đồ án kỹ thuật điện điện tử Tìm hiểu quy trình công nghệ và thông số kỹ thuật của nhà máy lọc chân không - Pdf 27

Đồ án tốt nghiệp  Líp TC98IB
Phần i
Tìm hiểu quy trình công nghệ và thông số kỹ thuật của nhà
máy lọc chân không
GVHD: Võ Quang Lạp 1 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
Đồ án tốt nghiệp  Líp TC98IB
I. Chức năng nhiệm vụ của máy lọc chân không
Công đoạn lọc là khâu cuối cùng trong dây truyền công nghệ tuyển tinh
quặng (theo thiết kế thì công đoạn sấy tinh quăng là khâu cuối cùng nhưng
hiện nay nhà máy bỏ công đoạn này )
Máy lọc chân không có nhiệm vụ lọc huyền phù lỏng để lấy tinh quặng
có các thông số kỹ thuạt theo yêu cầu.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUYÊN LIỆU, CỦA SẢN PHẨM ĐÃ
CHUẨN BỊ XONG VÀ CỦA BÃ THẢI SẢN XUẤT
1. Đặc điểm của quặng nguyên khai
Nguyên liệu được sử lý ở nhà máy tuyển là quặng APATIT loại 3, tính
chất vật lý của quặng ghi trong bảng 1.
Quặng có khuynh hướng bám dính, kết tảng, ở trạng thái nghiền quặng
được đặc trưng bởi các tính chất mài cao.
Bảng 1
Tên các thông số Đơn vị tính Giá trị
Độ lớn cực đai của quặng mm 300
Khối lượng đánh đống của quặng Tấn/m
3
1,24
Khối lượng thể tích của quặng Tấn/m
3
1,86
Hàm lượng P
2
0

2
O
3
MgO CO
2
32÷34
4,5
≤ 3,0 ≤ 3,0
3,0 1,3
≥ 90
Tới 2,0
3. Đặc điểm của bã thải sản xuất
- Phế liệu sản xuất của nhà máy tuyển quặng là phần đuôi của việc tuyển
nối, biên
- Chất xả của trạm khử bùn và cặn
- Phần đuôi của việc tuyển nổi là thể huyền phù trong nước có hàm
lượng chất rắn là 15%. Khối lượng thể tích của các phần đuôi khô là 2,6
tấn/m
3
. Thành phần khoáng vật của các phần đuôi ghi trong bảng 3.
Bảng 3
APATÍT THẠCH ANH MICA ĐÔLÔMÝ
T
CÁC SILÍCCÁT KHÁC
12% 30% 35% 1% 20%
- Thành phần hoá học của các phần đuôi ghi trong bảng 4
Bảng 4
P
2
O

3
F SiO
2
GVHD: Võ Quang Lạp 3 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
Đồ án tốt nghiệp  Líp TC98IB
14% 15% 4,5% 9% 12% 1,2% 37%
- Cặn là sản phẩm thải không có khung lượng kết tảng và vón cục, độ lớn
của cục đến 10mm, độ Èm của cặn tới 15%
- Hàm lượng P
2
O
5
tới 10%, CO
2
đến 8m7%
III. Mô tả sơ đồ dây truyền các thiết bị
- Sơ đồ dây truyền các thiết bị của công đoạn lọc và ngưng kết tinh
quặng được trình bày trên hình I-1
- Tinh quặng tuyển nổi từ toà nhà chính của nhà máy được các máy bơm
bùn bơm về nhà lọc sấy. Đwr ngưng kết tinh quặng, trược khi lọc bùn được
đưng vào các máy soáy thuỷ lực (1501),.
- Bùng của máy xoáy thuỷ lực có tỉ trọng L:D = 1:1 được đưa vào máy
khuấy nằm ngang (1501) . Chất xả của các máy xoáy thuỷ lực được tập hợp
lại và bằng tự chảy của phễu thu (1518) được đưa vào công đoạn ngưng kết
vào máy cô đặc tinh quặng (1306)
Sản phẩm ngưng kết của máy cô đặc qua thiết bị rỡ tải được đưa tới ống
hút của các máy bơm (1307) và bơm vào các máy khuấy nằm ngang (1503)
chất xả của máy cô đặc (1306) được thải ra sông Hồng.
- Tinh quặng ngưng kết tập trung trong máy khuấy nằm ngang (1503)
được phân phối bằng các van cho 3 đoạng các máy lọc chân không kiểu đĩa

