Sử dụng mô hình kinh tế lượng đẻ phân tích và đinh giá cổ phần trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 23

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
Mục lục
Trang
A. Giới thiệu 2
B. Nội dung 4
Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán 4
1. Khái niệm thị trường chứng khoán 4
2. Lịch sử hình thành thị trường chứng khoán 4
3. Chức năng của thị trường chứng khoán 5
4. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán 6
5. Thành phần tham gia vào thị trường chứng khoán 7
6. Hàng hoá tham gia vào thị trường chứng khoán 8
Chương 2: Những lý luận chung về danh mục đầu tư
và quản lý danh mục đầu tư 11
1. Khái niệm Danh mục và danh mục đầu tư 11
2. Quản lý danh mục đầu tư 11
3. vai trò của quản lý danh mục đầu tư 12
4. Xây dựng mô hình quản lý danh mục đầu tư 12
Chương 3: Các mô hình phân tích biến động và dự báo lợi suất
của các cổ phiếu 15
1. Chuỗi lợi suất của các cổ phiếu 17
2. Kiểm định tính dừng của chuỗi lợi suất các cổ phiếu 18
3. Kiểm định sự thay đổi của lợi suất và dao động của lợi suất các CP 21
3.1 Cổ phiếu DHA 21
3.2 Cổ phiếu BBT 25
3.3 Cổ phiếu HAP 36
3.4 Cổ phiếu BPC 44
3.5 Chỉ số thị trường VNINDEX 49
NguyÔn Xu©n §iÖp - 1 - To¸n Tµi ChÝnh – K45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
Chương 4: Mô hình CAPM 52

Cổ phiếu, Trái phiếu... trên thị trường và rủi ro của nó khi đầu tư hay nắm giữ các
tài sản này, và đặc biệt là rủi ro của cả hệ thống thị trường. Điều này rất có ý nghĩa
đối công tác phát hành, quản lý và đầu tư trong thị trường chứng khoán.
Trong thị trường chứng khoán, các công ty chứng khoán với vai trò rất quan
trọng là một định chế tài chính trung gian nhằm thực hiện các nghiệp vụ trên thị
trường chứng khoán, nơi mà các đòi hỏi đối với đội ngũ Cán bộ, Nhân viên phải
có trình độ chuyên môn cao, bộ mày tổ chức phù hợp để thực hiện vai trò trung
gian môi giới mua và bán chứng khoán, đồng thời tư vấn cho các nhà đầu tư, các
nhà quản lý có những quyết định đúng đắn trước khi tham gia vào thị trường. Nhờ
có như vậy mà chứng khoán được lưu thông trên thị trường từ nhà phát hành tới
nhà đầu tư, nơi mà người mua - người bán có thể gặp nhau, chao đổi làm tăng tính
thanh khoản của chứng khoán để từ đó thúc đẩy sự phát triển của cả nền kinh tế
nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng.
Việc đưa trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào hoạt
động 7/2000 đã đánh dấu một bước ngoặt trong quá trình cải cách kinh tế ở Việt
Nam, khẳng định quyết tâm phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
của Đảng và Chính phủ trong tiến trình đổi mới. Và tính đến 5/2007 đã có trên 50
công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường và đi vào hoạt động với đầy đủ các
nghiệp vụ, trang thiết bị... để đảm bảo có thể hoạt động một cách có hiệu quả trên
thị trường, và trong đó phải kể đến những nghiệp vụ rất quan trọng như là: quản lý
danh mục đầu tư, quản trị rủi ro.....
Về thực chất, quản lý danh mục đầu tư hay xác định rủi ro để từ đó có thể
định giá được chứng khoán là việc áp dụng những chiến lược đầu tư hiện đại,
NguyÔn Xu©n §iÖp - 4 - To¸n Tµi ChÝnh – K45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
những kiến thức trên ghế nhà trường và các công cụ phân tích chuyên nghiệp vào
việc lựa chọn danh mục đầu tư chứng khoán sao cho lợi tức là tối đa, mà rủi ro là
tối thiểu nhờ đa dạng hoá danh mục đầu tư “không nên bỏ trứng vào cùng một
giỏ”. Thiết lập một danh mục đầu tư cần phải xem xét hai khía cạnh đó là giá hoặc
lợi suất của từng tài sản và mối quan hệ giữa giá và lợi suất của các tài sản .Trên

