báo cáo thực tập: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG - Pdf 27

1
LờI Mở ĐầU
Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, cùng với xu hướng hội nhập kinh tế
quốc tế diễn ra mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình quan trọng,
chúng ta đã đạt được rất nhiều kết quả khả quan trên tất cả các lĩnh vực. Nhưng không chỉ
dừng lại ở đó, chúng ta đặt mục tiêu rút ngắn khoảng cách phát triển, sánh vai với các
cường quốc trong khu vực và trên thế giới, phấn đấu trong những năm gần đây trở thành
một nước công nghiệp. Để thực hiện được những mục tiêu đã đạt ra, nước ta cần tăng
cường đầu tư vào các dự án kinh tế khả thi, có hiệu quả cao. Hệ thống ngân hàng thương
mại là tổ chức tài chính trung gian với chức năng luân chuyển vốn giữa các thành phần
kinh tế cũng đang tích cực tham gia đầu tư vào các dự án, góp phần làm tăng trưởng kinh
tế của đất nước. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam cũng không đứng
ngoài xu thế chung đó. Với mục tiêu trở thành ngân hàng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
trong lĩnh vực ngân hàng hàng đầu Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam đã, đang và sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình.
Sau một thời gian thực tập tại NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam
Thăng Long em xin được khái quát lại những nội dung nghiệp vụ ®ù¬c thực tập tại đơn vị
đồng thời đề xuất một số y kiến đối với Ban lãnh đạo NHTMCP Công Thương Việt Nam.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, báo cáo được kết cấu làm 3 phần:
Phần thứ I: Giới thiệu tổng quát về NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh
Nam Thăng Long.
Phần thứ II: Những nội dung nghiệp vụ được thực tập tại NHTMCP Công Thương
Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long.
Phần thứ III: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng tại NHCT Việt Nam
– Chi nhánh Nam Thăng Long.
Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên bài
viết của em còn một số thiếu sót em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và
các cán bộ Ngân hàng để báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp của em được hoµn thiện
hơn.Với nhận thức còn hạn chế, thực tế còn ít, vỡ vậy bài viết của em còn nhiều khiếm
khuyết. Vậy em kính mong được sự tham gia chỉ dẫn của cô giáo hướng dẫn và tập thể bộ
môn, Ban lãnh đạo và tập thể CBCNV chi nhánh NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi

khấu và làm các dịch vụ khác.
- Các hoạt động trung gian: Là việc ngân hàng đứng ra làm trung gian thực hiện các
khoản giao dịch giữa khách hàng, giữa người mua và người bán… nhằm hoàn tất các quan
hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau.
b.Chức năng của Vietinbank Nam Thăng Long:
- Chức năng trung gian tài chính: Với chức năng này, Vietinbank thực sự là cầu nối
giữa người có tiền muốn cho vay với người thiếu vốn cần vay. Nh vậy, Vietinbank vừa là
người đi vay, vừa là người cho vay. Thông qua chức năng trung gian tài chính, đơn vị đã
tạo ra lợi ích cho cả ba bên trong quan hệ: người gửi tiền, người đi vay và ngân hàng.
- Chức năng trung gian thanh toán: Cho phép Vietinbank tạo ra bút tƯ mở rộng quy
mô tín dụng đối với nền kinh tế, vừa giảm được lượng tiền mặt, vừa đáp ứng được yêu cầu
phương tiện thanh toán của nền kinh tế.
- Chức năng tạo bút tiền ghi sổ trong nền kinh tế: Vietinbank làm trung gian giữa
cung và cầu về vốn tiền tệ. Ngân hàng huy động tập trung những nơi có nguồn tiền tạm
3
thời thừa hay tiết kiệm để điều hòa sang những nơi thiếu, đang có nhu cầu về vốn với mục
đích đem lại lợi ích cho các bên, đó là người gửi tiền, ngân hàng và người vay.
1.3.Sơ đồ về tổ chức bộ máy.
Bộ máy tổ chức: NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long
thực hiện theo mô hình tổ chức chi nhánh NHTMCP Công Thương Việt Nam.Bộ máy tổ
chức của Chi nhánh được bố trí theo mô hình sau:
a. Phòng KHDN lớn, KHDN vừa và nhỏ, KH cá nhân : Chịu trách nhiệm thiết
lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân
hàng. Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng (doanh nghiệp), mức
tăng trưởng và hiệu quả hoạt động tín dụng (doanh nghiệp) của Chi nhánh.
b.Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Thực hiện các công tác quản lý tín
dụng, quản lý rủi ro tín dụng, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng
ISO, kiểm tra nội bộ.
c.Phòng Tài chính - Kế toán và thanh toán ký quỹ: Quản lý thực hiện công tác
hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp. Thực hiện công tác hậu kiểm đối với

