Chuyên đề tốt nghiệp
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ
sơ đồ 1.1 Các bước của quá trình tạo dựng
sơ đồ 1.2 Các bước của quá trình hoạch định
sơ đồ 1.3 Qui trình tuyển dụng
sơ đồ 1.4 Các bước quá trình tuyển chọn
sơ dồ 1.5 Các bước quá trình đào tạo
Sơ đồ 2.6 Cơ cấu tổ chức của khách sạn Hồng Ngọc
Sơ đồ 2.7 Cơ cấu tổ chức từng cơ sở của khách sạn Hồng Ngọc
Sơ đồ 3.8 Các bước quá trình đào tạo
Bảng 1.1 Giá phòng khách sạn Hồng Ngọc
Bảng 2.1 Cơ cấu đội ngũ lao động
Bảng 2.2 Mức lương của các chức vụ
Bảng 2.3 Cơ cấu thu nhập
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Lê Thị Bình Du lịch 46B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Thiên nhiên Việt Nam phong phú đa dạng và còn nhiều điều bí ẩn
chính là điều mà khách du lịch bồn phương muốn tìm hiểu khám phá .Hàng
năm người nước ngoài đến du lịch Việt Nam được thống kê bằng con số
hàng triệu và người Việt Nam đi du lịch ngày một tăng lên .Doanh thu mà
ngành du lịch đóng góp cho nền kinh tế ngày càng chiếm tỷ trọng lớn
.Trong đó thì hoạt động kinh doanh khác sạn có sự đóng góp đáng kể
.Điều để lại cho du khách sau mỗi chuyến đi không chỉ là cảnh quan kì
thú ,hoạt động của chuyến đi mà còn cần một nơi nghỉ ngơi cho họ cảm
giác thoải mái .Chất lượng dịch vụ khác sạn do nhiều yếu tố cấu thành nên
trong đó có yếu tố quan trọng đó là nhân viên phục vụ .Chính vì vậy mà tạo
dựng nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định lớn đến thành
công hay thất bại của hoạt động kinh doanh khách sạn .Do đặc điểm của
tế Quốc dân .
Do kiến thức về vấn đề này chưa được toàn diện nên không thể tránh
khỏi thiếu sót. Em mong nhận được sự đóng góp của cô , quản lí khách sạn,
bạn đọc để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Lê Thị Bình Du lịch 46B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
Lý luận chung về nguồn nhân lực trong khách sạn
1.1 Khách sạn và kinh doanh khách sạn
1.1.1 Khách sạn
1.1.1.1 Khái niệm
Thuật ngữ khách sạn (hotel) có nguồn gốc từ tiếng pháp và được
dùng vào cuối thế kỷ thứ XVII , mãi đến cuối thế kỷ XIX nó mới được phổ
biến ở các nước khác .
Từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX sự phát triển của khách sạn
thay đổi về số lượng và chất lượng .Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động
du lịch từ sau đại chiến thế giới thứ hai càng tạo ra sự khác biệt trong nội
dung của khái niệm khách sạn . Nhà nghiên cứu về du lịch và khách sạn
Morcel Gotie đã định nghĩa : “ Khách sạn là nơi lưu trú tạm thời của du
khách . Cùng với các buồng ngủ còn có các nhà hàng với nhiều chủng loại
khác nhau “
Theo nhóm tác giả nghiên cứu của Mỹ trong cuốn sách “Welcome to
Hospitality “ xuất bản năm 1995 thì : “Khách sạn là nơi mà bất kì ai cũng
có thể trả tiền để thuê buồng ngủ qua đêm ở đó . Mỗi buồng ngủ cho thuê
bên trong phải có ít nhất hai phòng nhỏ (phòng ngủ và phòng tắm ). Mỗi
buồng khách đều phải có giường ,điện thoại và vô tuyến .Ngoài dịch vụ
buồng ngủ có thể có thêm các dịch vụ khác như : dịch vụ vận chuyển hành
lý , trung tâm thương mại (với thiết bị photocopy), nhà hàng ,quầy bar và
một số dịch vụ giải trí .Khách sạn có thể dược xây dựng ở gần hoặc bên
,kinh doanh khách sạn được định nghĩa như sau :
“Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh các dịch vụ cho thuê
buồng ngủ , dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác của khách sạn
nhằm đáp ứng nhu cầu về lưu trú tạm thời của khách tại các điểm du lịch
với mục đích thu lợi nhuận” .
