đồ án kỹ thuật điện điện tử đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án, lựa chọn phương án tối ưu - Pdf 27

Đại học Bách Khoa Hà Nội Đồ án tèt
nghiệp
ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÁC
PHƯƠNG ÁN, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
VII.1.Đặt vấn đề:
Sau khi đã đưa ra 2 phương án cải tạo lưới điện của khu vực giai
đoạn 2007-2017 như ở chương 6 ta thấy mỗi phương án đều đáp ứng
yêu cầu về mặt kỹ thuật và có những ưu nhược điÓm khác nhau
phương án 1 có khối lượng cải tạo và xây dựng mới Ýt hơn, đơn giản
và dễ thực hiện nhưng lại dẫn đến tình trạng tồn tại nhiÒu chủng loại
máy biÕn áp gây khó khăn cho công tác dự phòng cũng như vận hành
quản lý. Còn phương án 2 có khối lượng cải tạo xây dựng mới lớn hơn
đặc biệt phức tạp trong việc quy hoạch lại các lộ đường dây để đưa về
một lưới điện lý tưởng vì phụ tải trong phường luôn biÕn đổi và
không ổn định nhưng khi thực hiện theo phương án này ta sẽ thu được
lưới điện tương đối đồng nhất do máy biÕn áp phân phối và đường
dây luôn được lựa chọn tối ưu. ĐiÒu này gióp cho việc vận hành quản
lý cũng như dự phòng tốt hơn.
Sinh viên:Bùi Quang Minh 116 Lớp: HTĐ 3-K47
Đại học Bách Khoa Hà Nội Đồ án tèt
nghiệp
Để lùa chọn phương án tối ưu ta tiÕn hành phân tích kinh tế tài
chính cho từng phương án. Người ta thường phân tích kinh tế tài chính
của mỗi dự án đầu tư dựa theo các chỉ tiêu sau:
VII.1.1.Giá trị hiện tại NPV (Net Present Value ):
Có nghĩa là tổng toàn bộ đầu tư chi phí và doanh thu của dự án
trong một thời gian hoạt động đều được quy đổi về mét giá trị tương
đương ở cùng thời điÓm, gọi là thời điÓm gốc. Khi dự án có NPV>0
thì được xem là dự án khả thi chấp nhận được trên phương diện kinh
tế, còn dự án có NPV


IRR mức lãi suất mà dùng nó làm hệ số chiÕt khấu để quy đổi
chi phí và thu nhập trong các năm khác nhau của toàn bộ thời gian
hoạt động của dự án, về giá trị hiện tại thì NPV của dự án sẽ bằng
không.
Nghĩa là:
n
t t
t
t 0
(B C )
NPV
(1 i)
=

=
+

=0
Để xác định IRR có thể tính gần đúng nh sau:
1
1 2 1
1 2
NPV
IRR i (i i ).
NPV NPV
= + −
+
Trong đó:i
1
-Hệ sè chiÕt khấu với NPV

phương án.
Các sè liệu dùng khi tiÕn hành phân tích kinh tế cho dù án :
-Hệ sè chiÕt khấu i% =10%.
-Thêi gian hoạt động của dự án là n=25 năm.
-Phí tổn vận hành hàng năm bao gồm:
+C
t
là tổng chi phí bao gồm : vốn đầu tư (
K )

, tổn thất điện
năng trong lưới trung áp và chi phí vận hành hàng năm (Z
năm
).
+Chi phí vận hành hàng năm lấy = 2,5% vốn đầu tư ban đầu.
+B
t
là doanh thu bán điện :
B
t
= Sản lượng điện năng tiêu thô x(giá bán điện-giá mua điện).
Dựa vào khả năng tải của các trạm, các lộ đường dây thuộc phường và
hệ số tăng trưởng của khu vực 9,842% để xác định sản lượng điện
năng tiêu thô.
Sinh viên:Bùi Quang Minh 119 Lớp: HTĐ 3-K47
Đại học Bách Khoa Hà Nội Đồ án tèt
nghiệp
Bảng.7.1.Dù báo sản lượng điện năng trong 25 năm tới.
-
Giá bán điện 550đ/kWh

nghiệp
Vì chi phí cải tạo xây mới đường dây ở cả 2 phương án là nh
nhau nên ta không xét đến trong khi tính toán.
VII.2.1.1.Vốn đầu tư cải tạo nâng cấp các trạm biến áp phân phối:
Từ bảng 6.4 ta tính được chi phí cải tạo xây dựng mới với:
-Vốn đầu tư xây dựng mới 7.000.000 đ/kWh.
-Vốn đầu tư cải tạo 4.900.000 đ/kWh.
Bảng 7.2.chi phí cải tạo máy biến áp phân phối theo phương án 1
Năm Cải tạo
(kVA)
Vốn (10
6
đ)
Xây mới
(kVA)
Vốn (10
6
đ)
Tổng
2007 0 0 0 0 0
2008 9830 48167 8930 62510 110677
2009 7200 35280 5860 41020 76300
2010 2150 10535 3450 24150 34685
2011 0 0 0 0 0
2012 0 0 0 0 0
2013 0 0 0 0 0
2014 0 0 0 0 0
2015 0 0 0 0 0
2016 0 0 0 0 0
2017 0 0 0 0 0


