Tài liệu Đề tài " SỬ DỤNG MÔ HÌNH ARCH VÀ GARCH ĐỂ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO VỀ GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM " - Pdf 98

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài : SỬ DỤNG MÔ HÌNH ARCH VÀ
GARCH ĐỂ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO VỀ
GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
, Tháng năm

1
LỜI NÓI ĐẦU
Qua hơn mười năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nền kinh tế nước
ta đó đạt được những thành tựu và bước tiến hết sức quan trọng. Tuy nhiên, để
đạt được mục tiêu là đến năm 2020 đưa nước ta về cơ bản trở thành một nước

này.

3
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ TH

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

A. Những vấn đề cơ bản về chứng khoán
I. Khỏi niệm chứng khoỏn
Chứng khoán là các công cụ để huy động vốn trung và dài hạn, các giấy tờ có
giá, có khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng nhằm xác nhận quyền sở hữu, quan

* Cổ phiếu ưu đói tài chớnh: Tưong tự như cổ phiếu thường nhưng có một số
hạn chế: cổ đông nắm giữ cổ phiếu này không được tham gia bầu cử, ứng cử vào
hội đồng quản trị, ban kiểm soát của công ty. Nhưng họ được hưởng ưu đói về
tài chớnh theo một mức cổ tức riêng biệt, có tính cố định hàng năm, được ưu tiên
chia cổ tức và phân chia tài sản còn lại của công ty sau khi thanh lý, giải thể
trước cổ phiếu thường.
2. Trỏi phiếu
Là loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành phải trả cho
người nắm giữ chứng khoán đó một khoản tiền xác định vào những thời hạn cụ
thể và theo những điều kiện nhất định. Đây là những chứng khoán nợ, được phát
hành dưới dạng chứng chỉ vật chất hoặc bút toán ghi sổ.Trái phiếu bao gồm các
loại sau:
a. Trái phiếu vô danh: Loại này không ghi tên trái chủ trên cả chứng chỉ và sổ
sách của các tổ chức phát hành. Việc chuyển nhượng loại trái phiếu này rất dễ
dàng nên nó thường được giao dịch trên thị trường chứng khoán.
b. Trái phiếu ghi danh: Ghi tên, địa chỉ của trái chủ trên chứng chỉ và sổ sách
của tổ chức phát hành.Loại này ít được đem trao đổi trên thị trường.
5
c. Trỏi phiếu chớnh phủ: Là loại trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm bù
đắp cho thâm hụt ngân sách. Đây là loại chứng khoán mà các nhà đầu tư không
ưa mạo hiểm rất ưa thích vỡ nú hầu như không có rủi ro thanh toán.
d. Trỏi phiếu cụng trỡnh: Là loại trái phiếu được phát hành để huy động vốn
xây dựng các công trỡnh cơ sở hạ tầng hay công trỡnh phỳc lợi cụng cộng.
e. Trái phiếu công ty: Do công ty phát hành để vay vốn trung và dài hạn. Khi
công ty bán trái phiếu thỡ cụng ty là người đi vay cũn người mua là chủ nợ.
Công ty phải cam kết trả cả lói và gốc cho trỏi chủ như đã nêu trong hợp đồng.
Nó bao gồm các loại: Trái phiếu có đảm bảo, trái phiếu không có bảo đảm, trái
phiếu có thể mua lại…
3. Chứng chỉ quỹ đầu tư
Là chứng khoán được phát hành bởi công ty quản lý quỹ để huy động vốn từ

