Thử nghiệm xây dựng mô hình kinh tế lượng để phân tích những tác động, ảnh hưởng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tỉ lệ thất nghiệp thành thị U, tỷ lệ lạm phát - Pdf 64

Tiểu Luận Nhóm: Kinh Tế Lượng
GVHD: Th.S Trần Anh Việt
MỤC LỤC
Trang
Phần 1 : Cơ sở lý luận .............................................................................3
1.1: Giới thiệu đề tài........................................................................3
1.2: Định nghĩa của các biến trong kinh tế học.................................4
Phần 2: Thiết lập, phân tích và đánh giá mô hình ................................. .6
2.1: Xây dựng mô hình ................................................................ . .6
2.2: Mô tả số liệu............................................................................. .6
2.3: Kết quả thực nghiệm................................................................ .7
2.4: Thống kê mô hình.................................................................... .8
2.5: Kiểm định giả thiết và đánh giá mức độ phù hợp
của mô hình............................................................................. .8
2.5.1: Hệ số thu được từ hàm hồi quy có phù hợp
với lý thuyết kinh tế không ?........................................... 8
2.5.2: Đo độ phù hợp của mô hình ............................................ 10
Phần 3: Kiểm định và khắc phục các hiện tượng trong
mô hình hồi quy.......................................................................11
3.1: Ma trận tương quan.....................................................................11
3.2: Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến........................................11
3.3: Kiểm định phương sai sai số thay đổi...........................................12
(Dùng kiểm định White)
3.3.1: Kiểm định mô hình ban đầu...............................................12
3.3.2: Kiểm định mô hình sau khi đã loại bỏ biến........................12
3.4: Kiểm định Tự tương quan..........................................................13
3.4.1: KĐ Durbin Watson............................................................13
3.5: Kiểm định các biến có ảnh hưởng đến mô hình không................13
3.6: Kiểm định Ramsey về bỏ sót biến..............................................15
Phần 4 : Kết luận.....................................................................................16
Nhóm: W.U.Y

- Tình hình lạm phát hiện nay ở Việt Nam thời gian qua lên tới mức báo động là
2 con số, vượt qua ngưỡng lạm phát cho phép tối đa là 9% của mỗi quốc gia. Điều này
sẽ dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống kinh tế, làm giảm trầm trọng tốc độ tăng
trưởng GDP vì nó làm cho người dân nghèo thêm, kiềm chế sản xuất trong khối doanh
nghiệp.
Việc nghiên cứu những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, thất nghiệp và
lạm phát đến tăng trưởng kinh tế giúp ta biết được mức độ ảnh hưởng của FDI, U và tỷ
lệ lạm phát đến GDP như thế nào.
Nhóm: W.U.Y
Lớp: K14DLK2 -Trang 3-
Tiểu Luận Nhóm: Kinh Tế Lượng
GVHD: Th.S Trần Anh Việt
Thông qua việc tìm hiểu lý thuyết cũng như những chỉ tiêu, hiểu được những
đặc điểm, tính chất và xu hướng phát triển để từ đó đưa ra những định hướng, giải pháp
nhằm thu hút và sử dụng vốn FDI đạt hiểu quả cao nhất đồng thời đưa tỉ lệ thất nghiệp
về mức thất nghiệp tự nhiên góp phần vào sự tăng trưởng GDP.
1.2 Định nghĩa của các biến trong kinh tế học
Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá
trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm
vi một lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. GDP là số
đo về giá trị của hoạt động kinh tế quốc gia.
Để tính GDP, người ta sử dụng rất nhiều các dữ liệu sơ cấp, được tập hợp từ các
nguồn thống kê ổn định khác nhau. Mục tiêu của việc tính GDP là tập hợp các thông tin
rời rạc lại thành một con số bằng thước đo tiền tệ, ví dụ Đồng Việt Nam (VNĐ) hay
đô-la Mỹ (US Dollar) -- con số nói lên giá trị của tổng thể các hoạt động kinh tế của
nền kinh tế trong một giai đoạn đã cho nào đó (quý, nửa năm hay một năm).
FDI là một hình thức của đầu tư quốc tế, trong đó chủ đầu tư đưa các phương
tiện đầu tư ra nước ngoài để trực tiếp tổ chức quản lý quá trình sản xuất kinh doanh thu
lợi nhuận. FDI có vai trò rất to lớn trong phát triển kinh tế:
 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước

của nó sẽ rất khủng khiếp.
 Lạm phát làm làm cho lãi suất tăng, mà lãi suất tăng làm giảm đầu tư dẫn đến
giảm tăng trưởng kinh tế.
Nhóm: W.U.Y
Lớp: K14DLK2 -Trang 5-
Tiểu Luận Nhóm: Kinh Tế Lượng
GVHD: Th.S Trần Anh Việt
Phần 2 : THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH
2.1 Xây dựng mô hình
Mô hình gồm 4 biến:
- Biến phụ thuộc : Tổng sản phẩm quốc nội GDP của nước ta qua các năm (Đơn
vị tính : tỷ đồng)
- Biến độc lập :
 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI ( Đơn vị tính: triệu đôla Mỹ)
 Tỷ lệ thất nghiệp U ( Đơn vị tính: % )
 Tỷ lệ lạm phát K ( Đơn vị tính : % )
GDP
i
= β
1
+ β
2
FDI
i

3
U
i
+ β
4

+
β
2
FDI
i
+
β
3
U
i
+ β
4
K
i
+V
i
 Mô hình hồi quy mẫu:
(SRF) GDP
i
=

1
β
+

2
β
FDI
i
+


1
β
= 1033235.0 có ý nghĩa là nếu đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI, tỷ lệ thất nghiệp U và tỷ lệ lạm phát đồng thời bằng 0 thì GDP đạt
giá trị là 1033235.0 tỷ đồng
o Đối với

2
β
= 15.17416 có ý nghĩa là khi tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm
phát không đổi và nếu đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tăng (giảm) 1
triệu đôla Mỹ thì GDP tăng (giảm) 15.17416 tỷ đồng
o Đối với

3
β
= -99248.36 có ý nghĩa là khi đầu tư trực tiếp nước ngoài và
tỷ lệ lạm phát không đổi và nếu 1tỷ lệ thất nghiệp U tăng (giảm) 1 % thì
GDP giảm (tăng) -99248.36 tỷ đồng
o Đối với
4
β
β
=547.9480 có nghĩa là khi đầu tư trực tiếp nước ngoài và
tỷ lệ thất nghiệp không đổi và nếu tỷ lệ lạm phát tăng (giảm) 1 % thì
GDP tăng (giảm) 547.9480 tỷ đồng.
2.4 Thống kê mô hình
Nhóm: W.U.Y
Lớp: K14DLK2 -Trang 7-



=
0:
0:
11
10
β
β
H
H
Tiêu chuẩn kiểm định : t =
)(
1
11
β
ββ
β
β
se


=
237034.8
0 - 1033235.0
= 4.359

)17(
025.0
)421(

 bác bỏ
0
H


β
1


0

Hệ số chặn có ý nghĩa.
- Hệ số góc :
 Kiểm định giả thiết:



<

0:
0:
21
20
β
β
H
H
Nhóm: W.U.Y
Lớp: K14DLK2 -Trang 8-
Tiểu Luận Nhóm: Kinh Tế Lượng

t
)17(
05,0
t
Vì t = 3.2597 > -
)17(
05,0
)421(
tt
−=

α
= 1.740
 chấp nhận
0
H

2
β

0

Phù hợp với lý thuyết kinh tế
 Kiểm định giả thiết



>

0:

α
= 1.740
Miền bác bỏ H
0
:
>
t
)17(
05,0
t
Mà t = -2.754 <
)17(
05,0
t
=1.740
chưa bác bỏ
0
H

3
β
< 0

Phù hợp với lý thuyết kinh tế
 Kiểm định giả thiết



<



α
=1.740
Miền bác bỏ H
0
:
>
t
)17(
05,0
t
Nhóm: W.U.Y
Lớp: K14DLK2 -Trang 9-
Tiểu Luận Nhóm: Kinh Tế Lượng
GVHD: Th.S Trần Anh Việt
Vì t = 0.51987 > -
)17(
05,0
)421(
tt −=

α
= - 1.740
 chấp nhận
0
H

4
β


: Mô hình phù hợp )
Tiêu chuẩn kiểm định:
412
0.6624011
3
0.662401
1
1
2
2


=



=
kn
R
k
R
F
= 10.4645 ~ F( 3,17)
F( k – 1; n - k) = F(3;17) = 3.20
Miền bác bỏ H
0
: F > F( k – 1; n - k)

Bác bỏ
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status