TUYỂN TẬP CÁC BÀI LUẬN TIẾNG ANH MẪU THEO CHỦ ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA 2015 - Pdf 27

TUYỂN TẬP CÁC BÀI LUẬN TIẾNG ANH MẪU THEO CHỦ ĐỀ
ÔN THI THPT QUỐC GIA 2015
PHẦN 1
Life in the city (Cuộc sống ở thành phố)
Bài mẫu
Life in the city is full of activity. Early in the morning hundreds of people rush out
of their homes in the manner ants do when their nest is broken. Soon the streets are
full of traffic. Shops and offices open, students flock to their schools and the day's
work begins. The city now throb with activity, and it is full of noise. Hundreds of
sight-seers, tourists and others visit many places of interest in the city while
businessmen from various parts of the world arrive to transact business.
Then towards evening, the offices and day schools begin to close. Many of the
shops too close. There is now a rush for buses and other means of transport.
Everyone seems to be in a hurry to reach home. As a result of this rush, many
accidents occur. One who has not been to the city before finds it hard to move
about at this time. Soon, however, there is almost no activity in several parts of the
city. These parts are usually the business centres. With the coming of night, another
kind of actịvity begins. The streets are now full of colorful lights. The air is cooler
and life becomes more leisurely. People now seek entertainment. Many visit the
cinemas, parks and clubs, while others remain indoors to watch television or listen
to the radio. Some visit friends and relatives and some spend their time reading
books and magazines. Those who are interested in politics discuss the latest
political developments. At the same time, hundreds of crimes are committed.
Thieves and robbers who wait for the coming of night become active, and
misfortune descends upon many. For the greed of a few, many are killed, and some
live in constant fear. To bring criminals to justice, the officers of the law are always
on the move.
Workers and others who seek advancement in their careers attend educational
institutions which are open till late in the night. Hundreds of them sit for various
examinations every year. The facilities and opportunities that the people in the city
have to further their studies and increase their knowledge of human affairs are

nghiệp của mình thì tham gia các lóp học ban đêm. Mỗi năm có hàng trăm người
trong số họ tham dự vào nhiều kỳ thi khác nhau. Các phương tiện và cơ hội dành
cho người dân thành thị để mở rộng học hỏi và gia tăng kiến thức nhân sinh thực sự
rất phong phú. Do đó người dân ở thành phố luôn nắm bắt thông tin nhanh hợn
người dân vùng nông thôn, nơi mà có khi ngay đến một tờ báo cũng khó kiếm.
Tóm lại thành thị có thể nói là nơi của những hoạt động không ngừng nghỉ. Chính
tại đây vở kịch cuộc đời tái diễn mỗi ngày.
New words:
1. flock (v): lũ lượt kéo đến, tụ tập, quây quanh
2 . throb (v): rộn ràng, nói rộn lên, rung động
3. sight-seer (n): người đi tham quan
4. transact (v): thực hiện, tiến hành; giải quyết
5. means of transport: phương tiện vận chuyển
6. commit (v): phạm phải
7. misfortune (n): rủi ro, sự bất hạnh, điều không may
8. descend upon (v): ập xuống bất ngờ, đến bất ngờ
9. greed (n): tính tham lam
10. to bring S.O to justice: đem ai ra tòa, truy tố ai trước tòa
11. on the move: di chuyển
12. facility (n): điều kiện thuận lợi, phương tiện dễ dàng
Living in a multiracial community (Sống trong một cộng đồng đa sắc tộc)
Bài mẫu
Living in a community where there are people of various races could be a
rewarding and an exciting experience. Such a community is like a small world with
many types and races of people in it.
Everyone, young or old, enjoys listening to stories about people in other lands. We
read books and newspapers to learn about the habits, customs and beliefs) of people
who do not belong to our race, but when we live in a community composed of
many races, we have the opportunity to meet and talk with people or various races.
We can learn about their customs and beliefs directly from them. In this way, wẹ