phủ Việt Nam đã được định hướng từ đầu thập kỷ 90 (thế kỷ 20). Một trong những
bước đii đầu tiên có ý nghĩa khởi đầu cho xây dựng thị trường chứng khoán ở Việt
Nam là việc thành lập ban nghiên cứu xây dựng và phát triển thị trường vốn thuộc
Ngân hàng Nhà nước( Quyết định số 207/QĐ-TCCB ngày 6/11/1993 của thống
đốc Ngân hàng Nhà nước) với nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng đề án và chuẩn bị
các điều kiện để thành lập TTCK theo bước đi thích hợp. Vì vậy tháng 9/1994,
Chính phủ quyết định thành lập ban soạn thảo pháp lệnh về chứng khoán và thị
trường chứng khoán do đồng chí thứ trưởng Bộ Tái Chính làm trưởng ban. Ngày
29/6/1995 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 361/QĐ-TTG thành lập ban
chuẩn bị tổ chức TTCK giúp Thủ tướng chỉ đạo và chuẩn bị các điều kiện cận thiết
cho việc xây dựng thị trường chứng khoán ở Việt Nam.
Ngày 11/7/1998 Chính phủ ban hành nghị định số 48/1998/NĐ-CP quy định
việc phát hành chứng khoán ra công chúng, giao dịch Chứng khoán và các dịch vụ
NguyÔn Xu©n §iÖp - 6 - To¸n Tµi ChÝnh – K45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
liên quan đến Chứng khoán. Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 127/1998/QĐ-
TTG về việc thành lập trung tâm giao dịch Chứng khoán, 2 trung tâm giao dịch sự
kiến là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 1/8/1998 Chủ tịch uỷ ban
Chứng khoán ra quyết định số 128/1998/QĐ-UBCK ban hành quy chế tổ chức và
hoạt động của trung tâm giao dịch Chứng khoán, khẳng định trung tâm giao dịch
là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc ủy ban Chứng khoán Nhà nước, có tư cách
pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của trung tâm
giao dịch Chứng khoán do Nhà nước cấp. Ngày 13/10/1998 UBCKNN ra thông tư
số 01/1998/TT-UBCK hướng dẫn nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998
về việc phát hành cổ phiếu, trái phiểu... ra công chúng. Đến ngày 28/7/2000 trung
tâm giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh chính thức đi vào hoạt động,
đánh dấu sự phát triển vượt bậc của kinh tế nước ta.
3. Chức năng của thị trường chứng khoán
• Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế: Khi các nhà đầu tư mua Chứng
khoán cho các công ty phát hành thì số tiền của nhàn rỗi của họ được đưa

bo cho s phỏt trin cõn i ca nn kinh t.
4. Nguyờn tc hot ng ca th trng chng khoỏn
4.1 Nguyờn tc cnh tranh
Theo nguyờn tc ny giỏ c trờn th trng Chng khoỏn phn ỏnh quan h
cung cu v Chng khoỏn v th hin tng quan cnh tranh gia cỏc cụng ty.
Trờn th trng s cp cỏc nh phỏt hnh cnh tranh vi nhau bỏn Chng khoỏn
theo cỏc mc tiờu ca mỡnh. Trờn th trng th cp cỏc nh u t cng cnh
tranh t do tỡm kim li nhun cao nht, v giỏ c c hỡnh thnh theo phng
thc u giỏ.
4.2 Nguyờn tc cụng bng
Nguyễn Xuân Điệp - 8 - Toán Tài Chính K45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo lợi ích cho tất cả những người tham gia vào
thị trường. Công bằng có nghĩa là mọi người tham gia đều phải tuân thủ những
quy định chung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh
chịu các hình thức sử phạt nếu vi phạm các quy chế đó.
4.3 Nguyên tắc công khai
Chứng khoán là các hàng hoá trừu tượng, người đầu tư không thể kiểm tra
trực tiếp được các thông tin có liên quan. Vì vậy TTCK phải được xây dựng trên
cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt. Theo luật định, các bên phát hành Chứng
khoán có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời những thông tin có liên
quan tới tổ chức phát hành, tới đợt phát hành. Công bố thông tin được được tiến
hành khi phát hành lần đầu cũng như theo các chế độ thường xuyên và đột xuất,
thông qua các thông tin có liên quan. Vì vậy TTCK phải được xây dựng trên hệ
thống công bố thông tin tốt. Nguyên tắc này nhằm bảo hộ người đầu tư, song đồng
thời nó cũng đồng nghĩa rằng một khi cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và chính
xác thì người đầu tư phải chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình.
4.4 Nguyên tắc trung gian
Trên thị trường chứng khoán, các giao dịch được thực hiện thông qua tổ
chức trung gian là các công ty chứng khoán. Trên thị trường chứng khoán sơ cấp