1.1.2.2 Chức năng
Khách sạn có 3 chức năng chủ yếu
- Chức năng kinh doanh
Lê Thị Bình Du lịch 46B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Khách sạn là một đơn vị kinh doanh độc lập ,tự hoạch toán ,cung cấp
các sản phẩm dịch vụ của khách sạn cho khách với mục đích thu lợi
nhuận .Vì vậy chức năng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động khách sạn.
- Chức năng lưu thông phân phối
Khách sạn đóng vai trò trung gian trong việc bán sản phẩm của các
ngành kinh tế khác
- Chức năng phục vụ khách
Đây là chức năng đặc trưng của khách sạn nhằm đáp ứng nhu cầu
của khách về ngủ nghỉ, ăn uống ,vui chơi giả trí,chữa bệnh và công việc.
1.1.2.3 Đặc điểm lao động trong khách sạn
Lao động trong khách sạn có một số đặc điểm sau
- Sản phẩm là dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn ,vì vậy lao động trong
khách sạn chủ yếu là lao động dịch vụ.
- Lao động có tính chuyên môn hóa cao. Trong khách sạn phân theo
các nghiệp vụ khác nhau :lễ tân, phục vụ ăn uống ,phục vụ buồng, an
ninh ,bảo dưỡng..
Tính chuyên môn hóa cao trong công việc giúp người lao động làm
việc một cách chuyên nghiệp hơn nhưng đồng thời có thể tạo ra sự nhàm
việc, độ tuổi, tính chuyên môn hóa cao gây ra sự nhàm chán trong công
việc và một số lao động có kinh nghiệm và nghiệp vụ cao có xu hướng tìm
nơi làm mới có thu nhập cao hơn, môi trường làm việc tốt hơn.
1.2 Tạo dựng và duy trì nguồn nhân lực cao trong khách sạn
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Nhân lực
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực và trí lực .
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc ,tình
trạng sức khỏe của mỗi con người ,mức sống ,thu nhập,chế độ ăn uống ,chế
độ lám việc và nghỉ ngơi ,chế độ y tế .thể lực của con người phụ thuộc vào
tuổi tác ,thời gian công tác ,giới tính ..
Lê Thị Bình Du lịch 46B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Trí lực chỉ sức suy nghĩ ,sự hểu biết ,sự tiếp thu kiến thức, tài năng,
năng khiếu cũng như quan điểm ,lòng tin nhân cách..của từng con người
1.2.1.2 Nhân lực chất lượng cao
-Có kỹ năng chuyên môn cao
-Thái độ làm việc tốt
-Gắn bó với doanh nghiệp
1.2.1.3 Quản trị nhân lực
Quản trị nhân lực là sự đối sử của con người trong phạm vi nội bộ tổ
chức, là sự đối sử của tổ chức đối với người lao động .
Cách tiếp cận
Tiếp cận về con người: quản trị nhân lực là quản lí con người trong
nội bộ tổ chức ,do đó phải đặc biệt chú ý lợi ích của họ trong quá trình thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp .Hơn nữa muốn quản lí tốt họ các nhà
quản lí phải rất hiểu về con người ,phải biết tôn trọng họ cũng như biết
động viên các khả năng tích cực ,chủ động,sáng tạo,…còn tiềm ẩn trong
nhân viên .Nhờ đó mà cả xã hội và doanh nghiệp có thể thành công và phát
nên các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tiến tổ chức
của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ ,năng động , trong đó yếu tố con
người đóng vai trò quyết định .
