Tài liệu Đề án "Sử dụng mô hình arch và garch để phân tích và dự báo về giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam" - Pdf 99

ĐỀ ÁN "Sử dụng mô hình Arch và
Garch để phân tích và dự báo
về giá cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán Việt Nam" 1
LI NểI U
Qua hn mi nm thc hin ng li i mi ca ng, nn kinh t nc
ta ó t c nhng thnh tu v bc tin ht sc quan trng. Tuy nhiờn,
t c mc tiờu l n nm 2020 a nc ta v c bn tr thnh mt nc
cụng nghip cú c s vt cht v k thu
t hin i, c cu kinh t hp lý, m
bo nhp tng trng bỡnh quõn GDP mc 9-10%/nm, thc hin cụng
nghip hoỏ hin i hoỏ thnh cụng thỡ ũi hi chỳng ta phi cú vn rất ln. Vỡ
vy, ỏp ng yờu cu ú n thỏng 7/2000 Vit Nam ó cho ra i trung tõm
giao dch chng khoỏn ti Thnh Ph H Chớ Minh. Tuy nhiên trong giai đoạn
hiện nay thị trờng mới hình thnh v còn mang tính chất thử nghiệm nên
việc đa ra những phân tích về xu hớng biến động giá cổ phiếu cho thị
tr
ờng l rất có ý nghĩa.
Qua một thời gian nghiên cứu các ti liệu về chứng khoán, về mô hình để
phân tích về sự biến động của giá chứng khoán trên thị trờng v bằng sự
hiểu biết của em trong suốt quá trình học tập em đã mạnh dạn chọn đề ti:
Sử dụng mô hình arch v garch để phân tích v dự báo

3
PHÇN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHỨNG KHOÁN Vμ THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

A. Những vấn đề cơ bản về chứng khoán

I. Khái niệm chứng khoán
Chứng khoán là các công cụ để huy động vốn trung và dài hạn, các giấy tờ có
giá, có khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng nhằm xác nhận quyền sở hữu, quan
hệ vay nợ giữa người nắm giữ nó và chủ thể phát hành ra nó. Đối với mỗi loại
chứng khoán thường có các tính chất sau:
1. Tính thanh khoản (tính lỏng) của một chứng khoán là khả năng chuyển đổi
giữa chứ
ng khoán đó sang tiền mặt. Tính lỏng của chứng khoán thể hiện qua việc
chứng khoán đó được mua bán, trao đổi trên thị trường.
2. Tính sinh lời: Thu nhập của nhà đầu tư được sinh ra từ việc tăng giá chứng
khoán trên thị trường, hay các khoản tiền lãi được trả hàng năm.
3. Tính rủi ro: Đây là đặc trưng cơ bản của chứng khoán.Trong quá trình trao
đổi, mua đi bán lại, giá của chứng khoán bị giảm hoặc m
ất hoàn toàn ta gọi là rủi

2. Trái phiếu
Là loạ
i chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành phải trả cho
người nắm giữ chứng khoán đó một khoản tiền xác định vào những thời hạn cụ
thể và theo những điều kiện nhất định. Đây là những chứng khoán nợ, được phát
hành dưới dạng chứng chỉ vật chất hoặc bút toán ghi sổ.Trái phiếu bao gồm các
loại sau:
a. Trái phiếu vô danh: Loại này không ghi tên trái chủ trên cả
chứng chỉ và sổ
sách của các tổ chức phát hành. Việc chuyển nhượng loại trái phiếu này rất dễ
dàng nên nó thường được giao dịch trên thị trường chứng khoán.
b. Trái phiếu ghi danh: Ghi tên, địa chỉ của trái chủ trên chứng chỉ và sổ sách
của tổ chức phát hành.Loại này ít được đem trao đổi trên thị trường.
5
c. Trỏi phiu chớnh ph: L loi trỏi phiu do chớnh ph phỏt hnh nhm bự
p cho thõm ht ngõn sỏch. õy l loi chng khoỏn m cỏc nh u t khụng
a mo him rt a thớch vỡ nú hu nh khụng cú ri ro thanh toỏn.
d. Trỏi phiu cụng trỡnh: L loại trái phiếu c phỏt hnh huy ng vn
xõy dng cỏc cụng trỡnh c s h tng hay cụng trỡnh phỳc li cụng cng.
e. Trỏi phiu cụng ty: Do cụng ty phỏt hnh vay vn trung v di hn. Khi
cụng ty bỏn trỏi phiu thỡ cụng ty l ngi i vay cũn ngi mua l ch n. Cụng
ty phi cam kt tr
c lói v gc cho trỏi ch nh đã nêu trong hp ng. Nó bao
gm cỏc loi: Trỏi phiu cú m bo, trỏi phiu khụng cú bo m, trỏi phiu cú
th mua li
3. Chng ch qu u t
L chng khoỏn c phỏt hnh bi cụng ty qun lý qu huy ng vn t
cỏc nh u t. Vn c dựng mua bỏn kinh doanh cỏc loi chng khoỏn
khỏc kim li, sau ú chia tin li ú cho cỏc nh
u t.


