Tiểu luận môn Kinh tế lượng Ảnh hưởng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tỉ lệ thất nghiệp tỉ lệ lạm phát đến GDP - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG
TP. HỒ CHÍ MINH
Ảnh hưởng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài FDI và tỉ lệ thất nghiệp,tỉ lệ lạm
phát đến GDP
Người thực hiện: Nhóm 12
GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Hoàng Oanh
1
Mục lục
2
LỜI MỞ
ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ
T
À
I
Việt Nam chính thức khởi xướng công cuộc đổi mới nền kinh tế từ
khoảng cuối năm 1986. Kể từ đó, Việt Nam đã có nhiều thay đổi to lớn,
trước hết là sự đổi mới về tư duy kinh tế, chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế
hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đối
mặt với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và xu hướng hội
nhập-toàn cầu hóa, nước ta nỗ lực xây dựng những chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội toàn diện. Sự phát triển này đòi hỏi vào khả năng khai thác và
phối hợp sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước một cách hiệu quả để
thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội. Và trong hơn 20 năm đổi mới, tăng
trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của nước ta.
Trong những năm đổi mới, nền kinh tế nước ta tuy nhận được nhiều
sự đầu tư, giao thương từ các quốc gia trên thế giới: FDI,ODA,SDR nguồn
vốn quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam trong công cuộc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, và là 1 thành viên của tổ chức thương mại thế

Ảnh hưởng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tỉ lệ thất nghiệp,
tỉ lệ lạm phát đến GDP
4
2. MỤC TIÊU NGHIÊN
C

U

Dựa vào những bài nghiên cứu của các tác giả đi trước về vấn
đề ảnh hưởng của vốn FDI, lạm phát, thất nghiệp đến GDP
, bài viết
cũng tiến hành thu thập bộ dữ liệu từ Ngân hàng thế giới
(World
Bank),
Quỹ tiền tệ thế giới (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và
Tổng
Cục Thống Kê Việt Nam để tiến hành thống kê mô tả đơn giản
để liên hệ.

Khuyến nghị giải pháp đề xử lý các vấn đề tồn đọng để việc
sử dụng đạt hiệu quả cao nguôn vốn FDI,điều chỉnh tỉ lệ lạm phát, thất
nghiệp nhằm tác động tích cực đến GDP-tăng trưởng kinh tế của
Việt
Nam.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN
C

U
Đối tượng nghiên
c

C

U

Thu thập thông tin và số liệu được công bố trên các phương
tiện đại
chúng từ
các báo cáo chuyên môn giai đoạn 1988-2008 do các cơ
quan chuyên môn
thực hiện.

Nghiên cứu định tính thông qua các bước thu thập số liệu
thứ cấp
từ
nguồn ADB,WORLD BANK, IMF,Tổng cục thống kê… để từ
đó xử lý và phân tích nhằm đưa ra những kết luận cụ thể về sự
tác
động
của FDI,lạm phát, thất nghiệp đến tăng trưởngGDP thông qua các kênh
truyền dẫn
.

Nghiên cứu định lượng dựa trên phân tích các chỉ tiêu số liệu
thứ cấp
từ
nguồn ADB,WORLD BANK,Tổng cục thống kê… được ứng
dụng cho mô hình hồi quy tuyến tính
6
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ
T

.

.

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN FDI, LẠM
PHÁT, THẤT NGHIỆP VÀ GDP.
Khái niệm và mối liên hệ giữa các nhân tố tác động và
GDP:
1.1.1.1 GDP
Trong kinh tế học, tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản phẩm quốc
nội hay GDP là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối
cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ quốc gia trong một
thời kỳ nhất định. GDP là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự
phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó.
Như vậy, GDP đánh giá kết quả của những hoạt động kinh tế
xảy ra bên trong của lãnh thổ của đất nước. Những hoạt động này do
công ty, doanh nghiệp của công dân nước đó hay công dân nước ngoài
sản xuất ra tại nước đó, nhưng lại không bao gồm kết quả hoạt động của
công dân nước sở tại tiến hành ở nước ngoài.
Theo cách tính GDP là tổng tiêu dùng, các nhà kinh tế học đưa ra
một công thức như sau:
GDP = C + I + G + NX
Trong đó các kí hiệu:
• C là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế.
8
• I là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh. Đây được coi
là tiêu dùng của các nhà đầu tư. Lưu ý, đừng lẫn lộn điều này với đầu
tư mang tính đầu cơ tích trữ vào thị trường chứng khoán và trái phiếu.
• G là tổng chi tiêu của chính quyền (tiêu dùng của chính quyền). Quan
hệ của phần này đối với các phần còn lại của GDP được mô tả trong lý

