Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
Vũ THị THANH MINH
CáC GIảI PHáP Hỗ TRợ CủA CHíNH QUYềN TỉNH
NHằM PHáT TRIểN DOANH NGHIệP NHỏ Và VừA TRÊN
ĐịA BàN TỉNH HảI DƯƠNG ĐếN NĂM 2015
Hà nội, năm 2013
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
Vũ THị THANH MINH
CáC GIảI PHáP Hỗ TRợ CủA CHíNH QUYềN TỉNH
NHằM PHáT TRIểN DOANH NGHIệP NHỏ Và VừA TRÊN
ĐịA BàN TỉNH HảI DƯƠNG ĐếN NĂM 2015
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts. MAI VĂN BƯU
Hà nội, năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đề tài luận văn Các giải pháp hỗ trợ của chính quyền
tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến
năm 2015 là công trình nghiên cứu độc lập của học viên dưới sự định hướng và chỉ
dẫn của PGS.TS. Mai Văn Bưu. Công trình nghiên cứu này được thực hiện trong quá
trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Các tài liệu, số liệu mà học viên sử dụng có nguồn trích dẫn rõ ràng, không
trích dẫn vi phạm quy định của pháp luật.
Kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa được công bố trên bất kỳ ấn phẩm,
công trình nghiên cứu nào.
Học viên xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước Ban Giám hiệu Nhà trường và trước Ban chủ nhiệm Khoa cũng như
BẢNG
1.1.2.2 Các tiêu chí ánh giá phát tri n doanh nghi p nh v v ađ ể ệ ỏ à ừ 20
* Nguồn lực chính quyền có thể huy động
CHƯƠNG 3
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN HỖ TRỢ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH HẢI DƯƠNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐẾN NĂM 2015
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
Vũ THị THANH MINH
CáC GIảI PHáP Hỗ TRợ CủA CHíNH QUYềN TỉNH
NHằM PHáT TRIểN DOANH NGHIệP NHỏ Và VừA TRÊN
ĐịA BàN TỉNH HảI DƯƠNG ĐếN NĂM 2015
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts. MAI VĂN BƯU
Hà nội, năm 2013
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kể từ khi tiến hành quá trình đổi mới bắt đầu vào năm 1986, các doanh nghiệp
Việt Nam, trong đó phần lớn là các DNNVV đã thể hiện sức bật mạnh mẽ trong quá
trình khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển và tăng trưởng. DNNVV là khu vực
phát triển có tốc độ nhanh nhất và có vai trò rất quan trọng trong tạo việc làm, tăng
thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển
và đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Theo kết quả điều tra doanh nghiệp do Tổng cục thống kê thực hiện, xét theo
tiêu chí lao động, DNNVV (không bao gồm đối tượng là hợp tác xã và hộ kinh
doanh) chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Tuy nhiên, hiện nay các
DNNVV vẫn chưa phát huy được hết tiềm năng to lớn của mình và cũng đang còn
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: trên địa bàn tỉnh Hải Dương
+ Về thời gian: Phân tích thực trạng các năm 2010-2012, đề xuất giải pháp đến
năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Mô hình nghiên cứu
5.2. Quá trình nghiên cứu
6. Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về hỗ trợ của chính
quyền tỉnh nhằm phát triển DNNVV.
- Đóng góp về thực tiễn: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
sự hỗ trợ của chính quyền tỉnh Hải Dương nhằm phát triển các DNNVV trong tỉnh
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết
cấu 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm về vai trò của chính quyền
tỉnh đối với phát triển DNNVV.
Chương 2: Phân tích thực trạng hỗ trợ của chính quyền tỉnh Hải Dương đối
với phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Định hướng và các giải pháp hoàn thiện hỗ trợ của chính quyền
tỉnh Hải Dương đối với phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh đến năm 2015.
Thứ nhất, luận văn đã trình bày khái quát cơ sở lý luận về hỗ trợ của chính
quyền cấp tỉnh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Một là: Luận văn đã hệ thống hoá các cơ sở về mặt lý thuyết về những nội
dung liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trước hết, đó là khái niệm, vai trò,
những ưu thế và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa, khái niệm phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Hai là: Luận văn đã trình bày những nội dung hỗ trợ của chính quyền tỉnh
nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa về khái niệm phát triển DNNVV, các tiêu
chí đánh giá phát triển DNNVV. Đồng thời đã xây dựng nội dung và các yếu tố ảnh
- Về hỗ trợ mặt bằng sản xuất
Tỉnh đã quy hoạch, xây dựng các khu, cụm công nghiệp tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất để đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất - kinh doanh.