Hai là , sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển kinh
tế buộc các nhà quản trị phải biết làm cho tổ chức mình thích ứng .Do đó
việc thực hiện nội dung hoạch định ,tuyển dụng ,duy trì ,phát trển ,đào
tạo ,động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con người thông qua tổ
chức , nhằm đạt được mục tiêu đã định trước là vấn đề quan tâm hàng đầu .
Ba là, nghiên cứu quản trị nhân lực giúp nhà quản trị đạt được mục
đích ,kết quả thông qua người khác .Để quản trị hiệu quả ,các nhà quản trị
cần biết cách làm việc và hòa hợp với người khác ,biết cách lôi kéo người
khác làm cho mình .
Bốn là , nghiên cứu quản trị nhân lực giúp các nhà quản trị học được
cách giao dịch với người khác , biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy
cảm với nhu cầu nhân viên , biết cách đánh giá nhân viên chính xác ,biết
Lê Thị Bình Du lịch 46B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc , trách được các sai lầm trong
tuyển chọn sử dụng nhân viên ,biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của
tổ chức và mục tiêu của cá nhân ,nâng cao hiệu quả của tổ chức và mục tiêu
của các cá nhân ,nâng cao hiệu quả của tổ chức , góp phần nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác của tổ chức
Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ
chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường . Tầm
quan trọng của QTNL xuất phát từ vai trò quan trọng của con người .Đặc
biệt trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn con người đóng vai trò quan trọng
trong việc quyết định chất lượng dịch vụ mà khách sạn cung cấp cho khách
hàng và quyết định sự thành công của khách sạn trên thị trường .Khách sạn
chỉ có thể tồn tại và phát triển bằng cách thu hút ,đào tạo và khích lệ những
động viên nhân viên và duy trì phát triển mối quan hệ lao động tốt đẹp
trong khách sạn .Chức năng kích thích động viên liên quan đến chính sách
và hoạt động nhằm khuyến khích động viên nhân viên trong khách sạn làm
việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với
chất lượng cao. Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động
nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc
như :kí kết hợp đồng lao động, giải quyết yếu tố tranh chấp lao động ,giao
tế nhân viên ,cải thiện môi trường làm việc,y tế bảo hiểm và an toàn lao
động.
1.2.4 Mục tiêu quản trị nhân lực
Đối với các doanh nghiệp nói chung và với lĩnh vực kinh doanh
khách sạn nói riêng thì quản trị nhân lực có 2 mục tiêu cơ bản sau :
-Sử dụng có hiệu quả nhân lực nhằm tăng năng xuất lao động và
nâng cao tính hiệu quả của tổ chức.
-Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên ,tạo điều kiện cho
nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân được kích thích, động viên
nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành ,tận tâm với doanh nghiệp.
Lê Thị Bình Du lịch 46B
11
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nhân lực trong
khách sạn
Kinh doanh khách sạn có những đặc thù nhất định làm cho công tác
quản trị nhân lực trong khách sạn mang tình đặc thù .Có nhiều nhân tố khác
nhau gây ra tính đặc thù đó. Các nhân tố có thể chia làm 2 nhóm : nhân tố
bên trong và nhân tố bên ngoài .
1.2.5.1 Nhóm nhân tố bên trong
- Quy mô thứ hạng của khách sạn: quy mô thứ hạng khách sạn quyết
định số lượng lao động đồng thời cũng gây ảnh hưởng đền hoạt động quản
trị nhân lực. Quy mô khách sạn càng lớn, thứ hạng càng cao thì số lượng
cũng vậy không phải do một bộ phận quan trọng nào quyết định mà là của
tất cả các bộ phận .Do vậy công tác nhân sự phải có biện pháp để điều
chỉnh sự liên kết các bộ phận chức năng với nhau tạo nên một thể thống
nhất nhằm đạt mục tiêu của toàn khách sạn .
