báo cáo tốt nghiệp: Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNoPTNT Hoàng Mai giai đoạn từ 20082010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011 - Pdf 27

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT HOÀNG MAI 3
1.1.Quá trình thành lập và phát triển 3
1.2.Phạm vi và lĩnh vực hoạt động 3
1.3.Cơ cấu và bộ máy tổ chức hành chính 4
2.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT HOÀNG MAI GIAI ĐOẠN TỪ
NĂM 2008-2010 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2011 11
2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ 2008 - 2010 12
2.2.Đánh giá hoạt động kinh doanh trong giai đoạn vừa qua 20
2.3.Phương hướng, mục Wêu, nhiệm vụ kinh doanh năm 2011 23
2.4.Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam và chi nhánh Hoàng Mai 25
KẾT LUẬN 26
1
LỜI NÓI ĐẦU
Sau hơn ba năm được trau dồi kiến thức lý thuyết và kỹ năng về chuyân ngành
Ngõn hàng – Tài chớnh, em đã cú đủ hành trang cần thiết để tự mình tìm hiểu về lĩnh
vực này trong thực tế nền kinh tế đất nước. Thời gian vừa qua em đã cú cơ hội được
thực tập tại Ngõn hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn (NHNo&PTNT) – chi
nhánh Hoàng Mai. Sau một khoảng thời gian quan sát, xem xét và tìm hiểu về tình
hình hoạt động thực tế tại nơi này, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp.
Báo cỏo này gồm hai phần chính sau:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai
Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai
giai đoạn từ 2008-2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ chi nhánh NHNo&PTNT
Hoàng Mai đã nhiệt tình cung cấp thông tin, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình thực
tập.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chõn thành đến cơ Nguyễn Thị Bất đã hướng dẫn,
góp ý giơp em hoàn thành báo cỏo này một cách tốt nhất.

- Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
- Thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác liên quan đến thanh toán quốc tế
- Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức
3
- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng
1.3. Cơ cấu và bộ máy tổ chức hành chính
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Thực hiện theo quy chế về Tổ chức và Hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT
Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24 tháng 12
năm 2007, sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai như sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai
1.3.2. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng nghiệp vụ thuộc chi nhánh
1.3.2.1. Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh của chi nhánh loại 2 phụ thuộc NHNo&PTNT
Việt Nam nói chung và chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai nói riêng cú chức năng,
nhiệm vụ chung tương đương với hai phòng Kế hoạch tổng hợp và phòng Tín dụng
của chi nhánh loại 1. Do đó, phòng Kế hoạch – Kinh doanh của chi nhánh Hoàng Mai
cú chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:
4
Ban Giám Đốc
Phòng
Kế
hoạch
– Kinh
doanh
Phòng
Dịch
vụ và
Marke

PGD
Giáp
Bát
PGD
số 5
PGD
số 6
PGD
Nguyễn
Trãi
PGD
Cửa
Nam
PGD
Đại
Kim
- Chức năng kế hoạch tổng hợp, gồm cú:
+ Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền
tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định; tham mưu cho Giám đốc
chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng,
chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn
+ Đầu mối, tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung
và dài hạn theo định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam
+ Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp) về kế
hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi
ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy định
+ Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và
kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ (rủi ro lói
suất, tỷ giỏ, kỳ hạn)
+ Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiâu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch

theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý (thu thập, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) thĩng
tin và lập báo cỏo về cụng tác tín dụng theo phạm vi được phân cụng
+ Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác theo quy trình tín dụng; tham gia ý
kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng, quản lý rủi ro
theo chức năng, nhiệm vụ của phòng
+ Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các đơn
vị trực thuộc trờn địa bàn
Ngoài ra, phòng Kế hoạch – Kinh doanh của chi nhánh có nhiệm vụ tổng hợp,
báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác
mà Giám đốc chi nhánh giao.
1.3.2.2. Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Phòng Kế toán – Ngõn quỹ cú nhiệm vụ, chức năng sau đõy:
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
định của Ngõn hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam
- Xây dựng chỉ tiâu kế hoạch tài chớnh, quyết toán kế hoạch thu, chi tài
chính, quỹ tiền lương đối với chi nhánh trình NHNo&PTNT cấp trờn phờ
duyệt
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyân dùng theo quy định của
NHNo&PTNT
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các
báo cỏo theo quy định
- Thực hiện các khoản nộp ngõn sách Nhà nước theo luật định
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngođi nước theo quy định
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy
định
- Quản lý, sử dụng thiết bị thĩng tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyân đề
- Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Giám đốc chi nhánh giao
1.3.2.3. Phòng Điện toán

- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện cụng tác hành chính,
văn thư, lễ tân, phương tiện giao thĩng, bảo vệ, y tế của chi nhánh
- Thực hiện cụng tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định,
mua sắm cụng cụ lao động, vật rẻ mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà
khách, nhà nghỉ của cơ quan
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá – tinh thần và thăm
hỏi ốm, đau, hiếu, hỉ của cán bộ, nhõn viân
- Dự thảo quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức
7
Đảng, Cụng đoàn, đơn vị trực thuộc
- Tham gia, đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhõn sự cho mở rộng
mạng lưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tục liân quan đến phòng giao dịch
- Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động,
theo dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể
- Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các đơn vị trực
thuộc theo quy chế khoán tài chính của NHNo&PTNT
- Thực hiện cụng tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhõn viân đi
cơng tác, học tập trong và ngoài nước theo quy định; tổng hợp, theo dõi
thường xuyân cán bộ, nhõn viân được quy hoạch, đào tạo
- Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước,
Đảng và Ngõn hàng Nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật cỏn bộ, nhõn viân trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của
Tổng giám đốc NHNo&PTNT
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cỏn bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ,
chế độ đối với cỏn bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước,
của ngành ngõn hàng
- Thực hiện cụng tỏc thi đua khen thưởng của chi nhánh
- Chấp hành cụng tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyân đề
- Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Giám đốc chi nhánh giao cho
1.3.2.5. Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

kiểm soát nội bộ hoặc Giám đốc giao
1.3.2.6. Phòng Kinh doanh ngoại hối
Phòng Kinh doanh ngoại hối cú nhiệm vụ, chức năng như sau:
- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán
quốc tế trực tiếp theo quy định
- Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT
NHNo&PTNT
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ cú liân quan đến
thanh toán quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước
ngoài
- Thực hiện quản lý thĩng tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp
liân quan đến cơng tác của phòng và lập các báo cỏo theo quy định)
- Thực hiân các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
1.3.2.7. Phòng Dịch vụ và Marketing
Phòng Dịch vụ và Marketing cú nhiệm vụ, chức năng như sau:
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (từ khâu tiếp xúc,
tiếp nhận yâu cầu sử dụng dịch vụ ngõn hàng của khách hàng, hướng dẫn
thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển
tiền…) tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngõn hàng; tiếp nhận các ý
9
kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải
tiến để khụng ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
- Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về: chính sách phát triển sản
phẩm dịch vụ ngõn hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách
hàng, xây dựng kế hoạch tiếp thị, thĩng tin, tuyân truyền quảng bỏ đặc biệt
là các hoạt động của chi nhánh, các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trờn thị
trường
- Triển khai các phương án tiếp thị, thơng tin tuyân truyền theo chỉ đạo của
NHNo&PTNT và Giám đốc chi nhánh

của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam và của Giám đốc Chi nhánh
NHNo&PTNT Hoàng Mai
- Thực hiện các yêu cầu mở tài khoản tiền gửi của khách hàng là cá nhân, tổ
chức có yêu cầu mở tài khoản tại phòng giao dịch
- Thực hiện các yêu cầu mở tài khoản tiền gửi khách hàng theo đúng quy
định hiện hành về luân chuyển chứng từ của Tổng Giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam và hướng dẫn của Giám đốc chi nhánh
- Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến phát hành, thanh toán thẻ ATM
và thẻ tín dụng
- Ký các hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm,
kỳ phiếu, trái phiếu Chính phủ) trong thẩm quyền cho vay của các phòng
giao dịch theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam và của Giám đốc chi
nhánh trong từng thời kỳ
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
1.3.3. Công tác tổ chức cán bộ và đặc điểm nhân sự
Về tổ chức nhõn sự, tính đến thời điểm ngày 31/12/2010, chi nhánh
NHNo&PTNT Hoàng Mai cú tổng cộng là 101 cỏn bộ, nhõn viân đã vào biân chế
chính thức và 23 cỏn bộ, nhõn viân hợp đồng. Trong số 101 cỏn bộ, nhõn viân chính
thức của chi nhánh, cơ cấu nhõn sự cụ thể là:
- Xét theo giới tính:
+ Nam: 36 người, tương đương với 35% tổng số cỏn bộ
+ Nữ: 65 người, tương đương với 64% tổng số cỏn bộ
- Xét theo trình độ chuyân mơn:
+ Tiến sỹ: 01 người, tỷ trọng 01.00%
+ Thạc sỹ: 06 người, tỷ trọng 06.00%
+ Đại học: 80 người, tỷ trọng 79.00%
+ Cao đẳng, trung cấp: 12 người, tỷ trọng 12.00%
+ Khác: 02 người, tỷ trọng 02.00%
2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
11