chúng ta có cơ hội gặp gỡ và trò chuyện với người dân.thuộc nhiều chủng tộc khác
nhau. Chúng ta có thể trực tiếp học hói về những phong tục và tín ngưỡng của họ.
Băng cách này, chúng ta có thể hiểu nhiều hơn về lối sống của họ. Chẳng hạn như
tại Singapore và Malaysia, những nước được xem là đa Sắc tộc, người Mã Lai,
Trung Quốc, Ấn Độ và các sắc dân khác đã chung sống với nhau qua vài thập kỷ.
Họ đã học hỏi rất nhiều về văn hóa của nhau mà việc đọc sách báo không .thể sánh
bằng. Qua việc chung sống với nhau, họ cũng đã tiếp thu nhiều tập quán của nhau
đế mang lại lợi ích chung cho cộng đồng.
Thêm vào đó, cuộc sống trong một cộng đồng đa sắc tộc dạy cho ta biết tôn trọng
quan điểm và tín ngưỡng của dân tộc khác. Chúng ta biết khoan dung, hiểu biết và
đánh giá cao nét đặc thù của những người không thuộc chủng tộc mình. Bằng cách
này, chúng ta học chung sống trong hòa bình và hòa thuận với những người ngoại
quốc mà lối sống của họ khác chúng ta trên vài phương diện. Chúng ta trở nên ít
nghi ngại những người lạ và người nước ngoài.
Mối quan hệ nảy sinh giữa các dân tộc từ sự hiểu biết chung trong một cộng đồng
đa sắc tộc làm cho cuộc sống trong cộng đồng như thế trở nên hết sức thú vị. Bất
kỳ lễ ký niệm của một dân tộc nào cũng trở thành lễ ký niệm của tất cả các dân tộc
khác. Nhờ vậy có rất nhiều niềm vui thích và thú vị trong mỗi một dịp lễ hội. Bằng
cách này, sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc trên thế giới được đẩy mạnh.
Thông qua mỗi một dân tộc trong cộng đồng đa chủng tộc, chúng ta dần dần hiểu
biết về quốc gia mà họ là đại diện. Chẳng hạn, thông qua người Trung Quốc và Ấn
Độ ở Malaysia hay Singapo. chúng ta biết nhiều về Trung Hoa và Ấn Độ. Vì vậy
chúng ta hiểu nhiều hơn về tổng thể dân tộc và đất nước Trung Hoa và Ấn Độ.
Vì thế có thể nói rằng cuộc sống ở một cộng đồng đa chủng tộc dạy cho ta nhiều
bài học hữu ích về mối quan hệ của con người.
New words:
1. race (n): chủng tộc, giống người
2. belief (n): tín ngưỡng
3. composed (adj): gồm có, bao gồm
4. multi-racial (adj): đa chủng tộc, nhiều chủng tộc

Another day we visited the museum where I saw hundreds of curious things
preserved for scholars and others. It was indeed an education to see all those things.
There is so much to learn here that every visit by any person is sure to add to his
knowledge.
I also visited some of the harbours and saw the large ships anchored there. The
sight of the ships aroused a desire in me to cross the oceans and go round the
world. I was indeed deeply impressed by the activities at the harbour.
Then every night, I went round the town and visited some of the parks and other
places of interest. The numerous sights and the constant stream of traffic kept the
city alive. I visited a few of the cinemas as well. In short, I enjoyed every moment
of my stay in this famous city of Singapore
Bài dịch
Cách đây vài tháng, bố tôi và tôi đi tham quan Singapore, một trong những thành
phố nổi tiếng nhất châu Á.
Singapore là một hòn đảo nhỏ nằm ở phía nam và thuộc miền trung tây Ma1aysia.
Một dải đất nhỏ và hẹp nối liền Singapore với Johore Bahru, thành phố cực nam
của vùng Tây Malayxia. Singapore hiện nay là một quốc gia độc lập.
Thành phố Singapore cực kỳ diễm lệ. Nó nổi tiếng bởi những trung tâm buôn bán
và các hoạt động khác. Có nhiều thắng cảnh như Vườn Tiger Banh, vườn sinh học
và viện Bảo tàng Raffles. Ngoài ra còn có nhiều trung tâm nghiên cứu quan trọng
như Đại học tổng hợp Singapore, Trung tâm khoa học, Đại học Nanyang và Đại
học Bách khoa. Vì là một thành phố nổi tiếng nên hàng ngày có hàng trăm người từ
các nước khác nhau trên thế giới đến để làm việc hay chiêm ngưỡng cảnh quan
thành phố. Vì thế Singapore có những sân bay to và đẹp, còn những hải cảng của
nó lúc nào cũng tấp nập tàu bè.
Có những lớp học ban đêm cho những người không thể đến trường vào ban ngày vì
một lý do nào đó để họ tiếp tục học tập. Và hiện nay chính phủ Singapore đang làm
hết sức mình để ngày càng phát triển thành phố vì lợi ích cho người dân Singapore.
Trong khi dừng chân ở Singapore, hàng ngày tôi ra phố dạo chơi với bố và ngắm
nhìn cảnh vật thi vị rà đẹp đẽ của thành phố. Một ngày nọ tôi đến vườn Tiger Balm