58
§GD
68
P.
QL
RR
Tổ
QL
NC

P.
TC
KT
P.
TT
KQ
P.
Tổng
hợp
P.
TC
HC
P.
Điện
toán
§GD
76
PGD
Xuân
Đỉnh

2.1.Nghiệp vụ 1: Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình huy động vốn của
NH TMCP Công Thương Việt Nam trong 3 năm 2007,2008,2009.
Huy động vốn với một NHTM nói chung vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính
chiến lược lâu dài bởi nó quyết định quy mô tài sản có và góp phần quan trọng trong việc
tạo ra lợi nhuận của ngân hàng. Nhận thấy tầm quan trọng của công tác huy động vốn, đặc
biệt trong thời gian qua khi nền kinh tế có những biến động lớn, gây ra không ít khó khăn
cho hoạt động của ngành ngân hàng nói chung, NHTMCP CT Việt Nam – Chi nhánh Nam
Thăng Long nói riêng, Ban lãnh đạo Chi nhánh đã chỉ đạo sát sao, định hướng hành động
cho phù hợp với từng thời kỳ nên hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đã đạt được nhiều
thành tựu đáng kể. Định hướng chiến lược của Chi nhánh là “Kinh doanh tài sản nợ”, có
nghĩa là từ Ban lãnh đạo đến toàn thể cán bộ nhân viên Chi nhánh thực hiện bằng được
nhiệm vụ huy động vốn và trở thành Chi nhánh bán vốn cho NHTMCP CT Việt Nam. Nhiệm
vụ này đã được thực hiện khá tốt: Chi nhánh đã chú trọng mở rộng mạng lưới thông qua việc
thành lập các Phòng giao dịch, Điểm giao dịch tại các tô điểm dân cư, khu đô thị… các sản
phẩm dịch vụ tiền gửi được đa dạng hoá, bao gồm: Tiền gửi thanh toán; Tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn VND và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luỹ, tiết
kiệm bậc thang; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu. Các hình thức huy động
vốn được Chi nhánh áp dụng rất đa dạng với chính sách lãi suất tương đối linh hoạt, mềm
dẻo phù hợp với thị trường trong từng thời gian toán; Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có
kỳ hạn VND và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luỹ, tiết kiệm bậc thang; Phát
hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu. Các hình thức huy động vốn được Chi nhánh
áp dụng rất đa dạng với chính sách lãi suất tương đối linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với thị
trường trong từng thời gian
Bảng 2.1. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh.
Đơn vị tính:Tư đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Kế
hoạch
Thực
hiện

762 916 1.004
Tư trọng trong tổng NV (%)
40,34 34,28 35,30
- Tổ chức kinh tế
892 1.023 1.093
Tư trọng trong tổng NV (%)
47,22 38,29 38,43
- Vốn tài trợ uỷ thác
235 733 747
Tư trọng trong tổng NV (%)
12,44 27,43 26,27
2. Theo loại tiền huy động
1.550 1.889 2.550 2.672 2.800 2.844
- VND
1.050 1.040
-0,95
1.615 1.739
+7,68
1.700 1.631
-4,06
Tư trọng trong tổng NV (%)
55,06 65,08 57,35
- Ngoại tệ quy VND
500 849 935 933 1.100 1.213
Tư trọng trong tổng NV (%)
44,94 34,92 42,65
3. Theo kỳ hạn
1.550 1.889 2.550 2.672 2.800 2.844
- Không kỳ hạn
655 769 900