lợi nhuậnthông qua đầu tư vào các Chứng khoán.
5.4 Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán
- Các cơ quan quản lý Nhà nước
- Sở giao dịch Chứng khoán
- Hiệp hội các nhà kinh doanh Chứng khoán ...
6. Hàng hoá tham gia vào thị trường chứng khoán
6.1 Cổ phiếu
NguyÔn Xu©n §iÖp - 10 - To¸n Tµi ChÝnh – K45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
C phiu l mt loi Chng khoỏn xỏc nhn quyn s hu v li ớch hp
phỏp i thu nhp v ti sn ca mt cụng ty c phn.
C phiu thng: Nu mt cụng ty ch c phộp phỏt hnh mt loi c
phiu thỡ nú s phỏt hnh c phiu thng. C phiu thng mang li cho c ụng
nhng quyn sau:
- Quyn hng c tc: C phiu thng khụng quy nh c tc ti thiu
hay ti a m c ụng c nhn. T l cng nh hỡnh thc chi tr c
tc cho c ụng ph thuc vo kt qu hot ng kinh doanh v chớnh
sỏch ca cụng ty. Khi cụng ty phi thanh lý ti sn, c phiu thng ch
c nhn nhng gỡ cũn li sau khi cụng ty trang tri song tt c cỏc
ngha v nh: Thu, n, v c phiu u ói.
- Quyn mua c phiu mi:
- Quyn b phiu:
C phiu u ói: C phiu u ói thng khụng cho c ụng quyn b
phiu, song li nh mt t l li tc ti a so vi mnh giỏ. Trong iu kin bỡnh
thng c ụng u ói s c nhn lng c tc c nh theo t l ó nh.
Trong trng hp cong ty khụng cú li nhun tr theo t l ú, nú s tr theo
kh nng cú th, nhng mt khi c ụng u ói cha c tr c tc thỡ c ụng
thng cng cha c tr.
6.2 Trỏi phiu
Trỏi phiu l mt loi Chng khoỏn quy nh ngha v ca ngi phỏt hnh

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
Chương 2:
Những lý luận chung về danh mục đầu tư
và quản lý danh mục đầu tư
1. Khái niệm danh mục và danh mục đầu tư
Danh mục: Là tập hợp một hay nhiều các tài sản tài chính có lợi suất và độ
rủi ro khác nhau.
Danh mục đầu tư Chứng khoán: Là các khoản đầu tư của một cá nhân hoặc
một tổ chức vào việc nắm giữ một hay nhiều loại tài sản (Cổ phiếu, trái phiếu...)
Mục đích của danh mục đầu tư là giảm rủi ro bằng việc đa dạng hoá danh mục đầu
tư.
2. Quản lý danh mục đầu tư
Là xây dựng một danh mục các loại Chứng khoán, tài sản đầu tư đáp ứng
nhu cầu tốt nhất của chủ đầu tư và sau đó thực hiện theo dõi điều chỉnh các danh
mục này nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra. Yếu tố quan trọng đầu tiên mà chủ
đầu tư quan tâm đó là mức độ rủi ro mà họ chấp nhận. Và đây là cơ sở để công ty
quan lý danh mục đầu tư, quản lý quỹ xác định danh mục đầu tư sao cho lợi tức
thu được là tối ưu với rủi ro không vượt quá mức chấp nhận đã định trước.
NguyÔn Xu©n §iÖp - 13 - To¸n Tµi ChÝnh – K45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
Nhng ngi (cụng ty) qun lý danh mc u t l nhng ngi chuyờn
nghip chu trỏch nhim i vi danh mc u t Chng khoỏn ca cỏ nhõn hay
mt t chc u t. Cụng ty c hng phớ qun lý danh mc u t v cú quyn
t quyt nh vic thnh lp danh mc u t cho khỏch trong khuụn kh ó tho
thun.
Bn cht ca qun lý danh mc u t Chng khoỏn l nh hng mi
quan h gia ri ro v li tc k vng thu c t danh mc ú.
Túm li, nghip v qun lý danh mc u t Chng khoỏn l quỏ trỡnh qun
lý ti sn ca mt t chc hay mt cỏ nhõn u t bao gm t vic nh giỏ, phõn
tớch Chng khoỏn, la chn u t, theo dừi cỏc kt qu u t v phõn b vn u