hội.
 Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
thấp – các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản
xuất thêm sản phẩm và dịch vụ.
 Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn. Giảm tính hiệu quả của sản
xuất theo quy mô.
 Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm. Hàng hóa và dịch vụ không
có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và
giá cả tụt giảm. Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu
tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít
hơn.
1.2 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế
• Mô hình David Ricardo (1772-1823) với luận điểm cơ bản là đất đai
sản xuất nông nghiệp (R, Resources) là nguồn gốc của tăng trưởng
kinh tế. Nhưng giới hạn đất nông nghiệp dẫn đến xu hướng giảm lợi
10
nhuận của cả người sản xuất nông nghiệp và công nghiệp và ảnh hưởng
đến tăng trưởng kinh tế ,cho thấy mô hình này không giải thích được
nguồn gốc của tăng trưởng.
• Mô hình hai khu vực tăng trưởng kinh tế dựa vào sự tăng trưởng hai
khu vực nông nghiệp và công nhiệp trong đó chú trọng yếu tố chính là
lao động (L labor), yếu tố tăng năng suất do đầu tư và khoa học kỹ thuật
tác động lên hai khu vực kinh tế. Tiêu biểu cho mô hình hai khu vực là
mô hình Lewis, Tân cổ điển và Harry T. Oshima.
• Mô hình Harrod-Domar nguồn gốc tăng trưởng kinh tế là do lượng vốn
(yếu tố K, capital) đưa vào sản xuất tăng lên.
• Mô hình Robert Solow (1956) với luận điểm là việc tăng vốn sản xuất
chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn mà không ảnh
hưởng trong dài hạn, tăng trưởng sẽ đạt trạng thái dừng. Một nền kinh
tế có mức tiết kiệm cao hơn sẽ có mức sản lượng cao hơn không ảnh

XU HƯỚNG FDI Ở VIỆT NAM
- Việt nam đã cải thiện môi trường đầu tư để thu hút FDI
- Ban hành luật đầu tư nước ngoài 1987 và qua 4 lần sửa đổi nhằm giảm
bớt thủ tục đăng ký, mở rộng lĩnh vực đầu tư, cho phép các hoạt động sáp
nhập, mua lại công ty…
- Ban hành luật doanh nghiệp thống nhất năm 2005
- Mở cửa nền kinh tế thông qua ký kết các hiệp định thương mại song
phương và các hiệp định đa phương.
- Ký hiệp định song phương về xúc tiến và bảo vệ đầu tư
- Minh bạch hóa chính sách kinh tế đối với doanh nghiệp
- Cải cách hành chính
- Khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
- Luồng FDI vào Việt Nam tăng đáng kể và đã có những đóng góp vào
tăng trưởng, tạo ra việc làm, gia tăng xuất khẩu, giúp chuyển đổi cơ cấu
nền kinh tế và tăng thu ngân sách
- Quá trình thu hút FDI có thể chia làm 4 giai đoạn
- Giai đoạn 1988-1996
- Số dự án tăng liên tục
- Vốn đăng ký đạt đến đỉnh năm 1996
- Vốn thực hiện thấp so với vốn đăng ký
- Giai đoạn 1997-1999
- Luồng vốn FDI giảm mạnh
- Vốn đăng ký mới giảm giảm 24 % hàng năm và vốn thực hiện giảm 14%
- Giai đoạn 2000-2006
- Từ năm 2000-2003, vốn thực hiện tăng và vốn đăng ký mới thay đổi
không đáng kể. Quy mô trung bình của vốn trên mỗi dự án là thấp nhất
- Từ 2003-2006, vốn đăng ký tăng mạnh hơn so với mức tăng vốn thực
hiện
13
- Quyền kinh doanh được mở rộng như cho các doanh nghiệp được tự do