123
1.352
1.191
161
1.994
1.845
149
Tỷ lệ tăng trưởng 18.91% -11,5% 48%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010 của chi nhánh
NHNo&PTNT Hoàng Mai)
Có thể thấy rõ nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai chủ
yếu là nguồn nội tệ. Tỷ lệ của nguồn vốn nội tệ - ngoại tệ trong tổng nguồn vốn huy động
qua các năm từ 2008, 2009 và 2010 lần lượt là 91,95 – 8,05%, 88,09 – 11,91% và 92,5
– 7,5%.
Với nguồn vốn nội tệ của chi nhánh, năm 2008 và năm 2010 cho thấy sự tăng
trưởng cao. Cụ thể: năm 2008: mức tăng của nguồn vốn nội tệ là 422 tỷ, tương ứng
12
với tỷ lệ tăng là 42,93% so với năm 2007, đạt 126% so với kế hoạch được giao; năm
2010: mức tăng của nguồn vốn nội tệ là 654 tỷ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 55% so
với năm 2009, đạt 111% so với kế hoạch được giao. Riêng năm 2009, nguồn vốn nội
tệ giảm do nguyên nhân chính là khó khăn về thanh khoản của hệ thống
NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh Hoàng Mai nói riêng. Đặc biệt ở
những tháng cuối năm 2009, nguồn vốn huy động từ dân cư giảm mạnh, lãi suất thị
trường tiền tệ liên ngân hàng tăng cao từng ngày và đến thời điểm cuối năm, chi
nhánh không được nhận tiền gửi, tiền vay nội tệ từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài
chính. Nguồn vốn nội tệ tính đến cuối năm này giảm 214 tỷ, tương đương với tỷ lệ
giảm 15,23% so với năm 2008 và chỉ đạt 64% kế hoạch được giao của năm.
Diễn biến tăng giảm trong giai đoạn này của nguồn vốn ngoại tệ mà chi nhánh
huy động được lại khác biệt hoàn toàn so với nguồn vốn nội tệ. Với năm 2008,
nguồn vốn ngoại tệ của chi nhánh tuy đạt 116% so kế hoạch của năm nhưng so với

Đến 31/12/2008 Đến 31/12/2009 Đến 31/12/2010
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
- Tiền gửi không kỳ hạn 190 12,43% 167 12,35% 538 27%
- Tiền gửi kỳ hạn <12 tháng 233 15,25% 176 13,01% 702 35%
- Tiền gửi kỳ hạn >12 tháng 1.105 72,32% 1.009 74,64% 754 38%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010 của
chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai)
Mặt khác, phân loại tổng nguồn vốn huy động theo tính chất của nguồn vốn
hay theo thành phần kinh tế thì nguồn vốn của chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng
Mai gồm có tiền gửi dân cư, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và
tiền vay các tổ chức tín dụng. Trong đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tổ chức
xã hội, tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất. Nguồn huy động từ loại tiền gửi
này ở thời điểm cuối năm 2008 và 2009 giảm nhẹ so với năm trước đó với tỷ lệ
giảm lần lượt là 3,64% và 2,41%. Tuy vậy đến cuối năm 2010 lại tăng mạnh với
mức tăng là 650 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 72,6% so với năm 2009. Tiền gửi dân cư, bên
cạnh đó, liên tục tăng trong cả ba năm, tuy vậy tốc độ tăng giảm dần qua các năm.
Tỷ lệ tăng của nguồn vốn huy động từ loại tiền gửi này so với năm trước lần lượt
là 52,03%, 12,57% và 6,6%. Tiền vay các tổ chức tín dụng chỉ xuất hiện trong
năm 2008 với số liệu ở thời điểm 31/12/2008 là 200 tỷ đồng, tăng 400% so với
năm 2007. Tuy vậy, đến cuối năm 2009, chi nhánh đã trả hết khoản vay này và
cũng không có hoạt động vay các tổ chức tín dụng trong năm 2010.
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo tính chất của nguồn vốn của
chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai qua các năm từ 2008-2010 (đã quy đổi ngoại
tệ)
Đơn vị: tỷ VNĐ
Chỉ tiêu
Đến 31/12/2008 Đến 31/12/2009 Đến 31/12/2010
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
- Tiền gửi dân cư 374 24,48% 421 31,13% 449 22,5%
- Tiền gửi các TCKT, TCXH 954 62,43% 931 68,87% 1.545 77,5%