wild creatures, such as snakes, squirrels and insects. Occasionally, I heard the cry
of some strange animal in pain, perhaps while being eaten by a larger animal. I also
heard some rustling noises in the undergrowth; but I was not afraid of all these.
Such things, I knew, were natural to the forest.
My father whose only interest was in the type of plants he wanted for my mother's
garden, however, paid little attention to the sounds and movements in these green
depths. He continued his search for more and more of those plants until we reached
one of the banks of a large river in the forest. There we stopped for a while to enjoy
the sights around.
The scene was peaceful. Then, to our surprises and honor, we saw a tiger on the
other side of the river. It was moving quietly and cautiously towards the water for a
drink. A hush fell upon the jungle. My father and I were now too frightened to
move from there.
However, as the tiger put its mouth into the river there was a sudden swirl of the
waters, and before the tiger could rush out, it was seized by a huge crocodile. The
tiger's howl of pain and anger filled me and my father with terrors. Yet we waited
there to see the end of the struggle between these two lords of the forest and the
river. The crocodile had the advantage from the beginning. It used all its strength to
pull the tiger deeper into the water, and the tiger too fought desperately to free itself
from the jaws of the merciless reptile; but the tiger soon gave up the struggle and
all was quiet again. I now felt pity for the tiger which had died just to slake its
thirst.
Then, my father reminded me of the narrow escape that we had ourselves had. If
the tiger had been on this side of the river, one of us might have died in the way the
tiger did, a victim of animal appetite. And as we were returning home, I began to
think of the struggle for life and savagery that lurks beneath peaceful scenes.
Bài dịch
Rất hiếm khi người ta có dịp xem một trận đánh nhau giữa một con hổ và một con
cá sấu. Tuy nhiên tôi đã từng có cơ hội này vào một ngày nọ, khi cùng với bố tôi
vào rừng để tìm cây dại.

rừng
3. cautiously (adv): cẩn thận, thận trọng
4. hush (n): sư im lặng
5. swirl (n): chỗ nước xoáy, chỗ nước cuộn
6. howl (n): rú (đau đớn)
7. fill (v): làm tràn ngập, làm đầy
8. terror (n): sự kinh hoàng, nỗi khiếp sợ
9. merciless (adj): nhẫn tâm, tàn nhẫn
10. reptile (n) : loài bò sát
11. slake one's thirst : làm cho đỡ khát, giải khát
12. savagery (n) : sư tàn bạo, sư độc ác, hành vi tàn bạo, hành vi độc ác
13. 1urk (v) : ngấm ngầm, ẩn nấp, núp, trốn
The value of libraries (Giá trị của thư viện)
Bài mẫu
A good library is an ocean of information, whose boundaries continue to extend
with the endless contribution of the numerous streams of knowledge. Thus, it has a
peculiar fascination for scholars, and all those whose thirst for knowledge is
instable.
The usefulness of libraries in the spread of knowledge has been proved through the
years. The field of knowledge is so extensive and life is so brief that even the most
avid reader can never expect to absorb it all. Those who have a love for knowledge,
therefore, try to master only a small fraction of it. Even this requires reading of
hundreds of books, cheap and expensive, new and old. But few people are able to
buy all the books on the subject in which they wish to attain proficiency. It is
therefore necessary for them to visit a good library, where they can read a great
variety of books on the subject they love. Besides, many old and valuable books on
certain subjects are found only in a good library. Even the original manuscript of an
author, who died several years ago, can be found in it, sometimes.
Today, men everywhere have discovered the benefits of learning. More and more
books are being written to extend human knowledge and experience. Governments