+
NPV
Tổn
thất

t
K
n¨ m
Z
1 43,12 19404 384,1 0 221,662 18798 0.91 17106
2 47,36 21312 421,9 110677 221,662 -
90009
0.83 -
74707
3 52,02 23409 463,4 76300 221,662 -
53576
0.75 -
40182
4 57,14 25713 509,0 34685 221,662 -9703 0.68 -6598
5 62,77 28246 559,1 0 221,662 27465 0.62 17028
6 68,95 31026 614,2 0 221,662 30190 0.56 16906
7 75,73 34080 674,6 0 221,662 33184 0.51 16924
8 83,19 37434 741,0 0 221,662 36471 0.47 17142
Sinh viên:Bùi Quang Minh 122 Lớp: HTĐ 3-K47
Đại học Bách Khoa Hà Nội Đồ án tèt
nghiệp
9 91,38 41118 813,9 0 221,662 40082 0.42 16835
10 100,37 45165 894,0 0 221,662 44049 0.39 17179
11 110,25 49610 982,0 0 221,662 48406 0.35 16942

Bảng.7.4.chi phí cải tạo máy biến áp phân phối theo phương án 2
Năm Cải tạo
(kVA)
Vốn (10
6
đ)
Xây mới
(kVA)
Vốn (10
6
đ)
Tổng
2007 0 0 0 0 0
2008 7000 34300 10500 73500 107800
2009 9250 45325 7500 52500 97825
2010 2500 12250 5000 35000 47250
2011 0 0 0 0 0
2012 0 0 0 0 0
2013 0 0 0 0 0
2014 0 0 0 0 0
2015 0 0 0 0 0
2016 0 0 0 0
2017 0 0 0 0 0
Tổng 18750 23000 252875
VII.3.1.2.Chi phí vận hành:
6
n¨m
2,5.K
2,5.252875
Z 252,875.10

t
K
n¨ m
Z
1 43,12 19404 384,1 0 252,87
5
18767
0.91
17078
2 47,36 21312 421,9 107800 252,87
5
-
87163
0.83 -
72345
3 52,02 23409 463,4 97825 252,87
5
-
75132
0.75 -
56349
4 57,14 25713 509,0 47250 252,87
5
-
22299
0.68 -
15163
5 62,77 28246 559,1 0 252,87
5
27434

11 110,25 49610 982,0 0 252,87
5
48375
0.35
16931
12 110,25 49610 982,0 0 252,87
5
48375
0.32
15480
13 110,25 49610 982,0 0 252,87
5
48375
0.29
14029
14 110,25 49610 982,0 0 252,87
5
48375
0.26
12578
15 110,25 49610 982,0 0 252,87
5
48375
0.24
11610
16 110,25 49610 982,0 0 252,87
5
48375
0.22
10643

23 110,25 49610 982,0 0 252,87
5
48375
0.11
5321
24 110,25 49610 982,0 0 252,87
5
48375
0.10
4838
25 110,25 49610 982,0 0 252,87
5
48375
0.09
4354
2
NPV

116880
VII.4.Lựa chọn phương án:
Từ kết quả tính toán ở trên ta có bảng tổng kết sau:
Bảng.7.6.Chỉ tiêu kỹ thuật phương án 1
TT Các chỉ tiêu Đơn vị Giá trị Ghi chó
1 Tổng độ dài đường dây cải tạo km 27,525
2 Tổng dung lượng công suất
cải tạo MBA
Cải tạo kVA 19180
3 Xây
mới
kVA 18240


% % 2,85
Lưới trung
áp
9 Tổn thất điện áp
U


kV 0,63
Lưới trung
áp
10 Tổn thất điện áp
U


%
% 2,85 Lưới trung
áp
11 NPV 10
6
đ
127847
Sinh viên:Bùi Quang Minh 128 Lớp: HTĐ 3-K47
Đại học Bách Khoa Hà Nội Đồ án tèt
nghiệp
Bảng.7.7.Chỉ tiêu kỹ thuật phương án 2
TT Các chỉ tiêu Đơn vị Giá trị Ghi chó
1 Tổng độ dài đường dây cải tạo km 27,525
2
Tổng dung lượng công suất

8 Tổng tổn thất điện năng
A


% % 2,78
Lưới trung
áp
9 Tổn thất điện áp
U


kV 0,58
Lưới trung
áp
10 Tổn thất điện áp
U


% % 2,65
Lưới trung
áp
11 NPV 10
6
đ
116880
Qua quá trình tính toán và thống kê như ở trên ta có thể rót ra
một số nhận xét sau:
Sinh viên:Bùi Quang Minh 129 Lớp: HTĐ 3-K47
Đại học Bách Khoa Hà Nội Đồ án tèt
nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status