1507 – Thùng khí Ðp 1510 – Băng tải
1513 – Tách nước
- Độ chân không trong các thiết bị lọc được tạo ra bằng các máy bơm
chân không BBHX-300 (1512)
- Để thu nhận tinh quặng người ta đặc các bình chứa (1505) và bộ lọc
(1506)
GVHD: Võ Quang Lạp 5 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
Đồ án tốt nghiệp  Líp TC98IB
- Việc thổi quặng đã lọc trên các cách lọc chân không người ta dùng
không khí nén, khí nén được cung cấp từ quạt gió kiêur tuabin (1511). Quặng
đã lọc được trút lên các băng tải 1510 và được vận chuyển vào khoang chất
liệu của tang sấy (1524)
(Hiện nay bỏ công đoạn sấy thì tình quặng được chuyển tới kho chứa)
- Phần lọc thu được trong các bình chứa (1505) và các bộ lọc (1506)
được tập trung vào bình khí áp (1507). Phần trào ra khỏi thùng được đưa vào
các hố thu (1508) và bằng các máy bơm (1509) bơm truyền vào các phiễu thu
(1518) từ đó được đưa vào máy cô đặc tinh quặng (1306) khi trào ra khỏi máy
khuấy nằm ngang (1503) từ các máng củă các bộ lọc chân không (1504) và
khi tháo sạch các bộ lọc chận không , bùn được đưa vào các hố thu (1508) để
bơm rửa nền. Trong nhà lọc sấy người ta đặt các thiết bị bơm đứng
(1571,1547) chuyển bùn vào hế thu (1508). Trong công đoạn ngưng kết việc
rửa nền trạm bơm được tập chung vào hố thu và bằng máy bơm đứng bơm và
móng sấy khô tinh quặng.
IV. Mô tả thiết bị công nghệ chính
1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Máy lọc chân không kiểu đĩa , Y-68-2,5-2 là thiết bị lọc hoạt động liên tục
dùng để lọc tinh quặng, cấu tạo của thiết bị lọc được giới thiệu trên hình I - 2
Thiết bị lọc chân không kiểu đĩa bao gồm:
Một trục xoay rỗng 12 rãnh (2) đặt nằm ngang, có các đĩa (1) đặt ngập
một phần trong thùng (17) có chứa tinh quặng cần lọc

Để ngăn sự rò rỉ vào cụm đỡ máy khuấy được sử dụng bằng phớt, cấp
nước qua phớt với áp lực 0,15÷0,2 Ma (1,5+2Kg/cm
2
) tạo áp lực ngược với
áp lực tĩnh của bùn trong thùng chứa, đồng thời ngăn được bùn rơi vào phớt.
Việc kiểm tra có áp hay không ở hệ thống chắn nước bằng thiết bị kiểm tra
chuyên dùng trên cụm đồng hồ điện.
Trên thùng chứa của thiết bị lọc có máng tràn (15) để giữ cho mức huyền
phù ở trong thùng được ổn định. Thiết bị lọc được trang bị van thổi tức thời
để tách chất lắng ra khỏi các cánh lọc hình quạt.
Khi trục quay tất cả các cánh lọc hình quạt lần lượt thông với các khoang
của đầu phân phối nối thông với độ chân không. Thể rắn được giữ lại trên mặt
vải lọc tạo thành lớp lắng.
GVHD: Võ Quang Lạp 7 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
1
2
3
4
1 6
1 7
9
8
7
6
1 8
5
10
14
15
1 3

hình quạt được dài ra.
+ Để loại trừ hiện tượng bám dính của vật liệu lọc vào thành các buồng
ngăn, chúng được làm có các thành đứng ở phía sau và các thành bên mở rộng
về phía dưới, ở đáy thùng có các tấm chắn có cơ cấu tay gạt xả chất huyền
phù trong trường hợp thiết bị lọc dừng lại lâu.
+ Thiết bị lọc có trang bị máy khuấy kiểu khung, trên khung được gắn
các cánh để tăng cường việc khuấy trộn chất huyền phù ở trong thùng chứa
GVHD: Võ Quang Lạp 9 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
Đồ án tốt nghiệp  Líp TC98IB
của thiết bị lọc. Máy khuấy được dẫn động bằng động cơ điện 3 pha có các
thông số kỹ thuật như sau:
TИ 2Б
ΚΛИЗОrF ; 3,75KW, S1 ; 220,20A ; IP54, ∅0T18698.BO3Б :
HEЗAB.220V 0,5YA ; η84,5% 1500V/P , 141Kg.
+ Các đĩa lọc được dẫn động bằng động cơ điện một chiều kích thích độc
lập điều chỉnh được vô cấp tốc độ nhờ bộ biến đổi BY3509. Động cơ điện
một chiều có các thông số kỹ thuật như sau :
TИ4AM x 100L4T1
3∅ ∼ 50Hz Y 220/380V 15/8/7A.
4KW 1410V/P η = 84% ; cos0,84
PE >|< ИM S1 ; KΛИ3OR F 33,3Kg
+ Việc lấy lớp lắng ra khỏi các đĩa của thiết bị lọc nhờ việc thổi tức thời
bằng khí nén. Van của nó được nối với bình chứa gắng vào thành bên của
thùng, khi đầu phân phối khí thổi trùng rãnh trục sẽ đưa khí nén vào phần
rỗng của các cánh lọc, lớp lắng bến ra rơi vào khoảng giữa các ngăn của máy
lọc và rời xuóng băng tải hay thiết bị khác, nước trên thể huyền phù sẽ được
đưa qua hệ thống xả được bố trí ở dưới thùng chứa.
2. Hệ thống điều khiển tự động
Dùng để điều khiển hoạt động của máy lọc ở chế độ bán tự động
- Hệ thống tự động bao gồm.