trc tip vo sn xut kim li tn gc thỡ th trng chng khoỏn ra i. Th
trng chng khoỏn l ni giao dch cỏc loi chng khoỏn theo cỏc mc ớch
khỏc nhau ca cỏc ch th tham gia vo th trng chng khoỏn.
II. Vai trũ ca th trng chng khoỏn trong phỏt trin kinh t.
Xu th hi nhp kinh t quc t v khu vc vi s ra i ca t chc th
ng
mi th gii (WTO), ca liờn minh Chõu u, ca khi th trng chung ũi hi
cỏc quc gia phi thỳc y phỏt trin kinh t vi tc v hiu qu cao.Thực tế
phát triển kinh tế ở các quốc gia trên thế giới đã khẳng định vai trò của th
trng chng khoỏn trong phỏt trin kinh t.
1. th nht, th trng chng khoỏn vi vic to ra cỏc cụng c cú tớnh thanh
khon cao, cú th tớch t, tp trung v phõn phi vn, chuyn thi hn ca vn
phự h
p vi yờu cu phỏt trin kinh t.
Hn Quc, th trng chng khoỏn ó úng vai trũ khụng nh trong s tng
trng kinh t trong hn ba mi nm, cho ti thp k 90 th trng chng
khoỏn nc ny ó ln mnh v ng hng th 13 trờn th gii gúp phn to
mc tng trng kinh t t bỡnh quõn 9% nm, thu nhp quc dõn bỡnh quõn
u ngi nm 1995 l trờn 10.000USD.
7
Yu t thụng tin l yu t cnh tranh trờn th trng s m bo cho vic phõn
phi vn mt cỏch hiu qu. Thị trờng ti chính l nơi tiên phong áp dụng
công nghệ mới v nhạy cảm với môi trờng thờng xuyên thay đổi. Trờn th
trng chng khoỏn, tt c cỏc thụng tin c cp nht v c chuyn tải ti
tt c cỏc nh u t h cú th phõn tớch v nh giỏ cho cỏc chng khoỏn.
Th trng chng khoỏn
ó to ra mt s cnh tranh cú hiu qu trờn th trũng
ti chớnh, do ú cỏc ngõn hng thng mi v cỏc t chc ti chớnh phi quan
tõm ti hot ng ti chớnh ca h v lm gim chi phớ ti chớnh.

ra nh vic tng cung tin quỏ mc, ỏp lc ca lm phỏt, vn chy mỏu vn.
5. Th nm, th trng chng khoỏn to iu kin cho Chớnh ph huy ng
cỏc ngun ti chớnh tin t ca chớnh ph. ng thi, th trng chng khoỏn
cng cung cp mt d bỏo tuyt vi v cỏc chu k kinh doanh trong tng lai
giỳp Chớnh ph v cỏc cụng ty ỏnh giỏ k hoch u t cng nh vic phõn b
cỏc ngun lc ca h. Th trng chng khoỏn cng t
o iu kin tỏi cu trỳc
nn kinh t.
Ngoi nhng tỏc ng tớch cc trờn, th trng chng khoỏn cng cú nhng
tỏc ng tiờu cc nht nh nh hin tng u c, hin tng xung t quyn
lc, bong búng giỏ,lm gim thit hi cho quyn li ca cỏc c ụng thiu s,
vic mua bỏn ni giỏn, thao tỳng th trng lm nn lũng cỏc nh u t tỏc ng
tiờu c
c ti tit kim v u t. Nhim v ca cỏc nh qun lý th trng l gim
thiu cỏc tiờu cc ca th trng nhm bo v quyn li ca cỏc nh u t v
m bo tớnh hiu qu ca th trng.
Nh vy, vai trũ ca th trng chng khoỏn c th hin nhiu khớa cnh
khỏc nhau. Song vai trũ ú tht s phỏt huy
c hiu qu thỡ ph thuc đáng
kể vo cỏc ch th tham gia vo th trng v s qun lý ca nh nc.
III. Phõn loi th trng chng khoỏn
1.Th trng s cp
L ni phỏt hnh lần đầu chng khoỏn ra công chúng, to vn cho t chc
phỏt hnh thụng qua vic bỏn chng khoỏn cho cỏc nh u t. Ti õy, cú s
chu chuyn ti chớnh trc tip a cỏc khon tin nhn ri tm thi trong dõn
chỳng vo quỏ trỡnh u t
, t ngun vn ngn hn sang ngun vn di hn. Nó
9
tạo điều kiện cung cấp cho nền kinh tế nguồn vốn có thời gian sử dụng đáp
ứng đợc thời gian cần thiết của các khoản đầu t. Th trng s cp cú chc