tại chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai
(đơn vị: tỷ VNĐ)
15

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010
của chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai)
Trong tổng dư nợ của chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai, dư nợ cho vay
nội tệ chiếm tỷ trọng chủ yếu và liên tục tăng so với thời điểm cuối năm trước đó.
Tỷ trọng dư nợ cho vay nội tệ trong tổng dư nợ chung tại 31/12/2008 là 89,68%,
tại 31/12/2009 là 91,87% và tại 31/12/2010 là 92,5%. Dư nợ cho vay ngoại tệ của
chi nhánh chủ yếu là dư nợ cho vay USD, chiếm tỷ trọng khá đáng kể trong tổng
dư nợ, cụ thể tỷ trọng này thời điểm cuối năm 2008 là 8,19%, cuối năm 2009 là
8,13% và cuối năm 2010 là 7%.
Về cơ cấu tín dụng phân loại theo thời hạn cho vay, các khoản cho vay
ngắn hạn vẫn chiếm phần lớn và có biến động tăng tại cả 3 năm đối với cả cho
vay nội tệ và cho vay USD. Trong khi đó, cho vay trung và dài hạn chỉ tăng mạnh
tại thời điểm cuối năm 2008. Ở các năm sau, có thể thấy dư nợ cho vay trung và
dài hạn chủ yếu giảm, cả với cho vay nội tệ và ngoại tệ, hoặc chỉ tăng một lượng
không đáng kể. (Bảng 4, 5)
Bảng 4: Cơ cấu dư nợ cho vay nội tệ của chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai
qua các năm từ 2008-2010
Đơn vị: tỷ VNĐ
Chỉ tiâu Đến 31/12/2008 Đến 31/12/2009 Đến 31/12/2010
16
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Dư nợ cho vay nội tệ
- Dư nợ ngắn hạn
- Dư nợ trung, dài hạn
1.008
626

100%
64,19%
35,81%
5,598
3,744
1,854
100%
66,88%
33,12%
6,162
5,026
1,136
100%
81,5%
18,5%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010 của
chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai)

Khi phân loại dư nợ tín dụng của chi nhánh theo thành phần kinh tế, dư nợ cho
vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh luơn cú tỷ trọng lớn nhất, tiếp sau đó là dư nợ
cho vay các hộ gia đình và cá nhân, cuối cùng là dư nợ của các doanh nghiệp Nhà
nước. Tuy dư nợ của doanh nghiệp Nhà nước tại chi nhánh chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ
nhưng chỉ tiâu này tại thời điểm cuối của 3 năm đều được giữ trong một khoảng nhất
định từ 20 đến gần 40 tỷ VNĐ. Điều này cho thấy khụng chỉ riêng trong cụng tác huy
động vốn mà trong cụng tác tín dụng, chi nhánh luơn cố gắng giữ mối quan hệ tốt với
khách hàng là các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước. Trong khi đó, dư nợ của các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thời điểm cuối năm sau luơn tăng so với cuối năm
trước, một mặt là do chi nhánh tăng cho vay đối với thành phần kinh tế này, mặt khác
lại do nhiều khoản cho vay đến hạn mà chi nhánh khụng thu được, trở thành nợ quá
hạn, nợ xấu. (Bảng 6)

chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai)
Dư nợ bình quân đầu người các năm 2008 và 2009 ở mức trờn 13 tỷ
VNĐ/người, đến cuối năm 2010, chỉ tiâu này tăng mạnh, lờn đến con số 16,7 tỷ
VNĐ/người.
2.1.3. Kế hoạch trích lập dự phòng và xử lý rủi ro
Trong việc trớch lập dự phòng và xử lý rủi ro, chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng
Mai đã thể hiện một điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của mình. Tổng số trích lập
dự phòng rủi ro của cả 3 năm đều vượt kế hoạch đã được giao. Đối với năm 2008 và
2009, chỉ tiâu này của chi nhánh lần lượt là 17.427 triệu VNĐ và 14.082 triệu VNĐ,
tương ứng vượt kế hoạch được giao là 4,85% và 24%. Đáng buồn nhất là năm 2010,
chỉ tiâu này đã tăng rất mạnh, lờn tới con số 107.128 triệu VNĐ, bằng 836% kế hoạch
được giao. Số tiền xử lý rủi ro của năm 2010 (đã quy đổi) từ đó cũng tăng rất cao đến
mức 110.711 triệu VNĐ, so sánh với 6.700 triệu năm 2009 và 13.967 triệu năm 2008.
Tổng số nợ thu hồi sau xử lý rủi ro của năm 2010 tuy đã được giao kế hoạch thấp hơn
đáng kể so với năm 2009 nhưng cũng khụng hoàn thành, chỉ đạt 96,36% của kế hoạch,
tương ứng với 4.818 triệu VNĐ. Duy nhất cú lượng nợ xấu (từ nhỉm 3 đến nhỉm 5)
đến thời điểm 31/12/2010 là 11.660 triệu VNĐ, là cú giảm đáng kể so với năm 2009
với mức giảm 15.743 triệu VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 57,4%. Tính đến
31/12/2010, nợ xấu của chi nhánh chỉ còn chiếm 0,68% tổng dư nợ.
2.1.4. Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối
Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối là một hoạt động cơ bản
khác của ngõn hàng. Với chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai, tuy hoạt động này diễn
ra khụng nhiều và lói luỹ kế đem lại cho chi nhánh ở một mức nhỏ nhưng trong phạm
vi được giao, hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối đã cho thấy sự
tăng trưởng liân tục và ổn định. (Bảng 7)
Bảng 7: Tổng lãi luỹ kế từ hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối
của chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai qua các năm từ 2008-2010
(đã quy đổi)
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Riêng về phát hành thẻ và dịch vụ thẻ, trong 3 năm, chi nhánh đã liên tục
trang bị thêm máy ATM và máy chấp nhận thẻ (POS) và lắp đặt ở những vị trí
thuận tiện tại các phòng giao dịch và hội sở của chi nhánh để phát huy được hiểu
quả phục vụ khách hàng. Đến cuối năm 2010, chi nhánh đã có tất cả 10 máy ATM
và 07 máy chấp nhận thẻ. Số lượng thẻ tăng mạnh qua các năm. Đến ngày
31/12/2010, chi nhánh đã phát hành được 21.106 thẻ ATM, tăng 6.333 thẻ so với
năm 2009, trong đó:
- Thẻ ghi nợ nội địa: 20.971 thẻ, tăng 6.559 thẻ so với năm 2009
- Thẻ ghi nợ quốc tế: 79 thẻ, tăng 37 thẻ so với năm 2009
- Thẻ tín dụng quốc tế: 56 thẻ, tăng 37 thẻ so với năm 2009
Tổng số dư tài khoản thẻ tại thời điểm 31/12/2010 là 40.469 triệu VNĐ, tăng
16.143 triệu VNĐ so với năm 2009 với tốc độ tăng 66,36%. Trong giai đoạn này, chi
nhánh cũng đẩy mạnh triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ mới như: SMS Banking,
Internetbanking, Bill Payment, dịch vụ bỏn vé mỏy bay, phát hành thẻ cho học viân
Học viện cảnh sát… Các hoạt động này đã góp phần làm phong phơ thờm các sản
phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng, đem lại kết quả tích cực về nguồn vốn và thu nhập
19
của chi nhánh.
2.1.6. Kết quả tài chính
Kết quả tài chính của chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai trong giai đoạn vừa
qua khụng mấy khả quan. Trong 3 năm, chỉ cú duy nhất năm 2008, chờnh lệch thu –
chi là cú tăng so với năm trước đó với tỷ lệ tăng là 32%, dự vậy chỉ đạt được 98,4% kế
hoạch được giao. Với năm 2009, chỉ tiâu này giảm tới 35% so với năm 2008, chỉ đạt
62% kế hoạch. Năm 2010 cú thể coi là năm tồi tệ nhất do chờnh lệch thu – chi là –
37.146 triệu đồng. Nguyân nhõn chính của con số âm này là do ngân hàng đã phải chi
một lượng lớn để trích lập dự phòng rủi ro trong năm trong khi tổng thu của ngõn hàng
lại tăng ít. (Bảng 8)
Bảng 8: Kết quả tài chính của chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai
qua các năm từ 2008-2010
Đơn vị: triệu VNĐ