70 6,84
- Vốn tài trợ uỷ thác 235 733
498 211,91
747
14 1,91
2. Theo loại tiền huy động 1.889 2.672
783 41,45
2.844
172 6,44
- VND 1.040 1.739
699 67,21
1.631
-108 -6,21
- Ngoại tệ quy VND 849 935
86 10,13
1.213
278 29,73
3. Theo kỳ hạn 1.889 2.672
783 41,45
2.844
172 6,44
- Không kỳ hạn 655 769
114 17,40
900
131 17,04
- Tiền gửi dưới 12 tháng 561 1.061
500 89,13
1.047
-14 -1,32
- Tiền gửi từ 12 tháng trở lên 673 842

hiện
% Kế
hoạch
Thực
hiện
%
Kế
hoạch
Thực
hiện
%
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 820 635
-22,56
800 464 -42 776 709 -8,63
1. Phân theo đồng tiền
820 635
-
22,56 800 464 -42 776 709 -8,63
- VND 430 265 -38,37 380 165
-56,58
521 441
-15,36
Tư trọng trong tổng dư nợ (%) 52,44 41,64 -20,59 47,50 35,56 -25,13 67,14 62,20 -7,36
- Ngoại tệ quy VND 390 370 -5,13 420 299 -28,81 255 268 +5,1
Tư trọng trong tổng dư nợ (%) 47,56 58,36
+22,71
52,50 64,44
+22,74
32,86 37,80

Năm
2007
Năm
2008
So sánh năm
2008 với năm
2007
Năm
2009
So sánh năm
2009 với năm
2008
Số tiền % Số tiền
%
1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 635 464 -169 -26,81 709 245 52,80
1. Phân theo đồng tiền 635 464 -169 -26,81 709 245 52,80
- VND 265 165 -100 -37,50 441 276 167,27
- Ngoại tệ quy VND 370 299 -71 -19,19 268 -31 -10,37
2. Phân theo thời hạn 635 464 -169 -26,81 709 245 52,80
- Ngắn hạn 293 170 -123 -41,78 171 1 0,59
- Trung dài hạn 342 295 -47 -13,74 538 243 82,37
3. Phân theo thành phần kinh tế 635 464 -169 -26,81 709 245 52,80
- Doanh nghiệp nhà nước 360 297 -63 -17,27 322 25 8,42
- Khác 275 167 -108 -39,27 387 220 131,74
4. Theo mức độ tài sản bảo đảm 635 464 -169 -26,81 709 245 52,80
- Có TSB§ 340 639 299 87,94
- Không có tài sản bảo đảm 124 70 -54 -43,55
(Nguồn:Phòng tổng hợp – NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long).
Nếu nh dịch vụ huy động vốn Chi nhánh đã thực hiện khá tốt, luôn hoàn thành vượt

trên, Chi nhánh cũng áp dụng đầy đủ các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm:
séc, lệnh chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi. . . Trong những năm qua dịch vụ chuyển tiền trong
nước phát triển mạnh,doanh số thanh toán và chuyển tiền trong nước tăng nhanh.
Bảng 2.5: Hoạt động mở tài khoản và thanh toán qua Chi nhánh.
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
TCKT

nhân
TCKT

nhân
TCKT

nhân
1 2 3 4 5 6 7
1. Số TK mở mới 458 438 523 679 675 1.005
2. Doanh số thanh toán (tư đồng) 84.787 7.763 135.669 22.425 152.817 34.053
- Tiền mặt (tư đồng) 33.240 1.692 63.252 3.614 72.363 6.791
- Không dùng tiền mặt (tư đồng) 51.547 6.071 72.417 18.810 80.454 27.261
(Nguồn: Phòng tổng hợp – NHTMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long).
2.3.1.2. Dịch vụ thanh toán quốc tế.
Hiện nay NHCT Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long đang áp dụng phương thức
thanh toán quốc tế: thanh toán chuyển tiền (gồm điện chuyển tiền T/T và thư chuyển M/T) ,
thanh toán nhờ thu, thạnh toán bằng thư tín dụng. . .
Bảng 2.6: Dịch vụ thanh toán hàng nhập khẩu của Chi nhánh.
10
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008
So sánh