8. Th trng giao dch k hn
Th trng mua v bỏn chng khoỏn theo giỏ tho thun theo hp ng
nhng thanh toỏn v giao nhn chng khoỏn sau ngy ký kt hp ng mt
khong thi gian nht nh thng l 30 hoc 60 ngy.
9. Th trng giao dch tng lai
Giống nh l th trng giao dch chng khoỏn k hn nhng khỏc ch:
Cỏc hp ng mua bỏn ó c tiờu chun hoỏ ni dung v i
u kin thc hin
hp ng v phi cú tin t cc thông qua quy chế ký quỹ m bo hp
ng.
IV. Cỏc ch th tham gia vo th trng chng khoỏn
1. C quan qun lý v vn hnh th trng: Gm c quan qun lý nh nc
v s giao dch chng khoỏn. Cỏc c quan qun lý nh nc có nhiệm vụ t
chc v qun lý hot ng ca th trng chng khoỏn. Cũn s giao dch ch
ng
khoỏn có vai trò vn hnh th trng chng khoỏn thụng qua b mỏy gm nhiu
b phn khỏc nhau, cú nhim v ban hnh v giỏm sỏt vic thc hin nhng quy
nh iu chnh giao dch chng khoỏn, phỏt hnh chng khoỏn
2. Cỏc t chc phỏt hnh
L cỏc t chc thc hin huy ng thụng qua th trng chng khoỏn, cung
cp hng hoỏ cho th trng chng khoỏn. Cỏc t chc phỏt hnh l: Chớnh ph
v chớnh quyn a phng phỏt hnh trỏi phiu chớnh ph v trỏi phiu cụng
trỡnh, cỏc cụng ty phỏt hnh c
phiu v trỏi phiu cụng ty
3. Cỏc nh u t
L nhng ngi cú vn nhn ri v cú nhu cu mua bỏn, trao i chng
khoỏn trờn th trng chng khoỏn nhm kim li. Cỏc nh u t quyt nh
tham gia u t vo chng khoỏn nhm mt s mc ớch: Nhm hng li tc,
hng lói sut, hng chờnh lch giỏ chng khoỏn trờn th trng chng khoỏn
v nm quyn qun lý kim soỏt t chc phỏt hnh.

12
phần ii
sử dụng mô hình arch v garch để phân tích
v dự báo giá cổ phiếu trên thị trờng
chứng khoán việt nam

ó t lõu cỏc nh u t, phõn tớch ti chớnh u mong mun tr li cõu hi :
Cú th d oỏn c s bin ng ca giỏ chng khoỏn? Cú rt nhiu nghiờn
cu, phõn tớch chui giỏ chng khoỏn ó c thc hin nhm tỡm li gii ỏp
tho ỏng cho vn trờn. Theo lý thuyt nh giỏ chng khoỏn, nu th trng
chng khoỏn hot
ng hiu qu thỡ t thụng tin v giỏ chng khoỏn trong quỏ
kh khụng th d oỏn c din bin ca giỏ chng khoỏn trong tng lai. Khi
ú, giỏ chng khoỏn vn ng mt cỏch hon ton ngu nhiờn. Tuy nhiờn trong
thc t, k c nhng nc cú th trng phỏt trin, gi nh v th trng hiu
qu không hn l phự hp. c bit nc ta, th trng chng khoỏn
còn rất
non trẻ, mi ch mang tớnh th nghim v hot ng vi khỏ nhiu quy nh gii
hn cht ch, cỏc nh u t bc u lm quen vi loi hỡnh u t mi nờn
trong hnh vi u t cũn n cha nhng c im riờng. iu ny to ra nhng
c thự trong s vn ng ca giỏ chng khoỏn, do ú vic a ra phõn tớch
chui thi gian v xu hng bi
n ng v giỏ c phiu cho th trng l rt cú ý
ngha . V ó cú rt nhiu nh kinh t hc a ra cỏc mụ hỡnh khỏc nhau phõn
tớch v d bỏo v giỏ chng khoỏn. Mt trong nhng mụ hỡnh c coi l cú hiu
qu ú l mụ hỡnh ARCH v mụ hỡnh GARCH.
A. Lý do sử dụng mô hình