Tỉnh cũng đã hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng, miễn giảm
tiền thuê đất Không còn tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
- Về hỗ trợ nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật
Sở Khoa học và công nghệ cùng với Liên hiệp Khoa học - Kỹ thuật tỉnh đã tổ
iii
chức nhiều lớp tập huấn miễn phí cho các chủ doanh nghiệp về kiến thức khoa học
công nghệ; đã chuyển giao công nghệ và hỗ trợ một phần kinh phí cho một số lĩnh vực.
Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị tạo tài sản cố định cho các doanh nghiệp
Tỉnh đã quan tâm hỗ trợ cho doanh nghiệp tỉnh nhà tham gia trưng bày sản
phẩm, quảng bá, giới thiệu thương hiệu tại các hội chợ quy mô quốc gia và khu vực;
thực hiện tư vấn, hướng dẫn công tác quản lý sở hữu trí tuệ; hỗ trợ kinh phí đăng ký
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp của các
hơn 200 tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Trong đó đối tượng chủ yếu được hỗ trợ
vẫn là các DNNVV, ngoài ra còn có một số các đơn vị khác như: các trường chuyên
nghiệp, các trung tâm
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương đã đẩy mạnh tuyên truyền các văn bản
quy phạm pháp luật về lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Ngoài ra, tỉnh Hải Dương đã có
nhiều biện pháp thúc đẩy hoạt động phát huy sáng kiến, lao động giỏi, lao động
sáng tạo của đông đảo tầng lớp, cán bộ công chức, viên chức, người lao động
Về hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến,mở rộng thị trường
- Tỉnh đã tạo điều kiện cho các DNNVV có đủ điều kiện tham gia tham gia
đấu thầu, nhận thầu các gói thầu cung cấp các sản phẩm hàng hóa, thi công xây
dựng các công trình, trên địa bàn tỉnh từ tất cả các nguồn vốn, không có sự phân
biệt đối xử giữa DNNVV với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có quy mô
lớn, tạo điều kiện cho nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, tạo công ăn việc làm,
thu nhập cho người lao động,
tầng các khu, cụm công nghiệp
- Về hỗ trợ nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật
- Hỗ trợ nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
chưa tạo ra sự chuyển biến về trình độ công nghệ kỹ thuật cho hầu hết doanh nghiệp
trên địa bàn. Bởi vậy, công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hầu hết đã
lạc hậu so với thế giới.
Về hỗ trợ thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Hiện nay tỉnh chưa có một chiến lược xúc tiến đầu tư tổng thể. sự phối hợp
giữa cơ quan xúc tiến đầu tư của tỉnh với các tỉnh khác trong hoạt động xúc tiến đầu
tư vẫn còn hạn chế bởi tính thiếu đồng bộ. So với một số tỉnh như tỉnh Đồng Nai,
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh tỉnh Hải Dương còn kém tính năng động, sáng
tạo trong việc thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
Đội ngũ cán bộ làm công tác thu hút đầu tư chưa nhiều, nhiều cán bộ năng
lực hạn chế, thiếu kinh nghiệm, đặc biệt là kỹ năng làm công tác xúc tiến đầu tư.
Chưa nhanh nhạy khai thác thị trường trong nước nhất là thị trường nông thôn
rộng lớn, giá cả sản phẩm hàng hoá chưa phù hợp với khả năng thanh toán của thị
trường, nhiều loại sản phẩm hàng hoá phải nhường chỗ cho sản phẩm hàng hoá của
nước ngoài chiếm lĩnh. Thị trường nước ngoài chậm được khai thông, nhiều doanh
nghiệp thiếu thông tin, kinh nghiệm và kiến thức về thị trường nước ngoài.
Chưa thực hiện được chức năng “Tổ chức thực hiện việc thu thập, xử lý và
cập nhật thông tin, tư liệu về pháp luật, kinh tế-xã hội, dự báo về tình hình phát triển
v
kinh tế xã hội, tình hình đầu tư trên địa bàn, trong nước, trong khu vực để giúp các
tổ chức, cá nhân lựa chọn dự án đầu tư”. Đây là khâu quan trọng nhưng trung tâm
xúc tiến đầu tư chưa làm được, nên hiệu quả công việc chưa cao.