- Triển khai đầy đủ, đa dạng các sản phẩm về tiền gửi tiết kiệm theo hướng ổn
định và hiệu quả, thực hiện kịp thời các đợt huy động, phát hành chứng chỉ
tiền gửi theo chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam. Mặc dù kết quả chưa cao
nhưng đã góp phần quảng bá các sản phẩm tiền gửi đến người dân và khách
hàng, nâng cao uy tín cuả ngân hàng.
- Thực hiện việc khoán chi tiêu huy động vốn đến các phòng nghiệp vụ, các bộ
phận và đến từng cán bộ; hàng tháng có kiểm tra, quyết toán nhằm nâng cao
tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong nhận thức của người lao
động.
Về công tác tín dụng, chi nhánh đã thực hiện tốt một số mặt sau đây:
- Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách điều hành tiền tệ của Chính phủ, Ngân
hàng Nhà nước và chỉ đạo của Hội động quản trị, Tổng Giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam trong hoạt động tín dụng trên tất cả các mặt: tỷ lệ
tăng trưởng, cơ cấu đầu tư tín dụng, lãi suất cho vay, trích lập dự phòng rủi ro
tín dụng…
- Chi nhánh đã có những lựa chọn hướng đầu tư tín dụng phù hợp, nhất là
trong năm 2010 đã thực hiện cho vay theo chủ trương của NHNo&PTNT
Việt Nam về đầu tư cho “Nông nghiệp, nông thôn và nông dân” thông qua
cho vay nhập khẩu phân bón, xuất khẩu nông sản”; tranh thủ được các nguồn
vốn UTĐT để cho vay dự án, đảm bảo chất lượng tín dụng trong đầu tư mới,
không đầu tư vào những lĩnh vực nhạy cảm có độ rủi ro cao như cho vay kinh
doanh chứng khoán, kinh doanh bất động sản…
- Chỉ đạo kiên quyết việc phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng đối với từng
khách hàng, kết quả phân tích phát hiện những khách hàng có tiềm ẩn rủi ro
và khách hàng làm ăn có hiệu quả, từ đó đổi mới cơ cấu đầu tư tín dụng của
chi nhánh.
- Triển khai, chỉ đạo kịp thời việc áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt, thay đổi
lãi suất phù hợp với thị trường, đảm bảo lợi ích, tránh rủi ro về lãi suất. Tiến
21
hành ra soát, bổ sung tài sản đảm bảo đối với các khoản vay chưa cồ tài sản

