khoảng vài chục triệu USD, nhưng hầu hết đều ở lĩnh vực sản
xuất, công nghiệp phụ trợ nên đã giải quyết được gần 35.000 lao động và đóng góp đáng
kể cho nguồn thu ngân sách của thành phố.
Mỹ)
%
199
6
372 10164.10 2714
44 11.83 641.98 6.32 139.76 5.15
199
7
349 5590.70 3115
43 12.32 427.84 7.65 162.4 5.21
199
8
285 5099.90 2367.4
45 15.79 456.26 8.95 177.73 7.51
199 327 2565.40 2334.9 46 14.07 471.71 18.39 191.52 8.20
9
200
0
391 2838.90 2413.5
36 9.21 369.87 13.03 204.06 8.45
200
1
555 3142.80 2450.5
37 6.67 222.53 7.08 169.63 6.92
200
2
808 2998.80 2591
46 5.69 262.96 8.77 157.72 6.09
200
3
201
1 1186 15598.10
11000
214 18.04 3055.6 19.59 935.5 8.50
3.2 Thất nghiệp ở thành phố Đà Nẵng.
Năm
Tỷ lệ thất nghiệp
Cả nước Đà Nẵng
1997 5.42
1998 6.35
1999 6.04
2000 5.95
2001 5.54
2002 5.25
2003 5.17
2004 5.16
2005 5.31 4.95
2006 4.95
2007 4.64 5.02
2008 4.65 5
2009 4.6 4.95
2010 4.29 4.86
2011 3.6 4.86
Trên đây có thể thấy tỷ lệ thất nghiệp của thành phố Đà Nẵng biến động không
nhiều chỉ giao động trong khoảng 4.86% tới 6.02%. Tuy nhiên so với bình quân cả nước
tỷ lệ thất nghiệp của thành phố Đà Nẵng vẫn cao hơn.
Bà Nguyễn Thị Thanh Hưng – Giám đốc sở thương binh và xã hội TP Đà Nẵng cho
biết: Sau 5 năm triển khai Đề án giải quyết việc làm cho người lao động trong độ tuổi
trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 – 2010, đã có 161486 lao động được giải quyết
việc làm, bình quân mỗi năm giải quyết cho trên 32000 lao động có công việc ổn định.
vực văn hóa, xã hội.
3.3.1.2 Những tác động tiêu cực.
Trên địa bàn Đà Nẵng, những tác động tiêu cực cơ bản đó là:
• Thứ nhất, một số dự án FDI trong lĩnh vực sản xuất đã gây ô nhiễm môi trường
trầm trọng.
• Thứ hai, FDI tạo sự cạnh tranh không bình đẳng đối với một số doanh nghiệp
trong nước.
• Thứ ba, vấn đề chuyển giá và hạch toán lỗ của một số doanh nghiệp FDI gây ra
những thiệt hại, thất thoát cho ngân sách nhà nước.
• Thứ tư, FDI góp phần tạo nên một số vấn đề xã hội mới.
3.3.2 Tác động của tỷ lệ thất nghiệp tới kinh tế xã hội Đà
Nẵng từ đó suy rộng ra toàn xã hội.
Thất nghiệp tác động tới tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt
động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bản để phát
triển kinh tế – xã hội. Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa là nền kinh tế đang suy thoái-
suy thoái do tổng thu nhập thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư ( vì
vốn ngân sách bị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…).
Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến ( bờ vực) của lạm phát.
Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế – thất nghiệp và lạm phát
luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) mà giảm
thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ cao, kéo theo tỷ lệ lạm phát cũng giảm. Mối quan hệ này cần được
quan tâm khi tác động vào các nhân tố kích thích phát triển kinh tế – xã hội.
Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động.
Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập. Do đó, đời
sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn. Điều đó ảnh hưởng đến khả
năng tự đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động; con cái họ sẽ
gặp khó khăn khi đến trường; sức khỏe họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng,
chăm sóc y tế…Có thể nói, thất nghiệp “đẩy” người lao động đến bần cùng, đến chán nản
với cuộc sống, với xã hội; dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc…
2
FDI
i
+β
3
U
i
+ V
i
4.2 Xác định các biến số thực nghiệm.
Mô hình gồm 3 biến.