Ngày nay, con người ở khắp nơi đã phát hiện ra lợi ích của việc học tập. Ngày càng
có nhiều cuốn sách được viết để mở rộng kiến thức và kinh nghiệm con người. Vì
thế các chính phủ và cá nhân trên thế giới không ngừng mở những thư viện giúp
người ta đọc càng nhiều sách càng tốt. Thư viện cũng xuất hiện tại ngay cả ở những
vùng xa xôi nhất của trái đất để những ai không thể mua sách từ thành phố vẫn có
thế tiếp thu những nguồn kiến thức đa dạng. Những thư viện di động phục vụ người
đọc sách ở mọi nơi trên thế giới.
Tuy nhiên tầm quan trọng của thư viện là dễ thấy nhất ở sinh viên, học sinh các
trường phổ thông và đại học, nơi mà phần lớn học sinh luôn bận rộn nghiên cứu.
Con số những quyển sách mà một sinh viên phải nghiên cứu đặc biệt ở trường đại
học là khá lớn đến nỗi gần như không thể mua hết được, trừ khi gia cảnh của anh ta
hết sức giàu có. Hơn nữa, nhiều quyển sách có thể không có sẵn trong hiệu sách để
anh ta mua. Vì vậy đến thư viện rất là tiện lợi. Một số người có thư viện riêng để
khi nhàn rỗi đọc những quyển sách họ đã sưu tập hàng bao năm trời và mang về
niềm vui và nguồn tri thức.
Tóm lại, thư viện đã đóng góp rất nhiều trong việc mở mang kiến thức đến nỗi nó
trở nên không thể thiếu được đối với tất cả con người.
New words:
1. fascination (n): sự thôi miên; sự mê hoặc, sự quyến rũ
2. instable (adj): không ổn định
3. avid (adj): khao khát, thèm khát, thèm thuồng
4. fraction (n): phần nhỏ, miếng nhỏ
5. to attain proficiency (v): trở nên thành thạo, giỏi giang
6. manuscript (n): bản viết tay
7. acutely (adv): sâu sắc
8. intellectual (adj): (thuộc) trí tuệ
9. to drive great intellectual benefit: theo đuổi lợi ích tri thức lớn
10. indispensable (adj): tuyệt đối cần thiết, không thể thiếu được
11. literate men (n): những người có học
A horrible sight (Một cảnh tượng khủng khiếp)

Phần lớn các tai nạn là do những tay lái trẻ ưa thích tốc độ. Sự liều lĩnh của họ đã
gây nên cái chết của những lái xe thận trọng khác. Những gì tôi sắp kể sau đây liên
quan đến cái chết của một số thanh niên gây ra do sự khinh suất của một tài xế trẻ.
Vào một ngày như vậy, tôi đang trên đường đến Ipoh với anh tôi. Vì chiếc xe đã cũ,
anh tôi phải lái rất chậm. Chúng tôi từ giã Singapore quê hương chúng tôi vào buổi
sáng sớm để có thể đến nơi trước khi trời tối. Chuyến khởi hành chậm chạp chẳng
mấy chốc làm tôi buồn chán đến ngủ thiếp đi. Tuy nhiên, chúng tôi dừng lại ở Yong
Pens, một thị trấn nhỏ ở Johore để mua thực phẩm tươi. Khi lên đường trở lại,
chúng tôi thấy vài chiếc xe hỏng nặng trước sở cảnh sát của thành phố. Anh tôi bắt
đầu kể về những tai nạn anh đã chứng kiến trên con đường đó. Còn tôi cảm thấy
bồn chồn suốt cả quãng đường còn lại. Anh tôi báo tôi rằng phần lớn các tai nạn
xảy ra cách thị trấn đó vài dặm. Lúc đó tôi cảm thấy lo sợ cho sự an toàn của chúng
tôi. Thế rồi bỗng nhiên một chiếc xe hơi chạy hết tốc lực vượt qua xe chúng tôi.
Anh tôi đoán rằng thế nào chiếc xe kia cũng gây tai nạn. Sau đó tim tôi bắt đầu đập
nhanh hơn. Chẳng bao lâu, chiếc xe chạy khuất dạng. Nhưng anh tôi quả quyết với
tôi rằng tôi sẽ được dịp nhìn thấy một tai nạn tồi tệ, và đúng như thế, một lát sau
chúng tôi đi đến một quang cảnh thê lương.
Chiếc xe đã vượt xe chúng tôi lúc này đang nằm trong con mương và bốn cô gái trẻ
nằm chết trên đường phố. Mặt và quần áo họ bê bết máu. Một số người cố sức giải
thoát hành khách còn sống trong xe, và người tài xế trẻ; nhưng thật bất ngờ, chiếc
xe bùng cháy và nỗ lực của họ tiêu tan. Thế là những người trong xe bị thiêu sống
và tiếng gào hấp hối của họ như xé lòng. Ngay sau đó, xe cứu hỏa và cảnh sát đến
với xe cấp cứu nhưng đã quá muộn.
Đây thật là một cảnh tượng kinh hoàng và cho đến tận hôm nay, khi nói đến tai nạn
tôi lại nhớ đến những tiếng kêu cứu thảm khốc của những người sắp chết trong
chiếc xe kia.
New words:
1. recklessness (n): tính thiếu thận trọng, tính khinh suất, tính liều lĩnh
2. to be about to: định làm gì ngay, sắp làm gì
3. in question: được nói đến, được bàn đến