Nm 1953 Maurice Kendall ó phỏt hin v kim nghim c rng giỏ
Chng khoỏn l khụng th d bỏo c, ngi ta thy rng giỏ Chng khoỏn bin
ng ngu nhiờn ú l du hiu ca mt th trng hot ng hiu qu, ch khụng
phi l hin tng bt thng ca Chng khoỏn.
Giỏ Chng khoỏn bin ng da vo cỏc thng tin mi (khụng d bỏo
c) cng bin ng theo chiu hng khụng d bỏo c. õy l ct lừi ca lp
lun rng giỏ Chng khoỏn l mt chui thi gian ngu nhiờn khụng th d oỏn
c. Nu giỏ Chng khoỏn m d bỏo c thỡ ú l bỏo hiu ca th trng
khụng hiu qu, vỡ kh nng d bỏo cho thy rng khụng phi tt c cỏc thụng tin
trờn th trng ó c phn ỏnh trong giỏ Chng khoỏn. Trờn c s ny, nhn
nh giỏ Chng khoỏn ó phn ỏnh ton b thụng tin trờn th trng gi l Gi
thuyt th trng hiu qu (Efficient Market Hypothesis EMH). Cú 3 cp ca
EMH
Nguyễn Xuân Điệp - 15 - Toán Tài Chính K45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
EMH cấp thấp: Giả định giá của Chứng khoán đã phản ánh các thông tin có
thể thu thập thông qua nghiên cứu số liệu giao dịch như biến động giá, khối lượng,
lãi suất trong quá khứ.
EMH cấp trung: Tất cả các thông tin công khai trên thị trường liên quan
đến triển vọng của một công ty luôn được phản ánh trong giá Chứng khoán.
EMH cấp cao: Giá Chứng khoán của một công ty luôn phản ánh mọi thông
tin liên quan đến công ty, thậm chí ngay cả các thông tin nội bộ của công ty đó.
4.2 Rủi ro của nhà đầu tư, rủi ro danh mục đầu tư và phân tán rủi ro nhờ đa dạng
hoá danh mục đầu tư.
Như chúng ta đã biết mỗi nhà đầu tư khác nhau sẽ đầu tư theo một kiểu
danh mục khác nhau, tức là chấp nhận một mức độ rủi ro khác nhau. Thông
thường một người bình thường chỉ chấp nhận đầu tư những tài sản có rủi ro khi
mức đền bù rủi ro là dương. Một nhà đầu tư ngại rủi ro là người luôn phải đặt ra
cho mình một mức lợi suất hợp lý đối với một tài sản rủi ro với điều kiện tỷ lệ lợi
nhuận có thể bù đắp đủ cho những rủi ro mà người đó phải gánh chịu. Nếu nhà

ArEU
−=
Tỷ lệ “tương đương chắc chắn” của một danh mục đầu tư là mức tỷ lệ lợi
nhuận đạt được chắc chắn của một danh mục đầu tư không rủi ro được nhà đầu tư
chấp nhận và được xem như là có mức độ hấp dẫntương đương để so sánh với
danh mục đầu tư có rủi ro.
4.2.2 Lợi suất và rủi ro của danh mục đầu tư
a) Lợi suất của danh mục: lợi suất đầu tư ước tính của một danh mục là
bình quân gia quyền (theo tỷ trọng vốn đầu tư vào từng loại tài sản, kí hiệu W) của
lợi suất thu được từ mỗi Chứng khoán trong danh mục đầu tư đó. Điều này đồng
nghĩa với lợi suất ước tính của một danh mục đầu tư là bình trọng số của các lợi
suất ước tính thu được từ mỗi loại Chứng khoán trong danh mục đầu tư đó.