- Vặn triết áp điều chỉnh theo chiều kim đồng hộ và đặt ở tốc độ yêu cầu
4. Qui tắc vận hành máy lọc chân không
4.1 Khi giao nhận ca: Khi giao nhận ca không được dừng thiết bị khi Êy
cần kiểm tra:
- Tình trạng của vải lọc
- Giá trị của độ chân không và áp lực của không khí nén.
- Sự đồng đều của việc tạo thành lớp lắng trên bề mặt của bải lọc
GVHD: Võ Quang Lạp 11 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
Đồ án tốt nghiệp  Líp TC98IB
- Các tỉ trọng thích hợp của việc cấp liệu bằng tiêu chuẩn chế độ công
nghệ.
- Tình trạng của thiết bị phụ, của đường ống chính dẫn chân không và
không khí của thiết bị lọc.
GVHD: Võ Quang Lạp 12 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
Đồ án tốt nghiệp  Líp TC98IB
4.2 Trước khi khởi động
Trước khi khởi động thiết bị lọc sau khi dừng một thời gian lâu cần phải
kiểm tra:
- Chiều quay của đĩa, chúng phải quay về phía rỡ chất lắng ra.
- Tình trạng của lưới lọc
- Tình trạg của máy khuấy và các hệ thống dẫn động của thiết bị lọc
- Vị trí của các dao cào để gom chất lắng đối với các bề mặt lọc
- Mức độc cúp của các đầu phân phâói đối với trục
- Tính sẵn sàng làm việc của các máy bơm chân không, của máy bơm để
bơm chuyền tinh quặng, tình trạng của các van điện, các đường ống chính dẫn
chân không và không khí nén.
4.3 Trình tự khởi động thiết bị lọc
- Đóng điện cho cơ cấu dẫn động máy khuấy và thiết bị lọc
- Đổ đầy bùn vào thùng chứa
- Đóng mạch máy bơm để bơm chuyển tinh quặng

thùng.
V. Qui tắc an toàn khi vận hành thiết bị lọc
1. Nhân viên vận hành có trách nhiệm tuân thủ các quy tắc kỹ thuật
an toàn sau:
- Trước khi bắt đầu làm việc phải kiểm tra sự cố, tính hoàn hảo và độ
chắc chắn của các bộ phận che chắn, đặc biệt chú ý đến các chi tiết chuyển
động của cơ cấu dấn động
- Khởi động các thiết bị lọc chân không và thiết bị phô khi tin tưởng
trước tình trạng hoàn hảo hoàn toàn về mặt kỹ thuật của nó (khi đó nghĩ tới
việc có dầu mở bôi trơn, tình trạng của vải lọc, sự liên kết của các cánh hình
quạt, độ hoàn hảo của máy khuất và hệ thống dẫn động của nó, của các ống và
các dụng cụ đo
GVHD: Võ Quang Lạp 14 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
Đồ án tốt nghiệp  Líp TC98IB
- Trước khi khởi động phải tin tưởng rằng không có người ở các khu vực
nguy hiểm trên máy lọc chân không và toàn bộ thiết bị và truyền tín hiệu đề
phòng.
- Khi cần thiết chỉ được làm sách chất lăng ra khỏi đĩa bằng các cách đặc
biệt.
- Chỉ dùng máy lọc chân không sau khi gia công vật liệu khỏi thùng của
nó.
- Chỉ cho phép tiến hành các công việc sửa chữa trên các máy lọc chân
không sau khi chúng đã dừng không cho phép sửa chữa vải lọc khi các đĩa
đang quay, xiết các ê cu liên kết các cánh hình quạt, thò tay vào trong mang
cu máy lọc
- Chỉ có thể tiến hành các công việc sửa chữa ở trong máng của máy lọc
sau khi đã dừng bằng tải chở vật liệu đã được khử nước. Trên thiết bị khởi
động của các động cơ điện của máy lọc và của băng tải phải treo mét tấm
bảng “ Không đóng mạch – có người làm việc”
2. Cấn nhân viên vận hành