II. Vai trũ của thị trường chứng khoán trong phát triển kinh tế.
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực với sự ra đời của tổ chức thương
mại thế giới (WTO), của liên minh Châu Âu, của khối thị trường chung đũi hỏi
cỏc quốc gia phải thỳc đẩy phát triển kinh tế với tốc độ và hiệu quả cao.Thực tế
phát triển kinh tế ở các quốc gia trên thế giới đã khẳng định vai trò của thị trường
chứng khoán trong phát triển kinh tế.
1. thứ nhất, thị trường chứng khoán với việc tạo ra cỏc cụng cụ cú tớnh thanh
khoản cao, cú thể tớch tụ, tập trung và phõn phối vốn, chuyển thời hạn của vốn
phự hợp với yờu cầu phỏt triển kinh tế.
Ở Hàn Quốc, thị trường chứng khoán đó đóng vai trũ khụng nhỏ trong sự tăng
trưởng kinh tế trong hơn ba mươi năm, cho tới thập kỷ 90 thị trường chứng
khoán nước này đó lớn mạnh và đứng hàng thứ 13 trên thế giới góp phần tạo
mức tăng trưởng kinh tế đạt bỡnh quõn 9% năm, thu nhập quốc dân bỡnh quõn
đầu người năm 1995 là trên 10.000USD.
7
Yếu tố thụng tin là yếu tố cạnh tranh trên thị trường sẽ đảm bảo cho việc phân
phối vốn một cách hiệu quả. Thị trường tài chính là nơi tiên phong áp dụng công
nghệ mới và nhạy cảm với môi trường thường xuyên thay đổi. Trên thị trường
chứng khoán, tất cả các thông tin được cập nhật và được chuyển tải tới tất cả các
nhà đầu tư để họ có thể phân tích và định giá cho các chứng khoán.
Thị trường chứng khoán đó tạo ra một sự cạnh tranh cú hiệu quả trờn thị trưũng
tài chớnh, do đó các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phải quan
tâm tới hoạt động tài chính của họ và làm giảm chi phí tài chính.
Việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán có thể làm tăng vốn tự có của
các công ty và giúp họ tránh các khoản vay có chi phí cao cũng như sự kiểm soát
chặt chẽ của các ngân hàng thương mại. Thị trường chứng khoán khuyến khích
tính cạnh tranh của các công ty trên thị trường.Sự tồn tại của các thị trường
chứng khoán cũng là yếu tố quyết định để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đây là
yếu tố đảm bảo cho sự phân bổ có hiệu quả các nguồn lực trong một quốc gia
cũng như trong phạm vi quốc tế.

tiêu cực tới tiết kiệm và đầu tư. Nhiệm vụ của các nhà quản lý thị trường là giảm
thiểu các tiêu cực của thị trường nhằm bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư và
đảm bảo tính hiệu quả của thị trường.
Như vậy, vai trũ của thị trường chứng khoán được thể hiện ở nhiều khía cạnh
khác nhau. Song để vai trũ đó thật sự phát huy được hiệu quả thỡ phụ thuộc đáng
kể vào các chủ thể tham gia vào thị trường và sự quản lý của nhà nước.
III. Phân loại thị trường chứng khoán
1.Thị trường sơ cấp
Là nơi phát hành lần đầu chứng khoỏn ra công chúng, tạo vốn cho tổ chức
phỏt hành thụng qua việc bỏn chứng khoỏn cho cỏc nhà đầu tư. Tại đây, có sự
chu chuyển tài chính trực tiếp đưa các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời trong dân
chúng vào quá trỡnh đầu tư, từ nguồn vốn ngắn hạn sang nguồn vốn dài hạn. Nó
9
tạo điều kiện cung cấp cho nền kinh tế nguồn vốn có thời gian sử dụng đáp ứng
được thời gian cần thiết của các khoản đầu tư. Thị trường sơ cấp có chức năng là
huy động vốn cho đầu tư, làm tăng thêm vốn đầu tư cho nền kinh tế. Có hai
phương pháp phát hành chứng khoán trên thị trường này là: phát hành riêng lẻ và
phát hành công chỳng.
2.Thị trường thứ cấp
Là nơi diễn ra các giao dịch chứng khoán đó được phát hành trên thị trường
sơ cấp. Thị trường thứ cấp tạo điều kiện cho thị trường sơ cấp phát triển, tăng
tiềm năng huy động vốn của các tổ chức phát hành chứng khoán. Trên thị trường
chứng khoán vừa có giao dịch của thị trường sơ cấp, vừa có giao dịch của thị
trường thứ cấp.
3. Thị trường tập trung
Là nơi mà việc giao dịch, trao đổi, mua bán chứng khoán được thực hiện
thông qua sở giao dịch chứng khoán( hay cũn gọi là sàn giao dịch).
4. Thị trường phi tập trung
Hay cũn gọi là thị trường OTC, thị trường này diễn ra ở bất kỳ nơi nào miễn
là nơi đó diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi chứng khoán.