-Trình độ năng lực của người quản lí : người quản lí là chủ thể của
hoạt động quản trị nhân lực cho nên trình độ ,năng lực, tư duy của nhà quản
lí cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nhân lực trong khách
sạn .Khách sạn muốn kinh doanh thành công hay không ngoài yếu tố nhân
viên thì sự sáng suốt của lãnh đạo là nhân tố quyết định vì họ là người gây
ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản trị nhân lực trong khách sạn.
-Kết quả kinh doanh : Kết quả kinh doanh là thước đo sự thành công
hay thất bại của bất kì doanh nghiệp nào . Kết quả kinh doanh thể hiện qua
doanh thu ,lợi nhuận có ảnh hưởng tới các quyết định ,chính sách hoạt động
của khách sạn trong thời gian tiếp theo trong đó có chính sách quản trị nhân
lực .Nếu kinh doanh có lãi ,có triển vọng mở rộng sản xuất kinh doanh thì
mở ra hướng mới cho công tác quản trị nhân lực như: tuyển chọn thêm
nhân lực ,đào tạo phát triển nhân lực ,sắp xếp lại hướng nhân lực theo
hướng mở rộng kinh doanh .Ngược lại ,nếu kinh doanh thu lỗ ,lượng khách
đến với khách sạn suy giảm ,hiệu qủa kinh doanh thấp thì công tác quản trị
nhân lực sẽ phải có thay đổi để phù hợp với tình hình kinh doanh. Do vậy
Lê Thị Bình Du lịch 46B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
kết quả kinh doanh của khách sạn cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động quản
trị nhân lực.
1.2.5.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
-Thị trường mục tiêu của khách sạn là một yếu tố chi phối hoạt động
quản trị nhân lực trong khách sạn .Thị trường mục tiêu là đoạn thị trường
mà khách sạn tập trung thu hút và phục vụ .Đòi hỏi công tác quản trị nhân
lực trong khách sạn phải có chính sách thích hợp hướng vào thị trường mục
:được tào tạo nhiều hơn ,trả lương cao hơn, phúc lợi ngày càng nhiều hơn.
-Lập kế hoạch nói chung giúp doanh nghiệp đi đúng hướng ,còn lập
kế hoạch hóa nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp thực hiện bố trí nhân lực
một cách tốt nhất để người lao động làm việc có hiệu quả.
-Công tác hoạch định giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được phương
hướng ,cách thức quản trị nguồn nhân lực của mình ,đảm bảo doanh nghiệp
có được đùng người ,đúng việc,vào đúng thời điểm cần thiết và linh hoạt
đối phó với những thay đổi trên thị trường .
-Thông qua lập kế hoạch nhân lực sẽ cho thấy tất cả các bộ phận ăn
khớp với nhau như thế nào .Xác định nguồn nhân lực phù hợp với chiến
lược không .Và đặc biệt nguồn nhân lực có đảm bảo cạnh tranh không.
-Là cơ sở cho các hoạt động biên chế, đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực .
Các bước tiến hành
Lê Thị Bình Du lịch 46B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2 :Các bước của quá trình hoạch định
Dự báo nhu cầu nhân lực
Phân tích thực trạng nguồn nhân lực
Đưa ra quyết định tăng giảm nguồn nhân lực
Lập kế hoạch thực hiện
Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Bước 1:Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực
Cầu nhân lực là số lượng và cơ cấu nhân lực cần thiết cho từng vị trí
công việc của tổ chức trong một thời kì nhất định .