của nhiều ngành kinh tế, khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia
tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá), đóng góp cho ngân sách nhà nước và tạo
việc làm cho một bộ phận lao động. Bên cạnh đó, FDI có vai trò trong chuyển
giao công nghệ và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạo sức ép buộc
các doanh nghiệp trong nước phải tự đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản
xuất. Các dự án FDI cũng có tác động tích cực tới việc nâng cao năng lực quản
lý và trình độ của người lao động làm việc trong các dự án FDI, tạo ra kênh
truyền tác động tràn tích cực hữu hiệu. Trong suốt thời gian qua, khu vực có vốn
FDI chiếm tỷ trọng ngày càng tang trong GDP. Năm 2004, khu vực FDI đóng
góp 15,2 % vào GDP so với tỷ lệ đóng góp 6,4% của khu vực này năm 1994.
Bên cạnh đó, khu vực có vốn FDI luôn dẫn đầu về tốc độ tăng giá trị gia tăng so
16
với các khu vực kinh tế khác và là khu vực phát triển năng động nhất. Tốc độ
tăng giá trị gia tăng của khu vực này luôn cao hơn mức trung bình của cả nước.
2.2 Thất nghiệp
Thất nghiệp luôn là mối quan tâm của xã hội, chính sách vĩ mô dài hạn của
chính phủ luôn hướng đến mục tiêu đạt tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên trong nền kinh
tế. Nó phản ánh sự hưng thịnh của đất nước trong từng thời kì.Một số phân tích
đơn giản dưới đây cho chúng ta thấy thất nghiệp chiếm giữ vị trí quan trọng, là
một trong những mục tiêu hoạt động của chính phủ:
+ Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp –
các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản
phẩm và dịch vụ.
+ Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn. Giảm tính hiệu quả của sản xuất
theo quy mô.
+ Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm. Hàng hóa và dịch vụ không có
người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt
giảm. Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với
17
khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn.

73
3.4
1
Trung du và miền núi phía Bắc 5.
07
3.
85
4.
17
3.
90
3.
42
2.6
2
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung
5.
20
4.
95
4.
77
5.
54
5.
01
3.9
6
Tây Nguyên 4.

4.
54
4.
08
3.3
7
2.3 Lạm phát
- Trên thực tế, nhiều nước chứng tỏ không thể triệt tiêu được lạm phát trong
kinh tế thị trường dù đạt trình độ phát triển rất cao của lực lượng sản xuất . Nếu
giữ được lạm phát ở mức độ nền kinh tế chịu được, cho phép có thể mở thêm
việc làm, huy động thêm các nguồn lực phục vụ cho sự tăng trưởng kinh tế, thì
cũng là một thực tế điều hành thành công công cuộc chống lạm phát ở nhiều
nước. Nhưng mức độ lạm phát là bao nhiêu thì phù hợp. Nếu tỷ lệ tăng trưởng
cao, tỷ lệ lạm phát quá thấp thì dẫn tới tình trạng các ngân hàng ứ đọng vốn, làm
ảnh hưởng tới sự phát triển của đất nước. Vì thế trong trường hợp đó người ta
phải cố gắng tăng tỷ lệ lạm phát lên.
- Khi chính phủ kiểm soát lạm phát ở mức độ mà nền kinh tế chịu được (tỷ lệ
lạm phát dưới 10%) thì vừa không gây đảo lộn lớn, các hệ quả của lạm phát
được kiểm soát, vừa sức che chắn hoặc chịu đựng được của nền kinh tế và của
các tầng lớp xã hội. Hơn nữa, một sự hy sinh nào đó do mức lạm phát được
kiểm soát đó mang lại được đánh đổi bằng sự tăng trưởng , phát triển kinh tế mở
ra nhiều việc làm hơn, thu nhập danh nghĩa có thể được tăng lên cho mỗi người
lao động nhờ có đủ việc làm hơn trong tuần, trong tháng hoặc tăng thêm người
có việc làm, có thu nhập trong gia đình và cả tầng lớp lao động do giảm thất
nghiệp . Đến lượt nó, thu nhập bằng tiền tăng lên thì tăng thêm sức kích thích
của nhu cầu của tiền tệ và sức mua đối với đầu tư, tăng trưởng tổng sản phẩm
trong nước (GDP). Nhưng khi tỷ lệ lạm phát đến 2 con số trở lên (lạm phát phi
mã hoặc siêu lạm phát) thì hầu như tác động rất xấu tới nền kinh tế như sự phân
phối và phân phối lại một cách bất hợp lý giữa các nhóm dân cư hoặc các tầng
lớp trong xã hội và các chủ thể trong các quan hệ về mặt tiền tệ trên các chỉ tiêu

M
.
Mô hình lý thuyết:
3.2 Xây dựng mô hình
• .Biến phụ thuộc
Y: Tổng sản phẩm quốc nội GDP (Đơn vị tính: tỷ đồng)
• .Biến độc lập: Mô hình gồm 3 biến độc lập:
 FDI : Vốn FDI (Đơn vị tính: triệu USD)
 K : LẠm phát (Đơn vị tính : %)
 U : Thất nghiệp (Đơn vị tính :%)
=>Mô hình hồi quy tổng thể :Y
i
= β
1
+ β
2
FDI
i

3
U
i
+ β
4
K
i
+ U
i
24
BIỆN PHÁP TÁC DỤNG KẾT QUẢ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status