Western Union, trong tương lai đây cũng sẽ là dịch vụ tiềm năng của Chi nhánh.
Năm 2009, Chi nhánh đã thực hiện được 272 mãn chi trả kiều hối với số tiền xấp xỉ 1
triệu USD. Chi nhánh đã cho phép các Phòng giao dịch được làm điểm thu – chi trả kiều
hối theo dịch vụ Western Union để tận thu các khách hàng ở các khu vực khác nhau.
2.3.2.Dịch vụ bảo lãnh.
Bảo lãnh là một dịch vụ được Chi nhánh đánh giá là khá an toàn và đem lại lợi nhuận
cao. Chính vì vậy, Ban lãnh đạo Chi nhánh chỉ đạo ngay từ những tháng đầu năm 2009
phải tích cực phát hành bảo lãnh, chủ động tìm kiếm những khách hàng có nhu cầu bảo
lãnh. Kết quả: trong năm 2008 Chi nhánh đã phát hành được 259 mãn bảo lãnh với tổng
giá trị các mãn 204.332 triệu đồng.
Bảng 2.7 : Doanh số bảo lãnh và phí bảo lãnh của Chi nhánh,
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
So sánh năm 2008 với
năm 2007
Năm 2009
So sánh năm 2009
với năm 2008
Số tiền %
Số tiền %
Doanh số bảo lãnh 70.407 110.962 +40555 +57,6 204.332 93.369 184
Phí bảo lãnh 925 1.936 +1011 +109,29 3.305 1.369 70,7
2.3.3. Dịch vụ tư vấn.
Dịch vụ tư vấn không phải đầu tư vốn lớn nhưng mang lại thu nhập cho Ngân hàng,
thực hiện được việc kiểm soát khách hàng. Hiện nay Chi nhánh đã triển khai được dịch vụ
đại lý tư vấn, môi giới chứng khoán. Song quy mô dịch vụ còn nhỏ, hiệu quả chưa cao.
Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, nhu cầu của khách
hàng về tư vấn các điều khoản hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh tế, tư vấn lập báo cáo tài
chính… ngày càng tăng. Chi nhánh với những lợi thế về trình độ nguồn nhân lực, nguồn
thông tin… có thể đáp ứng được các nhu cầu này của khách hàng. Chi nhánh có thể thành

2008/2007
Năm
2009
Tăng trưởng
2009/2008
Số
tuyệt
đối
%
Số tuyệt
đối
%
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 Số thẻ ATM phát hành (thẻ) 4.895 6.107 1.212 24,75 10.119 4.012 65,69
2 Số thẻ TDQT phát hành (thẻ) 5 13 8 160 45 32 246
3 Số lượng máy ATM (máy) 6 9 3 50 09
4 Thanh toán thẻ quốc tế (tr®) 15 258 243 1.620 785 527 204
5 Cơ sở chấp nhận thẻ (đơn vị) 1 8 7 700 23 15 187,5
6 Doanh số cà thẻ (tr®) 358 2.448 2.090 583,8 7.327 4.879 199,3
7 Đơn vị trả lương qua thẻ (đơn vị) 12 12 22 10 83,3
(Nguồn: Phòng Tổng hợp – Vietinbank Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long)
Là một trong bốn NHTM lớn nhất Việt Nam, thương hiệu đã được khẳng định, nền
tảng công nghệ hiện đại, tiên tiến với cơ chế phí áp dụng linh hoạt, sản phẩm thẻ của
Vietinbank đã được khách hàng đón nhận. Từ năm 2004, sau khi là thành viên của tổ chức
12
thẻ thế giới visa/master card với chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và tiện ích, sản phẩm
thẻ của Vietinbank không ngừng được tích hợp nhiều tính năng, tác dụng. Hiện nay, sản
phÈm thẻ của Vietinbank đã tích hợp tới 11 tính năng, tác dụng khác nhau đem đến cho
khách hàng sử dụng nhiều tiện ích vượt trội: Dịch vụ tiền gửi có kỳ hạn, thanh toán hóa
đơn trực tuyến, mua thẻ trả trước, VN-Topup, SMS Banking, nhận tiền kiều hối, thanh toán