Để dự báo cầu được chính xác cần xác định :
-Mục tiêu đạt được
-Qui mô khách sạn
-Dịch vụ cung cấp
Kế hoạch thực hiện bao gồm một số nội dung sau;
-Kế hoạch tuyển dụng nhân viên
-Kế hoạch bố trí lại cơ cấu tổ chức
-Kế hoạch đề bạt và thuyên chuyển nhân viên
-Kế hoạch tinh giảm lao động dư thừa
Bước5 :Đánh giá thực hiện kế hoạch
-Xác định những sai lệch giữ mục tiêu đề ra với quá trình thực hiện
kế hoạch
-Phân tích nguyên nhân dẫn đến sai lệch đó
-Đề ra giải pháp điều chỉnh sai lệch và biện pháp hoàn thiện
1.2.6.2 Tuyển dụng nguồn nhân lực
Khái niệm
Lê Thị Bình Du lịch 46B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Tuyển dụng là quá trình nghiên cứu ,tìm kiếm,thu hút và tuyển chọn
từ nhiều nguồn khác nhau những nhân viên đủ khả năng đảm nhiệm các vị
trí mà doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng .
Mục đích của tuyển dụng rất rõ ràng :trong số những người tham gia
dự tuyển ,doanh nghiệp sẽ tìm chọn những người phù hợp nhất với các tiêu
chuẩn và yêu cầu của những người nhân viên sẽ vào làm việc trong doanh
nghiệp.
Chính sách tuyển dụng của doanh nghiệp cần xác đinh rõ :
-Yếu tố nào là quan trọng trong việc thu hút ứng viên .Đặc điểm lao
động trong khách sạn mang tình chuyên môn hóa cao nên tùy từng vị trí
công việc mà yếu tố quan trọng nhất có thể là
+Kinh nghiệm
+Kỹ năng chuyên môn
+Quan điểm và thái độ phù hợp với văn hóa doanh nghiệp
+Mức lương yêu cầu
Lê Thị Bình Du lịch 46B
19
Xác định nhu cầu cần tuyển
Tìm hiểu ứng viên tiềm năng
Đánh giá và lựa chọn ứng viên phù hợp
Hướng dẫn hội nhập
Chuyên đề tốt nghiệp
Phương pháp thu hút ứng viên
-Sự nổi tiếng của doanh nghiệp
-Chính sách lương ,thưởng ,chế độ dãi ngộ
-Khả năng tài chính
-Môi trường làm việc
-Cơ hội thăng tiến
. Đánh giá và lựa chọn ứng viên phù hợp
Quá trình tuyển chọn nhân lực sẽ thực hiện nhiệm vụ này , giúp các
nhà quản trị nhân sự đưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách
đúng đắn nhất .
Quá trình tuyển chọn là một quy trình gồm nhiều bước, mỗi bước
trong quá trình được xem như một hàng rào chắn để sàng lọc loại bỏ
những ứng viên không đủ điều kiện để đi tiếp vào các vòng sau . Quá trình
tuyển chọn gồm các bước sau:
Lê Thị Bình Du lịch 46B
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.4: Các bước của quá trình tuyển chọn
Bước 1. Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Đây là bước đầu tiên trong quá trình tuyển chọn, là buổi gặp gỡ
đầu tiên giữa các nhà tuyển chọn với các ứng viên. Bước này nhằm xác lập
mối quan hệ giữa người xin việc và người sử dụng lao động đồng thời bước
này cũng xác định được những cá nhân có những tố chất và khả năng phù
Bước 3 :Các trắc nghiệm trong tuyển chọn
Để giúp các nhà tuyển chọn nắm được các tố chất tâm lí ,những khả
năng đặc biệt khác của các ứng viên khi mà các thông tin nhân sự không
cho biết một cách chính xác và đầy đủ .Các trắc nghiệm nhân sự giúp cho
doanh nghiệm có một kết quả khách quan về các đặc trưng tâm lí của con
người như khả năng bẩm sinh, sở thích ,cá tính.