Biến phụ thuộc:
GDP: tổng sản phẩm quốc nội ( tỷ đồng).
Biến độc lập:
FDI:nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (triệu đôla Mỹ).
U: tỉ lệ thất nghiệp thành thị (% )
V
i
: sai số ngẫu nhiên.
4.3 Dữ liệu chạy mô hình hồi quy:
4.3.1 Xác định yếu tố thời gian cần ước lượng.
Số quan sát để nghiên cứu mô hình là gian đoạn từ 1997 đến 2011 tức là trong vòng
15 năm. Nhóm nhận thấy mẫu quan sát đủ mức độ tin cậy để tiến hành xây dựng các mô
hình hồi qui.
4.3.2 Nguồn dữ liệu và cách thu thập dữ liệu.
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp được lấy từ mục số liệu thông kê trong website
/>ke&id=Sunbiz_30596869532
/>ke&id=Sunbiz_354376812000
/>ke&id=Sunbiz_746370046400
Bộ dữ liệu: Thời gian.
2009 24388.8 4.95 2.640.0
7 0
2010
30754.7
5 4.86
2.749.2
0
2011
39021.7
2 4.86
3.055.6
0
4.4 Xây dựng mô hình thực nghiệm:
4.4.1 Ước lượng mô hình Least Square:
Hàm hồi quy tổng thể PRF:
(PRF): GDP
i
= β
1
+ β
2
FDI
i
+β
3
U
i
+ V
i
Bài viết sử dụng 15 quan sát (1997 – 2011), quan sát thứ i có 3 giá trị ứng với tổng
squared 0.894463 S.D. dependent var 10810.85
S.E. of regression 3512.058 Akaike info criterion 19.34265
Sum squared resid 1.48E+08 Schwarz criterion 19.48426
Log likelihood -142.0699
Hannan-Quinn
criter. 19.34114
F-statistic 60.32768 Durbin-Watson stat 0.761128
Prob(F-statistic) 0.000001
Phân tích những nội dung cơ bản của kết quả thu được khi chạy mô hình
Mô hình hồi quy tổng thể :
(PRF) GDP
i
=
β
1
+
β
2
FDI
i
+
β
3
U
i
+ V
i
Mô hình hồi quy mẫu:
(SRF)
i
i
+ e
i
Ý nghĩa của các hệ số ước lượng:
•
∧
1
β
= 28082.49 có ý nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu FDI=0
và U=0 thì GDP là 28082.49 tỷ đồng
•
∧
2
β
= 8.324320 có ý nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu FDI
tăng 1 triệu đôla Mỹ thì GDP tăng 8.324320 tỷ đồng
•
∧
3
β
= - 4566.594 có ý nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu thất
ngiệp U tăng 1 % thì GDP giảm 4566.594 tỷ đồng
4.4.2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy.
R
2
= 0.909540, tức là mô hình giải thích được 90.9540 % sự biến động của biến phụ
thuộc GDP hay biến FDI và biến U giải thích được 90.9540 % sự biến động của biến phụ
thuộc GDP.
Mô hình có phù hợp không?
Kiểm định giả thiết :
−
−
=
−
−
−
=
kn
R
k
R
F
= 60.32768 ~ F( 2,12)
Miền bác bỏ W
α
=(
+∞;
)12,2(
05.0
f
)=(3.89;
∞+
)
→
Bác bỏ
0
H
, chấp nhân H
1.
Kết luận: hàm hồi quy phù hợp hay ít nhất một trong hai biến độc lập (FDI hoặc U)
∧
∧
β
ββ
Se
t
= 7.701861
Với mức ý nghĩa = 0.05, ta có
)12(
025,0
)315(
2/
tt =
−
α
=2.179
Miền bác bỏ W
α
: >
)12(
025,0
t
=> Bác bỏ giả thuyết Ho : β
2
=0, chấp nhận giả thuyết H
1
: β
2
≠0.