Trong nền kinh tế hiện đại, việc áp dụng công cụ khoa học kỹ thuật l rất
cần thiết. Thông qua môn khoa học chuyên ngnh KINH Tế lợng, l

phụ thuộc thời kỳ trớc, biến độc lập v các biến ngoại sinh. Mô hình
ARCH đợc Engle giới thiệu vo năm 1982 v mô hình GARCH đợc giới
thiệu bởi Bollerslev vo năm 1986. Những mô hình ny đợc sử dụng rộng
14
rãi trong các mô hình toán kinh tế, đặc biệt l trong phân tích chuỗi thời
gian ti chính giống nh Bollerslev, Chou, Kroner đã thực hiện vo
năm1992 v Bolleslev, Engle, Nelson đã tiến hnh vo năm 1994.
I. Mô hình tổng quát tự điều chỉnh phơng sai có điều kiện
khác nhau ( Mô hình GARCH)
1. Mô hình GARCH(1,1) có dạng:
(1)
ttt
xy


+
=

(2)
2
1
2
1
2

++=
ttt


Trong đó:

1
12
)1(
jt
j
j
t

=


+

=




Sai số của bình phơng doanh lợi đợc xác định bởi chênh lệch:

22
ttt
v

=

Thay vo phơng sai trong phơng trình (2) v xét ở thời kỳ (t-1) với

2
.
Trong đó:

l hệ số của biến xu thế z
Lu ý rằng dự báo phơng sai từ phơng trình ny không đảm bảo l
dơng, vì vậy khi hồi quy phơng trình bạn có thể đặt:
2
tt
xz =

2. Mô hình GARCH(p, q)
Sự mở rộng của mô hình Garch đợc thể hiện l mô hình Garch(p, q) có thể
đợc ớc lợng bằng cách chọn p hoặc q lớn hơn 1. Mô hình Garch(p, q)
biểu diễn phơng sai có điều kiện có dạng:

2
1
2
1
2
jt
p
j
jit
q
i
it
=


2

Trong mô hình ARCH-M có thể dùng độ lệch tiêu chuẩn có điều kiện để
thay cho phơng sai có điều kiện.
Mô hình ARCH-M thờng đợc sử dụng trong các ứng dụng ti chính
m ở đó doanh lợi của ti sản kì vọng có liên quan đến rủi ro về ti sản kì
vọng.
2. Mô hình ARCH bất đối xứng
Trong các phiên giao dịch, nếu sự thay đổi của giá cổ phiếu trên thị trên thị
trờng l tác động bất đối xứng thì sử dụng mô hình TARCH v EGARCH
a. Mô hình TARCH
Mô hình đợc Zakoian giới thiệu vo năm 1990 v đợc Glosten,
Jaganathan, Runkle thực hiện vo năm 1993. Trong mô hình ny phơng
sai có điều kiện đợc xác định nh sau:

2
11
2
1
2
1
2

+++=
ttttt


Trong đó:

17

+
) l tác động tiêu cực. Nếu
0


thì tác
động l bất đối xứng.
Để định dạng cho bậc cao hơn của mô hình TARCH, Eviews ớc lợng
phơng trình:

2
1
2
1
2
1
2
jt
p
j
jttit
q
i
it
=

=

+++=

D. Một số các kết quả ớc lợng theo mô hình ARCH v GARCH

cho giá v lợi suất của cổ phiếu REE (Cơ khí điện lạnh)

bằng phần mềm EVIEWS

Gọi giá của chứng khoán tại thời điểm t l
t
S , khi đó lợi suất của chứng
khoán trong khoảng thời gian một chu kì nắm giữ từ thời đểm (t-1) đến thời
điểm t sẽ l: r
t
=
1
1



t
tt
S
SS
với t
1
. Hay
t
r =ln(
1t

5
4
3
2
1
.0
.1
100 200 300 400 500 600 700 800
LSREE 3. §å thÞ hμm mËt ®é vμ kiÓm ®Þnh Jarque-Bera
21
0
100
200
300
400
500
-0.4 -0.3 -0.2 -0.1 0.0
Series: LSREE