Today, millions of dollars are being spent by the various governments in the world
for the betterment of the people. Numerous schools and hospitals are being built,
and hundreds of acres or land are being cultivated to produce more food for the
growing population of the world. As a result, the world is gradually becoming a
better place to live in.
At the same time, however, much money is being wasted in producing deadly
weapons of war. Countries which have more money than the others have become
more powerful by strengthening their armed forces. This has led to rivalries among
the powerful nations, and several parts of the world are in turmoil. All this shows
what an important part money plays in human affairs.
Bài dịch
Tiền giữ vai trò quan trọng trong đời sống chúng ta. Trên một vài phương diện nào
đó, tiền là quan trọng nhất trong cuộc sống. Vì vậy người ta chạy theo tiền.
Không có tiền chúng ra không thể mua thực phẩm, áo quần và tất cả những vật
dụng cần thiết cho một cuộc sống tiện nghi. Chúng ta cần tiền để đi lại mua thuốc
khi đau ốm và trả cho những dịch vụ mà người khác làm cho chúng ta. Nói cho
đúng, tiền hầu như không thể thiếu với sự tồn tại của chúng ta. Phần lớn các hoạt
động của chúng ta vì thế hướng tới việc kiếm ra càng nhiều tiền càng tốt.
Chúng ta dùng tiền bạc không chỉ để thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu trong cuộc
sống mà còn để nâng cấp cuộc sống của mình. Chúng ta dùng tiền trong giáo dục
để có cuộc sống tốt hơn. Hàng ngàn học sinh không thể đến trường hay tiếp tục học
tập chỉ vì thiếu tiền. Việc thiếu tiền gây ra khó khăn và những nỗi lo lớn cho hàng
trăm gia đình. Trên thế giới hàng ngàn người đang chết dần vì họ không có tiền đế
đến bác sĩ hay vì họ không có tiền để mua thực phẩm giàu chất dinh dưỡng.
Vì tiền quan trọng như thế nên hằng ngày trên thế giới diễn ra rất nhiều vụ phạm
pháp để giành lấy quyền sở hữu tiền. Có người điên khùng vì đói khát và tuyệt
vọng phải đi ăn cắp, ăn trộm và ngay cả giết người để ít nhất giữ cho phần hồn và
phần xác của họ không phải lìa nhau. Có người phạm những tội ác nghiệm trọng
nhất đơn giản chỉ vì tham tiền. Những người như vậy gây ra rất nhiều phiền toái và
khó chịu trong xã hội và để đưa họ ra trước công lý, mỗi một quốc gia phải bỏ ra

ever-widening fields of knowledge.
Modern civilization depends largely on the scientist and inventor. We depend on
the doctor who seeks the cause and cure of disease, the chemist who analyses our
food and purifies our water, the entomologist who wages war on the insect pests,
the engineer who conquers time and space, and a host of other specialists who aid
in the development of agriculture and industry.
The advance of science and technology has brought the different parts of the world
into closer touch with one another than ever before. We are able to reach distant
lands within a very short time. We are also able to communicate with people far
away by means of the telephone and the wireless. The invention of the printing
machine has made it possible for us to learn from books and newspapers about
people in other lands.
Indeed, man's curiosity and resourcefulness have been responsible for the steady
stream of inventions that have created our civilization.
At the same time, however, there have been harmful effects. Our machine
civilization is responsible for numerous accidents and industrial rivalries among
nations. Everyday hundreds of people are dying from serious wounds and injuries.
Further, the rapid tempo of modern life results in wide-spread nervous disorder.
Moreover, science, which has helped man to secure control over nature, has also
made it possible for him to develop more deadly weapons or war. More and more
countries are competing with one another in the production of war material. But in
these instances the fault lies not with science, but rather with man’s intention to
misuse the discoveries of science.
Science is admittedly the dominating intellectual force of the modern age.
Bài dịch
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất trong thế kỷ hiện nay là sự tiến bộ của khoa
học và ảnh hưởng của nó trên hầu như mọi mặt của cuộc sống xã hội. Xây dựng
trên nền tảng của những người đi trước, các nhà khoa học ngày nay đang tiến hành
nghiên cứu những lĩnh vực kiến thức lớn chưa từng có.
Nền văn minh hiện đại phụ thuộc phần lớn vào các nhà khoa học và nhà phát minh.