phương tiện làm việc đầy đủ, cơ sở vật chất khang trang để quá trình cung cấp dịch vụ
được diễn ra liên tục, đồng thời làm tăng độ tin cậy của người gửi tiền.
13
- Tăng cường công tác tiếp thị và có chính sách ưu đãi khuyến khích bằng vật chất
đối với người gửi tiền.
- Tăng cường tuyên truyền, quảng cáo, khuyến khích người dân và các Tổ chức kinh
tế mở tài khoản và giao dịch qua ngân hàng.
- Tăng cường giáo dục, chấn chỉnh thái độ, tác phong giao dịch, nâng cao tinh thần
trách nhiệm của đội ngũ nhân viên.
- Đa dạng hoá các hình thức gửi tiền tiết kiệm, tham mưu, tư vấn cho NHCT Việt
Nam trong việc nghiên cứu, đưa ra những sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu thị trường.
Triển khai rộng rãi, có hiệu quả các sản phẩm của NHCT Việt Nam.
2.4.2. Quản lý rủi ro trong dịch vụ cho vay và bảo lãnh.
- Thường xuyên phân tích danh mục cho vay theo ngành hàng, thành phần kinh tế,
mức độ bảo đảm bằng tài sản, theo thời hạn cho vay, đồng tiền cho vay… để có định
hướng phát triển trong tương lai, giảm thiểu rủi ro trong quá trình cấp tín dụng.
- Tuân thủ cơ chế, thể lệ tín dụng, không nới lỏng, hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, hạn
chế cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm. Thực hiện đầu tư vốn phải phù hợp với cơ cấu
vốn huy động và khả năng chuyển hoá kỳ hạn.
- Mở rộng tín dụng vào các thị trường và khách hàng mục tiêu: tín dụng dành cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ; tín dụng dành cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; tín
dụng tiêu dùng. Triển khai rộng rãi các sản phẩm cho vay mua nhà dự án, cho vay hỗ trợ
du học…
- Cấp tín dụng gắn liền với sử dụng các dịch vụ, tiện ích của ngân hàng (chuyển tiền,
thanh toán, phát hành thẻ…). Các dịch vụ tín dụng phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với
các loại sản phẩm dịch vụ khác nhằm hình thành nên phương thức cung cấp dịch vụ mới,
trọn gói theo hướng đa mục tiêu, sản phẩm và kích cầu, hỗ trợ bán hàng.
- Phát triển DVNH bán lẻ thông qua bán chéo sản phẩm: bảo hiểm, cho vay trả góp,
cho vay mua nhà dự án thong qua liên kết kinh doanh với các doanh nghiệp bảo hiểm, kinh
doanh hàng hoá và bất động sản…

2007
Năm
2008
So sánh 2007
- 2008
Năm
2009
So sánh
2008 - 2009
+/- % +/- %
1
2
3 4
5
6
7
8 9
1
Tổng tài sản (tư đồng)
2.723 2.988
+265
+9,73
3.287
+299 +10
2
Tổng cho vay và đầu tư kinh doanh
(tư đồng)
635 465
-170 -26,77
709

đưa ra thị trường một số dịch vụ mới, danh mục các dịch vụ đa dạng hơn
Thứ hai: Việc cung cấp các dịch vụ đã được thực hiện theo quy trình, trình độ CBNV
15
Chi nhánh được nâng lên rõ rệt.
b.Về tình hình huy động vốn.
- Chi nhánh luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nguồn vốn huy động NHCT Việt Nam
giao.
- Quy mô nguồn vốn huy động lớn, tăng trưởng cao và tương đối ổn định.
- Tư trọng nguồn vốn có kỳ hạn có xu hướng tăng chậm hơn (thậm chí giảm ở kỳ hạn
dưới 12 tháng) so với tiền gửi không kỳ hạn. Chi nhánh đánh giá nguồn tiền gửi thanh toán
(tiền gửi không kỳ hạn) là một nguồn vốn có hiệu quả tương đối cao do chi phí thấp.
c.Về tình hình cho vay.
- Cơ cấu dư nợ cho vay giữa VND và ngoại tệ vẫn phù hợp với cơ chế huy động vốn.
- Các tư lệ cho vay cần kiểm soát đã có những chuyển biến tích cực.
- Tư trọng cho vay trung dài hạn tăng 12.4% do năm 2009 Chi nhánh cho vay một số
Dự án lớn.
- Cơ cấu cho vay theo ngành hàng được cải thiện theo hướng tập trung cho vay các
ngành hàng sản xuất, kinh doanh có hiệu quả (điện lực chiếm 43%, ngành dịch vụ chiếm
8% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế).
- Chất lượng thẩm định tín dụng được cải thiện một cách tích cực, các khâu thủ tục,
hồ sơ, quy trình quản lý tín dụng, quản lý rủi ro, kiểm tra kiểm soát tiền vay, chấm điểm
xếp hạng khách hàng được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả hơn.
6.1.2. Nhược điểm.
Thứ nhất: Chi nhánh chưa xây dựng được chiến lược phát triển . Chiến lược phát
triển chi tiết chỉ được lồng ghép trong chiến lược kinh doanh chung của Chi nhánh nên
chưa đầy đủ và chưa toàn diện.
Thứ hai: Danh mục dịch vụ cung ứng còn nghèo nàn, quy mô cung ứng dịch vụ còn
nhỏ bé.
Thứ ba: chưa tạo ra u thỊ cạnh tranh trên thị trường, các DVNH hiện đại triển khai chậm.
Thứ tư: Cơ cấu phát triển giữa các loại hình dịch vụ, cơ cấu các sản phẩm dịch vụ