−−
=
−
=
∧
∧
β
ββ
Se
t
= -1.860487
)12(
025,0
)315(
2/
tt =
−
α
=2.179
Miền bác bỏ W
α
:
>
t
)12(
025,0
t
chưa bác bỏ
0
t Std. Error t-Statistic Prob.
C 28082.49 13787.67 2.036782 0.0644
FDI 8.324320 1.080819 7.701861 0.0000
TN -4566.594 2454.516 -1.860487 0.0875
R-squared 0.909540 Mean dependent var13353.29
Adjusted R-
squared 0.894463 S.D. dependent var 10810.85
S.E. of regression 3512.058 Akaike info 19.34265
criterion
Sum squared resid 1.48E+08 Schwarz criterion 19.48426
Log likelihood -142.0699
Hannan-Quinn
criter. 19.34114
F-statistic 60.32768 Durbin-Watson stat 0.761128
Prob(F-statistic) 0.000001
R
2
= 0.909540 > 0.8 => R
2
không thấp.
p-value(FDI) = 0.0000 < 0.05 (với mức ý nghĩa 5%)
p-value(U) = 0.0875 > 0.05 (với mức ý nghĩa 5%)
Cơ sở chưa đủ mạnh để bác bỏ giả thuyết H
o
(các hệ số hồi quy đồng thời = 0),
nghĩa là cơ sở thừa nhận hệ số hồi quy riêng khác 0 thật sự chưa đủ mạnh.
Kết luận: chưa đủ cơ sở để kết luận về hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình.
4.4.4.2 Tương quan cặp giữa các biến giải thích cao.
Xét ma trận hệ số tương quan của hai biến FDI và biến U. dùng Eviews ta có kết
quả sau:
Coefficien
t Std. Error t-Statistic Prob.
C 8162.646 2718.941 3.002142 0.0102
U -1326.097 511.3184 -2.593486 0.0223
R-squared 0.340977 Mean dependent var1136.983
Adjusted R-
squared 0.290283 S.D. dependent var 1069.779
S.E. of regression 901.2326
Akaike info
criterion 16.56897
Sum squared resid 10558863 Schwarz criterion 16.66338
Log likelihood -122.2673
Hannan-Quinn
criter. 16.56796
F-statistic 6.726170 Durbin-Watson stat 0.385286
Prob(F-statistic) 0.022280
Kiểm định giả thiết:
≠
=
0:
0:
2
20
α
α
H
H
Coefficien
t Std. Error t-Statistic Prob.
C 2553.628 1470.252 1.736864 0.1060
FDI 9.498520 0.956877 9.926581 0.0000
R-squared 0.883447 Mean dependent var13353.29
Adjusted R-
squared 0.874481 S.D. dependent var 10810.85
S.E. of regression 3830.139
Akaike info
criterion 19.46276
Sum squared resid 1.91E+08 Schwarz criterion 19.55716
Log likelihood -143.9707 Hannan-Quinn 19.46175
criter.
F-statistic 98.53702 Durbin-Watson stat 0.604823
Prob(F-statistic) 0.000000
Kết quả hồi quy của GDP theo TN:
Dependent Variable: GDP
Method: Least Squares
Date: 04/15/13 Time: 15:47
Sample: 1997 2011
Included observations: 15
Variable
Coefficien
t Std. Error t-Statistic Prob.
C 96030.97 24817.29 3.869518 0.0019
U -15605.45 4667.089 -3.343723 0.0053
R-squared 0.462376 Mean dependent var13353.29
Adjusted R-
squared 0.421021 S.D. dependent var 10810.85
S.E. of regression 8226.054
R-squared 0.883447 Mean dependent var13353.29
Adjusted R-
squared 0.874481 S.D. dependent var 10810.85
S.E. of regression 3830.139
Akaike info
criterion 19.46276
Sum squared resid 1.91E+08 Schwarz criterion 19.55716
Log likelihood -143.9707
Hannan-Quinn
criter. 19.46175