=
=+++=
n
i
iinnp
rEWrEWrEWrEWrE
1
2211
)(.)(............)(.)(.)(
b) Rủi ro danh mục đầu tư và đa dạng hoá danh mục:
- Rủi ro danh mục đầu tư : Rủi ro của danh mục đầu tư được chia làm 2
phần bao gồm: phần rủi ro hệ thống ( rủi ro thị trường ) và phần rủi ro
phi hệ thống ( rủi ro riêng ). Phần rủi ro hệ thống thì không thể làm giảm
thiểu bằng cách đa dạng hoá được.
- Đa dạng hoa danh mục đầu tư: Một trong những phương pháp cơ bản để
làm giảm thiểu được rủi ro là “Đa dạng hoá danh mục đầu tư ”. Về lý
thuyết người ta đã chứng minh được rằng: Các Chứng khoán có xu


)1(
ln
ti
it
it
S
S
R
t >1 (
ni ,....,2,1
=∀
)
Trong đó
Rit : Lợi suất của cổ phiếu i từ thời điểm t-1 đến thời điểm t
Sit : Giá của cổ phiếu i tại thời điểm t
Si
(t-1)
: Giá của cổ phiếu tại thời điểm t-1.
Bảng thống kê mô tả đặc trưng của lợi suất các cổ phiếu
RDHA RBBT RHAP RBPC RVNINDEX
Mean 0.000920 0.000223 0.000559 1.45E-05 0.001108
Median 0.000000 0.000000 0.000000 0.000000 6.40E-05
Maximum 0.048790 0.048790 0.067441 0.048790 0.066561
Minimum -0.267315 -0.454313 -0.572519 -0.069844 -0.076557
Std. Dev. 0.021097 0.022759 0.029186 0.018037 0.016276
Skewness -3.387898 -6.925605 -8.902876 0.039116 -0.428114
Kurtosis 46.62036 141.7011 158.5163 5.118059 8.297503
Jarque-Bera 48229.03 923727.8 1376216. 204.3995 1616.213
Probability 0.000000 0.000000 0.000000 0.000000 0.000000

.08
100 200 300 400 500
RDHA
Qua biểu đồ của chuỗi RDHA ta thấy lợi suất ở các thời kỳ khác nhau dao
động tương đối đều xung quanh mức 0, chuỗi RDHA không có xu thế do độ dao
động ở nhiều thời kỳ rất lớn, nhưng cũng có khi hầu như không biến động. Nhận
thấy chuỗi lợi suất rất có thể là chuỗi dừng, sau đây bằng kiểm định nghiệm đơn vị
ta sẽ kiểm định lại giả thiết này.
2.1.1 Kiểm định nghiệm đơn vị đối với chuỗi RDHA
ADF Test Statistic -23.18112 1% Critical Value* -2.5691
5% Critical Value -1.9400
10% Critical Value -1.6159
*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root.
Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(RDHA)
Method: Least Squares
Date: 04/22/07 Time: 23:59
Sample(adjusted): 3 595
Included observations: 593 after adjusting endpoints
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
RDHA(-1) -0.952556 0.041092 -23.18112 0.0000
R-squared 0.475810 Mean dependent var 4.73E-05
Adjusted R-squared 0.475810 S.D. dependent var 0.029158
S.E. of regression 0.021111 Akaike info criterion -4.876402
Sum squared resid 0.263828 Schwarz criterion -4.869007
Log likelihood 1446.853 Durbin-Watson stat 1.996385
NguyÔn Xu©n §iÖp - 20 - To¸n Tµi ChÝnh – K45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
Ta thấy theo kiểm định ADF chuỗi RDHA