Thứ nhất, báo cáo đã nêu khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của NHCP
CT ViÖt Nam - Chi nhánh Nam Thăng Long.
Thứ hai, thông qua các số liệu từ năm 2007 đến năm 2009, báo cáo đã phân tích
thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP CT ViÖt Nam - Chi nhánh Nam
Thăng Long trong thời gian qua. Báo cáo đã nêu ra những thành công cũng như những hạn
chế cần được khắc phục trong công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị, đồng thời
chỉ ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan của những hạn chế nêu trên.
Thứ ba, trên cơ sở tìm hiểu và phân tích thực trạng chất lượng của sản phẩm cũng
như dịch vụ của Chi nhánh NHTMCP CT Nam Thăng Long hiện nay, thực hiện định
hướng phát triển của NHCT Việt Nam, báo cáo đã đưa ra đưa ra một số các kiến nghị đối
với NHTMCP Công Thương Việt Nam để hoàn thiện các chính sách cũng như góp phần
nhỏ nâng cao chất lượng của sản phẩm cũng như dịch vụ của Vietinbank. Các kiến nghị mà
báo cáo đề cập đều xuất phát từ những kiến thức cũng nh kinh nghiệm của bản thân. Tuy
đã cố gắng để có được kết quả tốt nhất song bản báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Do vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng gãp của các thầy cô giáo, các cán bộ
Ngân hàng để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Để hoàn thành bản báo cáo tổng hợp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em xin chân
thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Thái Bá Cẩn, Ban
lãnh đạo Chi nhánh Vietinbank Nam Thăng Long trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội ngày 24 tháng 2 năm 2010.
19
Nhận xét của đơn vị thực tập
…………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………

………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……
21
mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Lời mở đầu
Phần thứ 1: Giới thiệu tổng quát về NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi
nhánh Nam Thăng Long.
1.Quá trình hình thành và phát triiÓn NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi
nhánh Nam Thăng Long.
2.Chức năng, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động.
3.Sơ đồ về tổ chức bộ máy.
4.Đặc điểm về quản lý kinh doanh của chi nhánh.
5.Tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Phần thứ 2 : Những nội dung nghiệp vụ thực tập tại NHTMCP Công Thương
Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long.
2.1.Nghiệp vụ 1:Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình huy động vốn của
Vietinbank Nam Thăng Long trong 3 năm 2007, 2008, 2009.
2.2. Nghiệp vụ 2:Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình cho vay của
Vietinbank Nam Thăng Long trong 3 năm 2007, 2008, 2009.
2.3.Nghiệp vụ 3: Tìm hiểu và phân tích thực trạng các hoạt động nghiệp vụ khác
của Vietinbank Nam Thăng Long.
2.3.1.Dịch vụ thanh toán
2.3.1.1. Dịch vụ thanh toán trong nước.
2.3.1.2. Dịch vụ thanh toán quốc tế.
2.3.1.3. Dịch vụ thanh toán khác.

TCKT: Tài chính kế toán.
TTKQ: Thanh toán ký quỹ.
TCHC : Tổ chức hành chính.
§GD: Điểm giao dịch.
PGD: Phòng giao dịch.
NV: Nguồn vốn.
VND: Việt Nam Đồng.
CT : Công Thương.
NH : Ngân hàng.
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước.
TSB§: Có tài sản bảo đảm.
TCKT: Tổ chức kinh tế.
L/ C: Thư tín dụng
TTK: Thanh toán khác.
USD : Đồng §«la Mü
DVNH: Dịch vụ Ngân hàng.
CP : Cổ phần.
TDQT: Tín dụng quốc tế.
Danh mục sơ đồ, bảng biểu.
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy.
24
Bảng 2.1: Nguồn vốn và cơ cấu huy động nguồn vốn của Chi nhánh.
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của chi nhánh.
Bảng 2.3: Dư nợ và cơ cấu dư nợ của Chi nhánh.
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh.
Bảng 2.5: Hoạt động mở tài khoản và thanh toán qua Chi nhánh.
Bảng 2.6: Dịch vụ thanh toán hàng nhập khẩu của Chi nhánh.
Bảng 2.7: Doanh số bảo lãnh và phí bảo lãnh của Chi nhánh.
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện dịch vụ thẻ của Chi nhánh.
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status