cấp hàng hoá cho thị trường chứng khoán. Các tổ chức phát hành là: Chính phủ
và chính quyền địa phương phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếu công
trỡnh, cỏc cụng ty phỏt hành cổ phiếu và trỏi phiếu cụng ty…
3. Các nhà đầu tư
Là những người có vốn nhàn rỗi và có nhu cầu mua bán, trao đổi chứng
khoán trên thị trường chứng khoán nhằm kiếm lời. Các nhà đầu tư quyết định
tham gia đầu tư vào chứng khoán nhằm một số mục đích: Nhằm hưởng lợi tức,
hưởng lói suất, hưởng chênh lệch giá chứng khoán trên thị trường chứng khoán
và nắm quyền quản lý kiểm soỏt tổ chức phỏt hành. Các nhà đầu tư gồm: Nhà
đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức.
11
4. Các định chế trung gian
Là cỏc cụng ty chứng khoỏn, cỏc cụng ty quản lý quỹ và cỏc ngân hàng
thương mại, các tổ chức này thực hiện các chức năng trung gian cho các giao
dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán.
a. Các công ty chứng khoán: Các công ty họat động trong lĩnh vực chứng
khoán với các nghiệp vụ cơ bản: nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, nghiệp vụ môi
giới tư vấn và lưu ký chứng khoỏn.
b. Cỏc cụng ty quản lý quỹ: Là cỏc cụng ty thay mặt cho nhà đầu tư thực hiện
quản lý một hay nhiều quỹ đầu tư.
c. Các ngân hàng thương mại: Khi được phép các ngân hàng thương mại có
thể cung cấp các dịch vụ bảo quản chứng khoán, thu hồi vốn, làm đại lý phỏt
hành chứng khoỏn.
Ngoài ra, để thị trường chứng khoán hoạt động đồng bộ cũn cú sự tham gia
của cỏc tổ chức khác như: tổ chức lưu ký và thanh toỏn bự trừ, hiệp hội cỏc nhà
kinh doanh chứng khoỏn, cụng ty đánh giá hệ số tín nhiệm.


có hiệu quả đó là mô hỡnh ARCH và mụ hỡnh GARCH.
A. Lý do sử dụng mô hình
Trong nền kinh tế hiện đại, việc áp dụng công cụ khoa học kỹ thuật là rất cần
thiết. Thông qua môn khoa học chuyên ngành “ KINH TẾ LƯỢNG”, là một môn
khoa học dựa trên nền tảng của môn “Xác suất và thống kê toán” đã hướng con
người đi sâu vào lĩnh vực lượng hoá các vấn đề kinh tế. Đặc biệt các công cụ
thống kê trong Eviews được xây dựng để lập mô hình về trung bình có điều kiện
và phương sai có điều kiện của biến ngẫu nhiên.
13
Vấn đề về thị trường chứng khoán rất rộng rãi, nó đi sâu vào nhiều lĩnh vực,
áp dụng nhiều phân tích và các mô hình kinh tế khác nhau. Vì vậy, có rất nhiều
lý do để lập mô hình ARCH và GARCH:
1. Thứ nhất, cái quan trọng nhất của một nhà đầu tư là khi đầu tư cần lựa
chọn danh mục tài sản nào có lợi nhất. Khi đã có sự quyết định đúng đắn về danh
mục tài sản lựa mà mình đã lựa chọn thì nhà đầu tư cũng cần phải hiểu rõ về
mức độ rủi ro của việc nắm giữ tài sản mà mình đó. Mục tiêu chính của các nhà
đầu tư là giảm thiểu rủi ro trên thị trường chứng khoán bằng cách chọn lọc các
tài sản tài chính khác nhau vào danh mục đầu tư của mình nhằm đạt được lợi
nhuận cao nhất.
2. Thứ hai, kinh nghiệm cho thấy rằng những tài sản có lợi suất lớn có xu
hướng tiến tới những lợi suất lớn hơn. Hay nói cách khác, sự giao động của lợi
suất xuất hiện hiện tượng tự tương quan chuỗi hay phương sai của sai số không
đồng đều do đó phải sử dụng mô hình kinh tế lượng ARCH và GARCH để kiểm
chứng cho vấn đề đó.
3. Thứ ba, để có thể thấy được sự biến động về giá và mức độ giao động
trong lợi suất các phiên giao dịch. Ngoài ra, các nhà đầu tư cần phải dự báo các
khoảng tin cậy thay đổi theo thời gian một cách chính xác và để thu được kết quả
ước lượng cao hơn thì họ phải thực hiện mô hình dự báo về phương sai có điều
kiện.
B. Giới thiệu về mô hình ARCH và GARCH

Phương trình kỳ vọng được tạo ra bởi (1) là một hàm của biến ngẫu nhiên với
biểu thức sai số.
Phương trình phương sai có điều kiện trong (2) là một hàm gồm 3 biến:
Kỳ vọng:


Những thông tin về sự giao động từ thời kì trước, được xác định nhờ bình
phương phần dư từ phương trình kỳ vọng:
2
1t


Phương sai dự báo ở giai đoạn trước:
2
1t


Sự định dạng mô hình thường được giải thích trong thị trường tài chính khi có
các nhà đầu tư chứng khoán dự báo về phương sai của tài sản thời kỳ này bằng
việc tạo ra một trọng số trung bình trong dài hạn (hằng số) và phương sai dự báo
ở giai đoạn trước, những thông tin về sự giao động từ thời kỳ trước. Mô hình này
phù hợp với sự thay đổi của doanh lợi tài sản tài chính và khi lợi suất của tài sản
xuất hiện hiện tượng phương sai của sai số không đồng đều.
Phưong trình phương sai(2) có thể được biểu diễn theo hai cách sau đây:
a. Thứ nhất:
2
1
12
)1(
jt

2
1
2
)(


tttt
vv


Trong đó, bình phương các sai số là một quá trình của kiểm định ARMA(1,1).
b. Thứ hai:
Phương trình(2) có thể bao gồm: các biến ngoại sinh, biến xu thế z :
(
'
2
)
tttt
z



2
1
2
1
2
.
Trong đó:



Trong đó:
p: là bậc của mô hình GARCH.
q: là bậc của mô hình ARCH.
II. Mô hình tự hồi quy với phương sai có điều kiện khác nhau (Mô hình ARCH)
16
Mô hình ARCH là một trường hợp đặc biệt của định dạng mô hình GARCH
khi không có dự báo phương sai ở các thời kỳ trễ trong phương trình phương sai
có điều kiện.
1. Mô hình ARCH- M
Ẩn x trong phương trình (1) mô tả các biến ngoại sinh, các biến xu thế trong
phương trình trung bình. Vì vậy, nếu chúng ta thay phương sai có điều kiện vào
phương trình trung bình thì ta có mô hình ARCH-in-Mean(Mô hình ARCH-M).
Mô hình ARCH-M đã được Engle, Lilien, Robins tiến hành vào năm 1987. Khi
đó ta có phương trình của mô hình ARCH-M như sau:
)1(


tttt
xy




2

Trong mô hình ARCH-M có thể dùng độ lệch tiêu chuẩn có điều kiện để thay
cho phương sai có điều kiện.
Mô hình ARCH-M thường được sử dụng trong các ứng dụng tài chính mà ở
đó doanh lợi của tài sản kì vọng có liên quan đến rủi ro về tài sản kì vọng.


0
t

trong các trường hợp khác.
17
Trong mô hình này, tác động tốt(
0
t

) và tác động tiêu cực nếu(
0
t

),
các tác động này có ảnh khác nhau tới phương sai có đIều kiện,

là tác động
tích cực còn(



) là tác động tiêu cực. Nếu
0


thì tác động là bất đối xứng.
Để định dạng cho bậc cao hơn của mô hình TARCH, Eviews ước lượng
phương trình:


2. Về phương diện thực hành, với sự tiến bộ của các phần mềm kinh tế như
Eviews là một công cụ phổ biến thì việc áp dụng mô hình ARCH và GARCH có
thể phân tích được sự biến động của giá chứng khoán. Nếu giá chứng khoán
càng giảm thì mức độ giao động trong giá càng lớn, hiện tượng này được gọi là
hiệu ứng đòn bẩy được Blank phát hiện vào năm 1976. Ngoài ra, khi phân tích
về chuỗi lợi suất còn chỉ ra được sự thay đổi trong lợi suất trung bình từ đó thấy
được mối liên hệ giữa lợi suất trung bình của cổ phiếu trong một phiên với các
phiên giao dịch khác.
18
D. Một số các kết quả ước lượng theo mô hình ARCH và GARCH
cho giá và lợi suất của cổ phiếu REE (Cơ khí điện lạnh)
bằng phần mềm EVIEWS
Gọi giá của chứng khoán tại thời điểm t là
t
S , khi đó lợi suất của chứng
khoán trong khoảng thời gian một chu kì nắm giữ từ thời đểm (t-1) đến thời điểm
t sẽ là: r
t

công thức ở trên ta có các kết quả ước lượng như sau.