Adjusted R-squared 0.055311 S.D. dependent var 0.021372
S.E. of regression 0.020772 Akaike info criterion -4.905034
Sum squared resid 0.239475 Schwarz criterion -4.881785
Log likelihood 1371.505 Durbin-Watson stat 1.928695
Ta kiểm định tính dừng của phần dư E
1
của mô hình này ta có kết quả sau:
ADF Test Statistic -22.83152 1% Critical Value* -2.5694
5% Critical Value -1.9400
10% Critical Value -1.6159
*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root.
Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(E1)
Method: Least Squares
Date: 04/22/07 Time: 22:27
Sample(adjusted): 39 595
Included observations: 557 after adjusting endpoints
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
E1(-1) -0.968035 0.042399 -22.83152 0.0000
R-squared 0.483883 Mean dependent var 5.20E-05
Adjusted R-squared 0.483883 S.D. dependent var 0.028822
NguyÔn Xu©n §iÖp - 21 - To¸n Tµi ChÝnh – K45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
S.E. of regression 0.020706 Akaike info criterion -4.915003
Sum squared resid 0.238376 Schwarz criterion -4.907243
Log likelihood 1369.828 Durbin-Watson stat 1.993933
Phần dư là nhiễu trắng vậy chuỗi RDHA là quá trình ARIMA(p,0,0) với
p=12; 33; 36.
Có thể sử dụng các tiêu chuẩn Akaike, Schwarz, R
2

0
, 0
( ) 1
t t t
t t t
m s
t i t i j t j
i j
i j
m s
i i
i
r u
u
u
µ
σ ε
σ α α β σ
α
α β
α β
− −
= =
=
= +
=
= + +
>
>
+ <

− − −
= + +
2 2 2
1 1
6.75 05 0.138745 0.198906
DHA t DHA
E u
σ σ
− −
= − + +
Ta thấy lợi suất trung bình của cổ phiếu trong mỗi phiên chịu ảnh hưởng
của lợi suất của các phiên trước nó và sự thay đổi của các yếu tố ngẫu nhiên. (Do
hệ số của ARCH và GARCH thực sự khác 0 ). Các hệ số ước lượng đều dương
nên sự thay đổi của trong giá cổ phiếu DHA càng lớn thì sự dao động càng lớn
nghĩa là khi giá cổ phiếu tăng hay giảm với mức độ lớn thì xu hướng này còn kéo
dài cho đến khi có tác động làm thay đổi xu thế này.
3.1.2 Kiểm định xem có tồn tại mô hình I-GARCH ?
Kiểm định cặp giả thiết: Ho : c(5) + c(6) =1
H1 : c(5) + c(6) # 1
Ta thu được kết quả:
Null Hypothesis: C(5)+C(6)=1
F-statistic 17.46746 Probability 0.000034
NguyÔn Xu©n §iÖp - 23 - To¸n Tµi ChÝnh – K45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
Chi-square 17.46746 Probability 0.000029
Do giá trị p-value của cả 2 kiểm đinh F và khi bình phương đều < 0.05 nên
bác bỏ giả thiết Ho, hay không tồn tại mô hình I- GARCH.
3.1.3 Mô hình GARCH – M
Mô hình nghiên cứu sự phụ thuộc của lợi suất các cổ phiếu vào độ rủi ro của nó
* Mô hình 1: Lợi suất phụ thuộc vào độ lệch chuẩn.

σ
− − −
= + + +
= +
* Mô hình 2 : Lợi suất phụ thuộc vào phương sai
Dependent Variable: RDHA
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 04/22/07 Time: 21:08
Sample(adjusted): 38 595
Included observations: 558 after adjusting endpoints
Convergence achieved after 64 iterations
Variance backcast: ON
Coefficient Std. Error z-Statistic Prob.
GARCH 0.928947 0.311480 6.192850 0.0000
AR(12) 0.112276 0.022257 5.044456 0.0000
AR(33) 0.100814 0.016836 5.987969 0.0000
AR(36) 0.018500 0.022897 0.807945 0.4191
NguyÔn Xu©n §iÖp - 24 - To¸n Tµi ChÝnh – K45
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa To¸n Kinh TÕ
Variance Equation
C 0.000131 8.48E-06 15.43381 0.0000
ARCH(1) 0.306641 0.107755 12.12600 0.0000
R-squared -0.058478 Mean dependent var 0.001256
Adjusted R-squared -0.068066 S.D. dependent var 0.021372
S.E. of regression 0.022087 Akaike info criterion -5.241765
Sum squared resid 0.269287 Schwarz criterion -5.195266
Log likelihood 1468.452 Durbin-Watson stat 1.522674

2
12 33 36

u
u
d
u
µ
σε
= +
=


=

<


ε
t
~ IID0 : 0
1: 0
t
t
t
u
d
u



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status