Hoạt động xúc tiến đầu tư chỉ được tài trợ bởi ngân sách tỉnh cấp cho hoạt
động hàng năm của Trung tâm xúc tiến đầu tư. Chính vì vậy việc tiến hành hoạt
động xúc tiến đầu tưcòn rất hạn hẹp.
- Về hỗ trợ về thông tin tư vấn, pháp lý cho doanh nghiệp
sản thế chấp… nên đã gặp khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng. Ngoài ra một số
các DNNVV chưa có kỹ năng lập dự án nên rất khó thuyết phục được Ngân hàng.
+ Về thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng của tỉnh: Do còn nhiều bất cập trong
quy định về góp vốn điều lệ, mức phí , tổ chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín
dụng còn thiếu tính khả thi nên tỉnh chưa thành lập được.
- Về hỗ trợ mặt bằng sản xuất
Các DNNVV vẫn còn khó khăn trong việc tiếp cận đất đai là do nguồn lực
khan hiếm trong điều kiện quốc gia đông dân số như Việt Nam. Các thủ tục về
quyền sử dụng đất vẫn là một vướng mắc của doanh nghiệp trong tỉnh, điều này gây
cản trở doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hàng.
-Về hỗ trợ nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật
Hiện nay các DNNVV của tỉnh do thiếu vốn nên huy động nguồn vốn để kinh
doanh và đổi mới công nghệ rất khó khăn.
Đa số các công nhân kỹ thuật trong các DNNVV của tỉnh hiện mới chỉ hạn
chế ở năng lực tiếp thu và vận hành những công nghệ sẵn có một cách thụ động
năng lực lựa chọn và làm chủ công nghệ kèm theo một số cải tiến nhỏ còn yếu kém.
Các DNNVV trong tỉnh còn thiếu cơ hội tiếp xúc, nắm bắt công nghệ mới, cơ
hội hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ bên ngoài.
Về hỗ trợ thị trường tiêu thụ sản phẩm
Khả năng tiếp cận thị trường của các DNNVV của tỉnh Hải Dương còn hạn
chế, kể cả thị trường nội địa chứ chưa đề cập đến thị trường nước ngoài.
Nguyên nhân là do các DNNVV của tỉnh chủ yếu có quy mô nhỏ nên chỉ sản
xuất kinh doanh cho thị trường nội địa, số ít cho thị trường xuất khẩu.
Tỉnh chưa tạo nhiều điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trao đổi buôn
bán, mở rộng thị trường và hoạt động trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn ưu tiên của
tỉnh được cung cấp các dịch vụ về xúc tiến thương mại; tham gia các hợp đồng mua
sắm công.
Kinh nghiệm chuyên môn của đội ngũ cán bộ tại Trung tâm xúc tiến đầu tư còn
hạn chế và nhiều thiếu xót, trình độ về xúc tiến đầu tư còn chưa đồng đều. Chưa tiến
hành đồng bộ và vận dụng hết các công cụ để thực hiện công tác xúc tiến đầu tư.
mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp, chưa xác định được nhu cầu đào tạo của nhân
viên, chưa thấy được lợi ích trong việc cử người tham gia đào tạo.
+ Các khoản mục chi cho công tác tổ chức đào tạo theo quy định không được
vượt quá định mức chi của Nhà nước (như tiền chi trả cho giảng viên, tiền Hội
trường .v.v.), nhưng khi tiến hành tổ chức đào tạo thì định mức chi đó rất thấp so
với thực tế.
- Các chương trình hỗ trợ khác thường gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của
các ngành, tuy vậy có nhiều chương trình hỗ trợ gần giống nhau, chưa có quy định
về cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ cho các doanh
nghiệp nên khó khăn cho công tác tổng hợp chung, đề xuất kiến nghị trong các cơ
chế chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp.