OBM: Cuộn dây kích thích của động cơ
CИY : Hệ thống điều khiển xung pha
И,Д,B-H : Điện áp định mức của động cơ
ИC-H: Điện áp định mức của nguồn
И : Nguồn cung cấp
ИN: Bộ tích phân
CP: Hệ thống điều chỉnh
YOC: Cụm liên hệ ngược
GVHD: Võ Quang Lạp 17 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
Đồ án tốt nghiệp  Líp TC98IB
II. CÔNG DỤNG
2.1 Thiết bị điều khiển một pha không thuận nghịch loại Б Y3509 (Và
các loại sau này)
Dùng để cung cấp nguồn một chiều cho động cơ một chiều có công suất
tới 11 KW của các máy cái hau máy công nghệ
Thiết bị được tính toán sử dụng liên hệ phản hồi theo sức điện động của
động cơ (cầu phát tốc) hay là theo tần số quay ( Máy phát tốc độ ) hay là theo
tần số quay (Máy phát tốc độ) Phụ thuộc và vùng điều chỉnh D,=1:50(100) và
д=1:1000 tương ứng
2.2 . Thiết bị cấp nguồn lấy trực tiếp từ lưới điện công nghiệp điện áp
220v, 380v, 50Hz và 220V, 380V, 440V 60Hz
Cho phép cắt điện khi tham số của mạng ngoài phạm vi ±10% điệp áp
định mức ( khi dưới 15% khả năng làm việc của thiết bị được nghỉ) ±2% theo
tần số quay độ dài chuyển mạch không quá 10% và biên độ điện áp hình sin
không quá 10%
2.3 Thiết bị được chế tạo theo khí hậu sử dụng Y x 1, bố trí lắp đặt
theo nhóm 4
o (TOTC 15150-69 và TOTC 15543-70)
2.4 Chế độ làm việc đảm bảo các điều kiện sau:
- Ở chế độ cao so với mặt nước biển không trơn 1000m

động với cầu
phát tốc
1 : 1
1 : 20
1 : 50
± 5
± 15
± 20
± 3
± 7
± 10
0,1
0,2
0,25
Theo tần số
quay với máy
phát tốc
1 : 1
1 : 100
1 : 100
± 15
± 25
± 2
± 5
± 10
0,1
0,2
0,28
* Xác định tổng cộng sai sè theo phụ tải, nhiệt độ và dao độg điện áp
nguồn

50
10
40
100
100
БY3509-122YXП4
БY3509-222YXП4
БY3509-322YXП4
БY3509-422YXП4
380 230 5
10(16)
25
50
10
40
100
100
БY3509-123YXП4
БY3509-223YXП4
БY3509-323YXП4
БY3509-423YXП4
400 230 5
10(16)
25
50
10
40
100
100
БY3509-114YXП4

góc khống chế điều chỉnh nhỏ nhất của Thyristor
GVHD: Võ Quang Lạp 20 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
Đồ án tốt nghiệp  Líp TC98IB
IV. THÀNH PHẦN CHI TIẾT VÀ CUNG ỨNG TRỌN BỘ
4.1 Thiết bị gồm có phần ngắn mạch lức với thiết bị bảo vệ khi ngắn
mạch và quá áp cuộn cản làm bằng, hệ thống điều chỉnh cấp nguồn.
Hệ thống điều chỉnh (xem hình II (1,2,3) trang 27 và trang 28 gồm:
Cụm điều chỉnh, hệ thống điều chỉnh xung pha Thyristor , các phần tử
càn thiết cần tạo nên hệ thống điều khiển truyền động điện , điều khiển 2 phía
tần số quay của động cơ cũng như phần tử cấp nguồn mạch điều khiển
4.2 Trong thành phần truyền động điện thực hiện trên cơ sở khối
БY3509 gồm :
- Thiết bị БY3509, động cơ điện thực hành
- Chiết áp quy định tần số của động cơ, tiến hành từ 2 điện trở có thông
số.
+ Điện trở 6,2 ÷ 6,8 KΩ có công suất không < 0,5W
(Ví dô : БГΩ± )
+ Điện trở 100÷200Ω công suất không < 0,5W
(Ví dô : БГΩ± ) Để điều chỉnh êm tấn
số quay , để dẫn động điện với vùng điều chỉnh đến 1 : 1000 cần có bộ định
trị tần số quay 3yB của đông cơ, cỡ chuyển mạch phụ với bội số là 20.
GVHD: Võ Quang Lạp 21 SVTH: Ngô Ngọc Quảng
1
C
3
R
8
6
7
R