-Kiểm tra tinh thần
Bài kiểm tra tinh thần nhằm đánh giá đặc tính khác nhau của từng cá
nhân như nhân cách và tinh thần .Chúng cho nhà tuyển dụng biết thêm
nhiều thông tin để tuyển dụng được nhân viên tốt nhất .
-Kiểm tra nhân cách
Lê Thị Bình Du lịch 46B
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Bài kiểm tra nhân cách cho biết cá tính hoặc cách ứng xử của từng cá
nhân .Chúng có thể được dùng để biết được cá nhân đó sẽ làm việc trong tổ
chức hay hoàn cảnh cụ thể như thế nào ,động lực của họ là gì và liệu sau
này có cần đào tạo hay không ?
Kiểm tra nhân cách đóng góp vào quá trình ra quyết định có nên
tuyển dụng hay không . Sẽ có kết quả tốt hơn nếu được sử dụng trong qúa
trình phỏng vấn .Bất cứ điểm mạnh và điểm yếu nào cũng được thảo luận
với ứng viên để giải đáp mối quan tâm của người phỏng vấn.
-Kiểm tra khả năng
Kiểm tra các kỹ năng như tư duy, lập luận, làm việc tập thể và quản lí
Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn
Phỏng vấn tuyển chọn là qúa trình giao tiếp bằng lời giữa người
tuyển chọn và người xin việc. Phương pháp phỏng vấn trong tuyển chọn
giúp chúng ta khắc phục được những nhược điểm mà quá trình nghiên cứu
đơn xin việc không nắm được ,hoặc các loại văn bằng chứng chỉ không nêu
hết được.
thông tin bị hạn chế .Khi người hỏi cần biết thêm thông tin chi tiết hoặc
người trả lời muốn biết thêm thông tin chi tiết đều bị giới hạn .
+Phỏng vấn tình huống là quá trình người hỏi yêu cầu các ứng viên
phải trả lời về ứng xử hay cách thực hiện ,xử lí các công việc theo các tình
huống giả định hoặc các tình huống có thật trong thực tế ,mà những người
phỏng vấn đặt ra .
Đối với phương pháp này thì vấn đề quan trọng là đưa ra được các
tình huống đại diện và điển hình ,các tình huống này phải dựa trên cơ sở
phân tích công việc một cách chi tiết để xác định các đặc trưng cơ bản và
các kỹ năng chủ yếu khi thực hiện công việc.
+Phỏng vấn theo mục tiêu là cuộc phỏng vấn dựa vào công việc cụ
thể mà yêu cầu các ứng viên phải trả lời theo mục tiêu xác định từ trước
.Các câu hỏi dựa vào sự phân tích công việc một cách kỹ lưỡng để xác định
các mục tiêu cho các vị trí việc làm .Phương pháp này cho ta độ tin cậy
cao.
Lê Thị Bình Du lịch 46B
24
Chuyên đề tốt nghiệp
+Phỏng vấn nhóm là hình thức phỏng vấn mà một người hỏi cùng lúc
đối với nhiều người .Loại phỏng vấn này giúp doanh nghiệp có thể thu thập
được nhiều thông tin hay tránh được các thông tin trùng lặp mà các ứng
viên đều có ,mà không cần hỏi riêng từng người một
+Phỏng vấn căng thẳng là hình thức phỏng vấn mà trong đó người
phỏng vấn đưa ra các câu hỏi có tính chất nặng nề hoặc cường độ hỏi dồn
dập ,cách phỏng vấn này mong tìm kiếm ở ứng viên lòng vị tha ,sự ứng xử
công việc trong thời gian eo hẹp .Nó giúp doanh nghiệp tìm ra được những
người để bố trí vào những việc làm căng thẳng .
+Phỏng vấn hội đồng là hình thức phỏng vấn của nhiều người đối với
một ứng viên .Loại phỏng vấn này thích hợp với việc bố trí ứng viên vào vị
trí quan trọng mà cần có sự tán đồng của nhiều người .Nó tránh được tính