5. analyse (v): phân tích
6. purify (v): làm sạch, lọc trong, tinh chế
7. communicate with (v): liên lạc với, giao thiệp với
8. invention (n): sự phát minh, sự sáng chế
9. curiosity (n): sự ham tìm hiểu, trí tò mò, tính hiếu kỳ
10. harmful (adi): gây tai hại, có hại
11. compete (v): đua tranh, ganh đua, cạnh tranh
12. intention (n): ý định, mục đích
The rights and duties of a citizen
Bài mẫu
Almost every modern state, especially a democracy, allows its citizens several
rights; but in return, it expects its citizens to perform certain duties.
Among the rights enjoyed by the citizen in a democracy are the right to pursue his
own affairs as he prefers;. the right to express his views, however silly they may
appear to others, and the right to move about as he pleases. The citizen is
considered so important that his rights are protected by the law of the state, and
whenever they are infringed, he can secure redress.
But in a totalitarian state, the rights of the citizen are so restricted that he has
practically no freedom. The citizen is supposed to exist for the state. His interests
are always subordinated to those of the state. Thus, his duties exceed his rights.
Even in a democracy, however, the citizen is expected to exercise his rights within
the limits of the law. He should not do or say anything that may affect the rights of
others. In exercising his right to act as he pleases, for example, he should not try to
elope with another man's wife or say anything slanderous about her or anyone. In
the same way, his actions should not cause injury or damage to any individual or
his property. He cannot kill as he pleases. If his conduct infringes the rights of
others, then those who have been affected by his misconduct could take legal action
against him and he will be punished according to the law of the state. In this way,
the state protects its citizens and their rights from the thoughtlessness of any
individual in the state. This means, of course, that every citizen in the state is

mình với những công dân khác.
Người công dân cũng được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc trong chiến
tranh, duy trì trật tự và luật pháp trong mọi thời điểm.
Vì thế mỗi công dân hiểu biết về quyền lợi cũng nên hiểu biết về nghĩa vụ của
mình đối với quốc gia và các công dân khác.
New words:
1. democracy (n): nền dân chủ, chế độ dân chủ
2. rights (n): các quyền lợi
3. infringe (v): xâm phạm, vi phạm
4 . redress (n): sự sửa sai, sự uốn nắn, sư đền bù, sự bồi thường
5. totalitarian (adj): chuyên chế
6. subordinated to (v): làm cho phụ thuộc vào
7. slanderous (adj): vu khống, phỉ báng
8. misconduct (n): hành vi sai trái
9. thoughtlessness (n): sự vô ý thức, nông cạn, hời hợt
10. conscious (adj): biết được, nhận ra, có ý thức
The most important day in my life
Bài mẫu
The most important day in my life was the day when my parents decided to send
me to school.
I was then about seven years old. I had been playing with the children living
around my house for some years. I had no thought of ever going to school. I
enjoyed playing to catch fish from the shallow streams near by. Sometimes we
went to the forest to catch birds and squirrels, and I had always thought that life
would continue to be the same for me. But, one day, to my great sorrow, my parents
suddenly announced that I was no longer to play about and that I was to go to a
school.
Words can hardly describe how sad I felt at the thought of having to go to a school.
I had often heard that school teachers were very strict and cruel. I had also been
told that there were many difficult subjects to learn in school and I could not bear