Thứ ba, từ những hạn chế và các nguyên nhân của hạn chế nêu trên và căn
cứ vào quan điểm, mục tiêu phát triển DNNVV của tỉnh Hải Dương đến năm
viii
2015, tác giả đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hỗ trợ của chính quyền tỉnh
Hải Dương đối với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh:
- Hỗ trợ tài chính
- Tỉnh cần chỉ đạo các cấp các ngành thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ
chính sách của nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực tài chính
như: Tiếp tục hạ lãi xuất cho vay và nới lỏng các điều kiện vay, đặc biệt là nguồn
tín dụng cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp phụ trợ; các ngân
hàng thực hiện việc khoanh nợ, giãn nợ và tiếp tục cho vay để doanh nghiệp duy trì
hoạt động và trả nợ thay vì phá sản; đồng thời có cơ chế kiểm tra khả năng sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
- Đổi mới phương thức, nội dung triển khai việc bảo lãnh tín dụng cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các ngành khuyến khích phát triển.
Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích
các ngân hàng thương mại tăng mức dư nợ tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa và cho vay ưu đãi đối với vốn trung hạn và dài hạn cho các doanh nghiệp đầu
tư vào ngành công nghiệp hỗ trợ; đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu; doanh
của doanh nghiệp góp phần tạo dựng uy tín, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường.
Tạo điều kiện cho các DNNVV vay đầu tư nâng cao năng lực, đổi mới công
nghệ thông qua Quỹ Phát triển Khoa học công nghệ.
Tổ chức hội thảo giao lưu gặp mặt giữa các doanh nghiệp để tạo mối quan hệ,
thành lập bộ phận tư vấn cho doanh nghiệp về đổi mới công nghệ. Giúp doanh
nghiệp có thêm nhiều động lực và ý kiến chọn lựa cho việc đổi mới công nghệ. Dễ
dàng tìm kiếm được thông tin về loại công nghệ mình cần. Từ đó giúp doanh nghiệp
thực hiện đổi mới công nghệ nhanh chóng hơn./.
3.2.4. Hỗ trợ thị trường tiêu thụ sản phẩm
Phát triển thị trường trong tỉnh gắn với thị trường ngoài tỉnh, mở rộng thị
trường xuất khẩu theo hướng nâng cao khả năng tiếp thị, xúc tiến thương mại cho
các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh. Tăng cường liên kết giữa các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong
tỉnh và các doanh nghiệp trong vùng để phát triển chuỗi cung ứng.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”, đưa hàng hóa về nông thôn.
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng các phương thức bán
hàng tiên tiến và đưa sản phẩm đi tham gia các hội chợ thương mại trong và ngoài tỉnh.
Hình thành mạng lưới hệ thống thông tin về thị trường; thông tin xúc tiến
thương mại cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nâng cao chất lượng các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền về pháp luật, chính
sách và cơ hội đầu tư Nâng cao chất lượng thông tin: một trang thông tin điện tử tốt
sẽ khuyến khích nhiều người sử dụng thường xuyên truy cập.
Tổ chức nhiều cuộc hội thảo, hội nghị đầu tư trong nước và nước ngoài.
Mở các lớp tập huấn kiến thức và kỹ năng xúc tiến đầu tư cho các nhân viên
tại Trung tâm như kỹ năng máy tính, các thủ tục hành chính, ngoại ngữ
x
Cần phải sử dụng nguồn kinh phí hoạt động một cách hợp lý, tiết kiệm, tận dụng
tối đa nguồn tài trợ khinh phí của các chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm.
Vũ THị THANH MINH
CáC GIảI PHáP Hỗ TRợ CủA CHíNH QUYềN TỉNH
NHằM PHáT TRIểN DOANH NGHIệP NHỏ Và VừA TRÊN
ĐịA BàN TỉNH HảI DƯƠNG ĐếN NĂM 2015
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts. MAI VĂN BƯU
Hà nội, năm 2013
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kể từ khi tiến hành quá trình đổi mới bắt đầu vào năm 1986, các doanh nghiệp
Việt Nam, trong đó phần lớn là các DNNVV đã thể hiện sức bật mạnh mẽ trong quá
trình khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển và tăng trưởng. DNNVV là khu vực
phát triển có tốc độ nhanh nhất và có vai trò rất quan trọng trong tạo việc làm, tăng
thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển
và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Trong những năm gần đây, DNNVV nước ta
đã có những bước phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng. DNNVV
đóng góp quan trọng trong việc giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và
phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và
tăng trưởng kinh tế, góp phần cân bằng ngoại tệ thông qua xuất khẩu. Tham gia giải
quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo không
những thế DNNVV góp phần khôi phục, giữ gìn các làng nghề thủ công truyền
thống, bước đầu tham gia vào quá trình hình thành mối liên kết DNNVV với các
doanh nghiệp lớn.