1. Biểu đồ chuỗi giá cổ phiếu
19
0
20000
40000
60000
80000
100000
100 200 300 400 500 600 700 800
REE

2. Biểu đồ chuỗi lợi suất cổ phiếu
20
5
4
3
2
1
.0
.1
100 200 300 400 500 600 700 800
LSREE


Nhận xét:
Từ đồ thị của hàm mật độ và kiểm định Jarque-Bara ta thấy: Giá của cổ phiếu
REE là biến động thường xuyên, lúc đầu giá tăng mạnh sau đó giảm mạnh rồi có
xu hướng tăng nhẹ. Số lần lợi suất giảm (số lần giá giảm ) nhiều hơn. Mức lợi
suất trung bình của cổ phiếu REE là 0.000491. Giá trị của p_value là 0.0000 lấy
mức ý nghĩa là 0.05 ta thấy chuỗi LSREE không phân bố chuẩn.

4. Biểu đồ tự tương quan của chuỗi LSREE
22

Date: 12/25/04 Time: 14:30
Sample: 1 839
Included observations: 834
Autocorrelation Partial Correlation AC PAC Q-Stat

Prob
.|** | .|** | 1

0.280


0.077

81.856

0.000

.|* | .|* | 5

0.124

0.083

94.780

0.000

.|* | .|* | 6

0.122

0.067

107.40

0.000

.|* | .|. | 7

0.073


0.057

122.28

0.000

.|* | .|. | 11

0.095

0.037

129.93

0.000

.|. | *|. | 12

-0.002

-0.060

129.94

0.000

.|. | .|. | 13

-0.018


0.013

151.52

0.000

.|. | .|. | 17

0.041

0.004

152.93

0.000

.|. | .|. | 18

0.034

0.019

153.92

0.000

.|. | .|. | 19

0.061


-0.022

164.07

0.000

.|. | .|. | 23

-0.024

-0.029

164.56

0.000

.|. | .|. | 24

-0.007

-0.017

164.60

0.000

.|* | .|. | 25

0.082


-0.023

172.00

0.000

.|. | .|. | 29

-0.002

0.003

172.00

0.000

.|. | .|. | 30

-0.029

-0.055

172.74

0.000 Nhận xét:
Từ lược đồ tự tương quan của chuỗi LSREE ta thấy chuỗi là chuỗi không
dừng vì hệ số của


0.563403

0.5732

AR(1) 0.345280

0.042415

8.140502

0.0000

Variance Equation
C 0.000160

4.86E-05

3.298471

0.0010

ARCH(1) 0.151725

0.063077

2.405396

0.0162


Prob(F-statistic) 0.000000

Inverted AR Roots .35

Từ kết quả ước lượng mô hình AR và GARCH rút ra nhận xét:
Vì hệ số ước lượng của biến AR(1) là 0.345 dương thật sự nên lợi suất trung
bình của cổ phiếu REE trong một phiên giao dịch có liên hệ dương với sự thay
đổi trong lợi suất của phiên giao dịch trước đó. Mức giao động trong lợi suất của
cổ phiếu REE có khác nhau trong các phiên, nó vừa phụ thuộc vào sự thay đổi
của lợi suất(Dựa vào tiêu chuẩn p_value ta thấy h số của biến ARCH(1) là khác
không) lại vừa phụ thuộc vào mức độ giao động của sự thay đổi này(Do hệ số
ước lượng của biến GARCH(1) là khác không).
Hệ số của biến AR(1), ARCH(1), GARCH(1) là dương nên nếu sự thay đổi
trong giá cổ phiếu càng lớn thì sự giao động càng lớn có nghĩa là khi giá cổ
phiếu tăng(hay giảm) với một mức độ lớn thì xu hướng này còn kéo dài cho tới
khi có tác động bất thường làm thay đổi xu thế.
24

6. Kiểm định hiệu ứng đòn bẩy đối với chuỗi LSREE
Sử dụng mô hình TARCH
Dependent Variable: LSREE
Method: ML - ARCH (Marquardt)
Date: 12/25/04 Time: 10:58
Sample(adjusted): 2 834
Included observations: 833 after adjusting endpoints
Convergence not achieved after 500 iterations
Variance backcast: ON
Coefficient

Std. Error


0.067324

2.002062

0.0453

(RESID<0)*ARCH(1) 0.033663

0.074923

0.449308

0.6532

GARCH(1) 0.602825

0.115861

5.202990

0.0000

R-squared 0.074036

Mean dependent var 0.000469

Adjusted R-squared 0.068438

S.D. dependent var 0.025929


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status