doanh thua lỗ, năng lực tài chính yếu kém không có khả năng trả nợ.
- Việc thực hiện trích lập quỹ dự phòng rủi ro với giá trị lớn đã làm giảm sức
ép về nợ xấu, tuy nhiên việc thu hồi nợ đã xử lý rủi ro không đạt, không đáp
ứng được yêu cầu về mặt tài chính, dẫn đến âm quỹ thu nhập, làm ảnh hưởng
22
đến đời sống cán bộ nhân viên.
- Hoạt động kinh doanh của mạng lưới các phòng giao dịch chưa đạt hiệu quả
cao, nguồn vốn tăng trưởng chậm, không đều và chưa vững chắc.
- Việc đưa vào áp dụng các sản phẩm dịch vụ, tiện ích ngân hàng, các nghiệp
vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tế… đã có xu
hướng tích cực, song vẫn còn nhiều hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng
của chi nhánh, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn.
Nguyên nhân chính của những tồn tại này là:
- Nguyên nhân khách quan: Thời điểm cuối năm 2010, diễn biến kinh tế thế giới
và trong nước cùng với sự tăng cao của giá vàng, đô la Mỹ làm cho thị trường
vốn, lãi suất thay đổi đột biến, các tổ chức tài chính và tổ chức tín dụng cạnh
tranh nhau quyết liệt trong việc huy động vốn là cho nguồn vốn huy động từ
dân cư có nguy cơ sụt giảm, lãi suất đầu vào bị đẩy lên cao, do đó gây khó
khăn cho công tác huy động vốn của chi nhánh. Bên cạnh đó, công tác tín dụng
và kinh doanh ngoại hối cũng bị ảnh hưởng không nhỏ do ngoại tệ khan hiếm,
lãi suất cho vay và tỷ giá liên tục thay đổi là cho chi phí sản xuất kinh doanh
tăng cao, lợi nhuận giảm, các doanh nghiệp dễ bị chậm trễ trong việc trả nợ
đến hạn, ngân hàng không thu hút được khách hàng tiềm năng có nhiều dịch
vụ thanh toán xuất nhập khẩu
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Trình độ, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ ở một số
nghiệp vụ còn yếu, nhất là ở công tác tín dụng; việc thẩm định, điều tra, xem xét
trước, trong và sau khi cho vay chưa chặt chẽ, chưa thực hiện nghiêm túc quy trình
nghiệp vụ tín dụng dẫn đến một số khoản vay lớn phát sinh nợ xấu, ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh.

- Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và với ngành
2.3.2. Phương hướng thực hiện
Về huy động vốn: tiếp tục triển khai thực hiện các đề án kinh doanh trên địa bàn;
tổng kết đánh giá những mặt được và chưa được trong huy động vốn của năm 2010; xây
dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu nguồn vốn cho từng đơn vị và cá nhân cán bộ nhân viên
nhằm huy động tất cả cán bộ nhân viên vào công tác huy động vốn; bám sát tình hình lãi
suất trên thị trường để có điều chỉnh kịp thời nhằm thu hút khác hàng, đảm bảo tính ổn
định của nguồn vốn; mở rộng, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, tăng cường tiếp
thị, quảng bá để thu hút vốn nhàn rỗi từ dân cư, nhất là nguồn vốn tiền gửi trên 12 tháng;
chủ động, nhanh nhạy trong tiếp nhận các nguồn vốn từ các dự án uỷ thác đầu tư nước
ngoài và dự án trong nước; củng cố mạng lưới các phòng giao dịch.
Về công tác tín dụng: tiếp tục chỉ đạo việc phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng,
phân loại khách hàng định kỳ để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời, cơ cấu lại dư nợ tín
dụng theo hướng tích cực; tiếp tục thực hiện nghiêm túc các văn bản của cấp trên về hoạt
động của Tổ thu nợ trong thu hồi nợ xấu và nợ đã xử lý rủi ro; chỉ đạo cán bộ tín dụng
theo dõi, thực hiện nghiêm túc việc định kỳ hạn trả nợ gốc, lãi đúng quy định; tăng cường
24
công tác thẩm định, tái thẩm định với các khoản cho vay.
Về dịch vụ, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối: tiếp tục thực hiện đề án
khảo sát, đánh giá hiệu quả khách hàng để có chính sách cần thiết đối với khách hàng tiềm
năng về thanh toán xuất nhập khẩu và mua bán ngoại tệ; khai thác, đảm bảo cung ứng kịp
thời nguồn ngoại tệ phục vụ khách hàng nhằm tăng nguồn thu dịch vụ, phấn đấu tăng
trưởng thu dịch vụ từ 40 – 45% so với năm trước; giao chỉ tiêu về dịch vụ đối với các đơn
vị trực thuộc.
2.4. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam và chi nhánh Hoàng Mai
Bắt đầu hoạt động từ giữa năm 2004 đến nay, có thể nói với thời gian đó chi
nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai đã dần đi vào ổn định trong hoạt động kinh doanh.
Tuy vậy, trước hậu quả nặng nề của suy thoái kinh tế thế giới và diễn biến phức tạp
trong nước, chi nhánh chưa cho thấy được sự bền vững trong kết quả hoạt động kinh
doanh. Ngoài sự nỗ lực của riêng chi nhánh, NHNo&PTNT Việt Nam cần có những sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status