Theo kết quả điều tra doanh nghiệp do Tổng cục thống kê thực hiện, xét theo
tiêu chí lao động, DNNVV (không bao gồm đối tượng là hợp tác xã và hộ kinh
doanh) chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Tuy nhiên, hiện nay các
DNNVV vẫn chưa phát huy được hết tiềm năng to lớn của mình và cũng đang còn
gặp nhiều khó khăn trở ngại trong quá trình phát triển; một trong những nguyên
tăng thu nhập, tạo việc làm cho người lao động.
Ngoài ra, để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn do suy thoái kinh tế trong
thời gian vừa qua, Chính phủ đã có nhiều biện pháp hỗ trợ về lãi suất, miễn, giảm,
giãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể là: gia hạn nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp cho DNNVV nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
2
năm 2011 (Quyết định số 21/2011/QĐ - Ttg); gia hạn nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số ngành
nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh (Quyết định số
54/2011/QĐ - Ttg); Gia hạn nộp thuế thêm 03 tháng đối với số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp quý I, II năm 2011 của DNNVV, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao
động (Quyết định số 04/2012/QĐ - Ttg)
- Ngày 10/5/2012 thủ tướng Chính Phủ ra Nghị quyết số 13/NQ - CP về
một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.
Nghị quyết này ra đời được coi là một trong những biện pháp cứu cánh của
doanh nghiệp, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp vượt qua khó khăn, tiếp tục
sản xuất kinh doanh như gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của
tháng 4, tháng 5 và tháng 6 năm 2012 đối với DNNVV, sử dụng nhiều lao động
đang thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong một số
lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da
giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội; gia hạn
9 tháng thời hạn nộp đối với thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2011 trở về
trước mà chưa nộp ngân sách nhà nước
- Bài viết "Thực trạng và giải pháp hỗ trợ năm 2013 cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa (Theo tạp chí tài chính) ngày 13/3/2013''. Tác giả cũng đã đánh giá thực trạng hoạt
động của doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đó đưa ra các giải pháp hỗ trợ các doanh
nghiệp nhỏ và vừa năm 2013 như hỗ trợ về vốn và tiếp cận tín dụng cho DNNVV, hỗ
trợ về tăng cường năng lực khoa học - công nghệ, cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, đẩy mạnh các thủ tục hành chính, hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
cho DNNVV, tạo môi trường khuyến khích hỗ trợ hình thành và phát triển các liên kết
Tóm lại trong bối cảnh kinh tế và doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó
khăn. Vấn đề "giải cứu" doanh nghiệp hiện rất nóng bỏng, không chỉ được Đảng,
Quốc hội, Chính phủ quan tâm mà còn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chính
quyền tỉnh, thành phố. Có rất nhiều các giải pháp từ Trung ương đến địa phương
4
được đưa ra, tuy nhiên, hỗ trợ như thế nào, hướng đi ra làm sao thì cần phải nhìn
nhận trong giai đoạn vừa qua đã làm được đến đâu để từ đó đưa ra những chính
sách cụ thể, trực tiếp đến khối doanh nghiệp này.
3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định khung lý thuyết về hỗ trợ của chính quyền tỉnh đối với phát triển
DNNVV.
- Đánh giá thực trạng hỗ trợ của chính quyền tỉnh Hải Dương nhằm phát triển
DNNVV
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hỗ trợ của chính quyền tỉnh Hải Dương nhằm
phát triển DNNVV .
4. Đối tương và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hỗ trợ của chính quyền tỉnh nhằm phát
triển DNNVV
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Hải Dương
+ Về thời gian: Phân tích thực trạng các năm 2010-2012, đề xuất giải pháp đến
năm 2015.
5
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Mô hình nghiên cứu5.2. Quá trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vấn đề hỗ trợ
DNNVV để làm cơ sở lý luận và rút ra các kinh nghiệm cần thiết.
kỹ thuật
Hỗ trợ về thị
trường tiêu thụ
Hỗ trợ tư vấn
và pháp lý
Hỗ trợ về
tài chính
Hỗ trợ đào tạo
nguồn nhân lực
Các yếu tố
không thuộc
chính quyền tỉnh