nào khác ngoài việc đến trường.
Tuy nhiên, chẳng bao lâu sau khi ưng thuận đi học, tôi vui sướng thấy rằng đi học
thật là thú vị. Tôi bắt đầu học về con người và những điều kỳ diệu khác đang diễn
ra trên khắp thế giới. Các thầy giáo rất tốt bụng và thân thiện, họ thường kể nhiều
câu chuyện lý thú. Vì thế tôi bắt đầu yêu thích các bài học và không còn muốn phí
thời gian rong chơi nữa.
Giờ đây tôi đã lớn hơn và là một học sinh trung học đang học ngày càng nhiều về
thế giới xung quanh chúng ra. Những kiến thức tôi thu lượm được làm phong phú
trí óc tôi và tôi đã hiểu biết nhiều hơn về các vấn đề của nhân loại. Tôi cũng có thế
nói tiếng Anh lưu loát, và tôi biết rằng kiến thức tiếng Anh của tôi sẽ có ích trong
cuộc sống tương lai của mình. Tôi cũng biết rằng nếu tôi đỗ tất cả các kỳ thi, một
ngày nào đó tôi sẽ giữ một vị trí quan trọng trong một ngành nghề nào đó. Biết đâu
thậm chí tôi sẽ trở một bộ trưởng trong chính quyền nhà nước hay một nhân vật nối
tiếng trong một lĩnh vực nào đó.
Vì thế nghĩ về cái ngày ba mẹ quyết định gửi tôi đến học đường, trong tôi tràn ngập
yêu thương. Đó thực sự là ngày đáng nhớ nhất trong cuộc đời tôi đó là ngày đã thay
đổi toàn bộ cuộc đời tôi.
New words:
1. squirrel (n): con sóc
2. as a result: do, vì
3. ease (n): sự dễ dàng, sự thoái mái
4. minister (n): Bộ trưởng
The subject I consider most important
Bài mẫu
Of all the subjects that I study in school, I think that English is the most important
subject. It is mainly through the English language that we gain access to the various
sources of knowledge.
English is a language which is spoken and understood by many people in most
countries of the world. It is, in fact, the most important means of communication
among the vanous countries of the wodd. Knowledge of new discoveries and

ích lợi. Nhưng không cần suy nghĩ cũng nhận thấy rằng người ta không thể hiểu
biết các nguyên lý khoa học mà không có kiến thức về ngôn ngữ. Và mặc dù các
ngôn ngữ khác như tiếng Đức và tiếng Nga cũng quan trọng trong giới khoa học,
nhưng chính tiếng Anh chiếm giữ vai trò quan trọng nhất trong việc truyền bá kiến
thức khoa học. Thật vậy không có ngành nghiên cứu nào mà không liên quan đến
tiếng Anh. Tất cả những công trình nghiên cứu nguyên bản của các nhà khoa học,
kinh tế học, triết học, tâm lý học vĩ đại đều đã được dịch sang tiếng Anh. Vì thế
những ai hiểu biết về tiếng Anh có thể tiếp cận được mọi nguồn thông tin.
Hơn nữa vì được sử dụng bởi nhiều người của nhiều đất nước và nền văn hóa khác
nhau, tiếng Anh trở nên rất phong phú. Nó bao gồm rất nhiều từ ngữ, ý kiến và tư
tưởng, cho nên một sự hiểu biết sâu sắc về tiếng Anh sẽ làm phong phú trí tuệ và
giúp ta diễn đạt ý tưởng của mình tốt hơn. Nó cũng giúp ta suy nghĩ tốt hơn và hiếu
biết về con người của những đất nước khác. Với tất cả những lý do này tôi cho rằng
tiếng Anh là môn học quan trọng nhất ở trường.
New words:
1. various (adj): khác nhau, thuộc về nhiều loại, đa dạng
2. transmit (v): truyền đi (qua các phương tiện thông tin đại chúng)
3. progress (n): sự tiến bộ, sự phát triển
4. confer (v): trao tặng, bàn bạc, hội ý, hỏi ý kiến
5. role (n): chức năng, vai trò
6. philosopher (n): nhà triết học, triết gia
7. psychologist (n): nhà tâm lý học
An incident I shall never forget
Bài mẫu
Certain incidents so impress us that they leave an indelible mark on our memory. I
was once involved in an incident of which I shall always have vivid recollections.
The incident occurred when I visited a village in India together with my parents,
sometime during my holidays last year.
Early in the morning on the day the incident occurred, I was talking with a few of
my new friends in that village. All of a sudden, a boy of my age came rushing