22

4. Biểu đồ tự tơng quan của chuỗi LSREE

Date: 12/25/04 Time: 14:30
Sample: 1 839
Included observations: 834
Autocorrelation Partial Correlation AC PAC Q-Stat Prob
.|** | .|** | 1 0.280 0.280 65.682 0.000
.|* | .|. | 2 0.088 0.010 72.184 0.000
.|. | .|. | 3 0.053 0.027 74.507 0.000
.|* | .|* | 4 0.094 0.077 81.856 0.000
.|* | .|* | 5 0.124 0.083 94.780 0.000
.|* | .|* | 6 0.122 0.067 107.40 0.000
.|* | .|. | 7 0.073 0.015 111.89 0.000
.|. | .|. | 8 0.013 -0.027 112.03 0.000
.|. | .|. | 9 0.054 0.043 114.49 0.000
.|* | .|. | 10 0.096 0.057 122.28 0.000
.|* | .|. | 11 0.095 0.037 129.93 0.000
.|. | *|. | 12 -0.002 -0.060 129.94 0.000
.|. | .|. | 13 -0.018 -0.020 130.22 0.000
.|* | .|* | 14 0.079 0.086 135.53 0.000
.|* | .|. | 15 0.111 0.056 146.10 0.000
.|* | .|. | 16 0.080 0.013 151.52 0.000
.|. | .|. | 17 0.041 0.004 152.93 0.000
.|. | .|. | 18 0.034 0.019 153.92 0.000
.|. | .|. | 19 0.061 0.038 157.12 0.000
.|* | .|. | 20 0.074 0.015 161.76 0.000
.|. | .|. | 21 0.051 -0.009 164.03 0.000
.|. | .|. | 22 0.007 -0.022 164.07 0.000

Included observations: 833 after adjusting endpoints
Convergence not achieved after 500 iterations
Variance backcast: ON
Coefficient Std. Error z-Statistic Prob.
C 0.000902 0.001600 0.563403 0.5732
AR(1) 0.345280 0.042415 8.140502 0.0000
Variance Equation
C 0.000160 4.86E-05 3.298471 0.0010
ARCH(1) 0.151725 0.063077 2.405396 0.0162
GARCH(1) 0.607774 0.115415 5.265974 0.0000
R-squared 0.074159 Mean dependent var 0.000469
Adjusted R-squared 0.069687 S.D. dependent var 0.025929
S.E. of regression 0.025009 Akaike info criterion -4.679839
Sum squared resid 0.517871 Schwarz criterion -4.651477
Log likelihood 1954.153 F-statistic 16.58055
Durbin-Watson stat 2.134335 Prob(F-statistic) 0.000000
Inverted AR Roots .35

Từ kết quả ớc lợng mô hình AR v GARCH rút ra nhận xét:
Vì hệ số ớc lợng của biến AR(1) l 0.345 dơng thật sự nên lợi suất
trung bình của cổ phiếu REE trong một phiên giao dịch có liên hệ dơng với
sự thay đổi trong lợi suất của phiên giao dịch trớc đó. Mức giao động trong
lợi suất của cổ phiếu REE có khác nhau trong các phiên, nó vừa phụ thuộc
vo sự thay đổi của lợi suất(Dựa vo tiêu chuẩn p_value ta thấy h số của
biến ARCH(1) l khác không) lại vừa phụ thuộc vo mức độ giao động của
sự thay đổi ny(Do hệ số ớc lợng của biến GARCH(1) l khác không).
Hệ số của biến AR(1), ARCH(1), GARCH(1) l dơng nên nếu sự thay
đổi trong giá cổ phiếu cng lớn thì sự giao động cng lớn có nghĩa l khi giá
24
cổ phiếu tăng(hay giảm) với một mức độ lớn thì xu hớng ny còn kéo di

0.6532 lớn hơn mức ý nghĩa 0.05 vậy hệ số của biến RESID*ARCH(1) l
bằng không nên không thấy có biểu hiện của hiện tợng hiệu ứng đòn bẩy
đối với giá cổ phiếu REE.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status