51
R
42
R
47
R
48
R
5
R
3
R
2
R
4
R
26
R
5
R
7
R
6
R
2
R
1
R
3
FT

R
39
R
44
R
45
R
46
R
50
R
49
R
1
R
43
R
38
R
37
R
34
R
32
C
4
C
3
C
6

C
3
C
2
C
4
Π
P
1
D
1
D
2
D
6
D
7
D
10
D
11
D
12
D
13
D
14
D
15
D

5
D
3
D
4
D
2
D
1
D
6
D
8
D
7
D
8
D
9
9
8
11
14
15
16
19
23
20
21
21

11
T
9
T
10
T
12
23
06
08
09
17
54
42
55
WR
+
C
11
OBM
29
25
26
TP
1
Π
P
2
Π
P

K
1
K
2
H
2
H
1
42
38
3
C
5
17
5
14
13
15
6
3
021
022
023
30
28
C
15
18
+15V
05

3?
2
7?
2
10?
2
2?
2
8?
2
13?
2
5?
2
7?
2
5?
2
19?
2
4?
2
9?
2
8?
2
1?
2
3?
2

20
r
22
r
24
t
1
r
5
r
3
r
17
r
2
3
OBM
D
3
D4
r
23
d
4
ic
6
11 ~
12
1
2

P1
D
1
D
2
CH
Φ
y
+
L
5
4
M
GN
11 ~
12
Π
P1
Π
P2
Π
P3
nbm
OBM
8 9
D4
D2D
1
D
3

r
21
c
7
r
24
t
1
d
4
r
23
r
5
r
22
r
20
r
8,9
c
2
r
18
D
1
D
2
r
10

, để thuận tiện cho hiệu
chỉnh và vận hành, trong hệ thống điều chỉnh người ta dự kiện các đầu hàn để
kiểm tra, có thể thay đổi các phần tử lắp đặt trên các đinh tán rỗng sử dụng
thiết bị tốc 50A. Panil có cách điện kiểu hở , ở đâu các phần tử lực được gia
cố , hệ thống điều khiển được bố trí ở Panel bên phải đặt đứng và tăng cứng
qua giắc cắm tháo được m
2
. Trong thiết bị sử dụng tới 50A sử dụng 2 cuộn
cản san bằng, cuộn dây động lực đấu song song với nó, còn cuộn bù sử dụng
một cuộn cản, cuộn cản làm bằng được bố trí ở ngoài thiết bị điều khiển sơ đồ
nguyên lý điện của thiết bị được dẫn ra trền hình II-1 trang 21, còn sơ đồ chức
năng các cơ cấu được dẫn ra trên hình II-2 và II-3.
VI. PHẦN ĐỘNG LỰC VÀ CUỘN CẢN SAN BẰNG.
Bộ chỉnh lưu có điều khiển thưo sơ đồ cần một pha nửa điều khiển theo
sơ đồ cầu một pha nửa điều khiển với Thyristor ,Д
1
, Д
2
và van nắn Д
3,
Д
4
(xem hình II-1, II-2, II-3)
Bảo vệ van khỏi bị ngắn mạch bằng cầu chì P
1
, P

, bảo vệ quá áp
cho van nhờ R – C, Mạch C2, R2, C3 , R3, C4, R6, R5, C7 bảo vệ cuộn cập
nguồn kích thích иBM khi bị ngắn mạch bằng P

cần còn lại nối với cuộn dây phụ khi đó cho phép giảm điện áp tác dụng cuả
cuộn cản động lực L và phát tín hiệu lạp lại dạng dòng phụ tải.
5.2 Hệ thống điều chỉnh
Với mục đích làm giảm kích thước của hệ thống điều chỉnh thực hiện
không có phần khử điện thế từ mạch lực và phần ra phần ứng động cơ (tiếp
điểm 5 dây kẹp m
1
) là dây chung của hệ thống điều chỉnh.
Hệ thống điều chỉnh thực hiện theo cấu trúc một mạch phi tuyến, tỉ lệ
tích phân với tần số quay, điều chỉnh và cơ liên hệ phản hồi âm dòng điện và
các chức năng của các cụm (xem hình II-2, II-3 trang 22)
- Cụm liên hệ phản hồi (YOC).
GVHD: Võ Quang Lạp 25 SVTH: Ngô Ngọc Quảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status