had ourselves participated in the violence. As I was foreigner who would be leaving
that village the following day, I had the courage to answer all their questions and to
point out the men who had threatened to kill us. Those men were then arrested
together with other suspects. Early next morning, my parents and I left the village
with no more desire to re-visit this place; but my memory of this incident will
remain fresh forever.
Bài dịch
Có những sự việc mà ấn tượng về chúng mạnh mẽ đến mức đế lại dấu ấn không thể
xóa nhòa trong ký ức chúng ta. Một lần tôi đã chứng kiến một sự kiện mà ký ức về
nó vẫn mãi sống động trong tôi. Sự việc xảy ra khi tôi viếng thăm một làng quê Ấn
Độ cùng với bố mẹ tôi trong kỳ nghỉ năm ngoái.
Vào buổi sáng sớm ngày xảy ra câu chuyện, tôi đang trò chuyện với vài người bạn
mới trong làng. Bỗng nhiên, một đứa con trai trạc tuổi tôi chạy về phía chúng tôi
báo tin rằng bạo động đã xảy ra ở vùng lân cận. Được báo động, chúng tôi bắt đầu
tự vệ và chẳng bao lâu cuộc bạo động đã lan nhanh như lửa cháy qua vùng chúng
tôi. Thoạt đầu tôi hơi bối rối vì không biết nguyên nhân nổ ra bạo động ở Đó. Một
người bạn cho tôi biết rằng vùng này khét tiếng về những sự vụ như thế do sự thù
nghịch giữa hai đảng phái. Đảng này cố gắng triệt hạ ảnh hưởng của đảng kia trong
khu vực và sự mâu thuẫn giữa họ đã làm một số người thiệt mạng và gây ra sự bất
hạnh cho những người vô tội trong một thời gian dài. Những ảnh hưởng của chính
quyền không có hiệu quả ở vùng này bởi nó quá xa các trung tâm quyền lực. Các
phần tử của hai đảng phái thù nghịch vì thế hầu như được tự do hoạt động. Cảnh
sát chỉ xuất hiện khi có tin tức về vụ bạo động và thường là rất lâu sau khi các thiệt
hại đã xảy ra.
Trong khi tôi lắng nghe giải thích về tin tức và sự việc này, tình thế đã bỗng chuyển
sang một bước ngoặt nguy hiểm. Một người đàn ông đứng cách chúng tôi không xa
bỗng chạy vào nhà, và chỉ trong vài phút ngôi nhà của ông ta bốc lửa. Các bạn tôi
và tôi chạy về phía ngôi nhà đế dập tắt lửa, nhưng chúng tôi bị ngăn cán bởi những
người đàn ông lực lượng mang vũ khí giết người trong tay. Họ dọa sẽ giết chúng tôi
nếu chúng tôi giúp đỡ bất kỳ người nào. Một người trong số họ thậm chí đã dùng

12. discretion was the better part of valour: liều lĩnh đúng chỗ thì mới đáng liều
lĩnh
13. frantic (adj): điên cuồng, điên rồ
14. desperate (adj): tuyệt vọng, liều mạng, liều lĩnh
15. conclude (v): kết luận
16. disgusted (adj): chán ghét, phẫn nộ
The value of music in the happiness of man
Bài mẫu
Music has always been a source of happiness to all men on the earth. From their
primitive days, men's love of music has led them to make instruments of all
descriptions to produce beautiful music for their enjoyment and happiness.
Without music the world would indeed be a very dull place to live in. Even nature
is full of music. There is music in the movements of the winds, the sea, as well as
the trees; there is music in the calls of the birds, flies and insects and also in the
night of the birds and animals. It is from all these things that men have learnt to
appreciate the value of music. The same things have also taught men how to
produce music from the simplest of things such as sticks, bamboos, and animal
horns. Men make many kinds of flutes with bamboos which produce beautiful
music.
That music is very important for men's happiness is hard to deny. Music removes
men's depression and fills them with gladness. It is for this reason that music is
played even in hospitals to cheer up the sick people. As music has the capacity to
make men happy, it contributes greatly to men's success in life. A happy man is a
good and hard worker. He works happily among people and ẹarns the good-will or
all around. People like to associate with him and to employ him in all kinds of
work. Thus, he leads a happy and successful life. The value of music in the
happiness of man is therefore great.
Bài dịch
Âm nhạc luôn luôn là nguồn hạnh phúc cho mọi người trên trái đất này. Từ thuở
ban sơ, lòng say mê âm nhạc đã khiến con người sáng tạo những nhạc cụ đủ loại để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status