BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM THỊ MINH TRANG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Ở CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM THỊ MINH TRANG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Ở CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.5.2. Nhân lực cho TMĐT.......................................................................................... 12
1.5.3. Hạ tầng cơ sở CNTT và truyền thông....................................................... 12
1.5.4. Hạ tầng pháp lý..................................................................................................... 13
1.5.5. Hệ thống thanh toán điện tử........................................................................... 13
1.5.6. An ninh và an toàn trong TMĐT................................................................. 14
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG TMĐT TRONG DNNVV TỈNH QUẢNG
NAM...................................................................................................................................................... 15
2.1. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG TMĐT CỦA CÁC DNNVV TẠI TỈNH
QUẢNG NAM................................................................................................................................. 15
2.1.1. Đặc điểm của các DNNVV trên địa bàn Tỉnh Quảng Nam...........15
2.1.2. Khái quát tình hình ứng dụng TMĐT trong các DNVVN tại Việt
Nam........................................................................................................................................................ 16
2.1.3. Thực trạng ứng dụng TMĐT trong các DNNVV tại tỉnh Quảng
Nam........................................................................................................................................................ 17
2.2. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU...................................................................... 22
2.2.1. Mô hình nghiên cứu tham khảo là Mô hình về hội nhập TMĐT
trong các DNNVV tại Việt Nam (Lê Văn Huy, 2008)................................................ 22
2.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất.......................................................................... 24
2.3 CÁC GIẢ THUYÊT NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ỨNG DỤNG TMĐT TẠI CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NAM................................................................................................................................. 26
2.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về tổ chức....................................... 26
2.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về đặc điểm của người lãnh
đạo........................................................................................................................................................... 29
2.3.3. Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài........................................................ 29
2.3.4. Ảnh hưởng của các yếu tố đổi mới công nghệ..................................... 31
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.................................................................... 34
4.3.2. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo.................................................... 56
4.3.3. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu................................................................... 57
4.4. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....59
4.4.1. Phân tích hồi quy đa biến................................................................................ 59
4.4.2. Kết quả nghiên cứu............................................................................................. 63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................... 69
5.1. KẾT LUẬN.............................................................................................................................. 69
5.2. KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG TMĐT Ở
CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM........................................... 70
5.2.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước..................................................... 70
5.2.2. Đối với các DNNVV.......................................................................................... 75
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.................................................................................................. 78
5.4. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI................................................ 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 80
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮ T
ADSL
Đường dây thuê bao số bất đối xứng
ATM
Máy giao dịch tự động
B2B
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
EDI
Trao đổi dữ liệu điện tử
EFA
Phân tích nhân tố khám phá
EFT
Chuyển tiền điện tử
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐQT
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTĐT
Thanh toán điện tử
TTg
Thủ tướng Chính phủ
UBND
Ủy ban nhân dân
VECOM
Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam
VNNIC
Theo Trung tâm internet Việt Nam
VPĐD
Văn phòng đại diện
3.2
Mối quan hệ giữa độ lệch chuẩn và chất lượng ước lượng
40
4.1
Đặc điểm người trả lời phiếu khảo sát
43
4.2
Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính của
DNNVV
44
4.3
Phân bố loại hình DN trong các loại hình DNNVV
45
4.4
Các hình thức kết nối internet trong DNNVV
49
4.10
Mối quan hệ giữa Số lao động trong doanh
nghiệp với Doanh nghiệp xây dựng website
50
4.11
Kiểm định KMO
51
4.12
Bảng trích Tổng phương sai trích
52
4.13
Kiểm định KMO nhân tố ứng dụng TMĐT
55
4.14
4.19
Bảng phân tích hồi quy
61
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
Trang
2.1
Mô hình về hội nhập TMĐT trong các DNNVV tại Việt
Nam (Lê Văn Huy, 2008).
23
2.2
Mô hình đề xuất nghiên cứu
25
1
nước đang hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới là việc làm cần được
cả xã hội quan tâm.
Vai trò của thương mại điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội nói
chung và đối với sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói
riêng đã được thừa nhận trên thế giới cũng như ở Việt Nam thời gian qua. Tuy
nhiên, khả năng ứng dụng cũng như khai thác những tiện ích mà thương mại
điện tử mang lại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Quảng Nam nói riêng và
Việt Nam nói chung hiện tại đến đâu, cần có những giải pháp gì để đẩy mạnh
ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa là điều cần
làm trong giai đoạn hiện nay.
Vì vậy, đề tài: “NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM” là một đề tài nghiên cứu có
ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần tìm hiểu một số vấn đề có ý nghĩa quan
trọng đối với sự ứng dụng và phát triển thương mại điện tử ở Quảng Nam nói
riêng và của Việt Nam nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm hướng đến 3 mục tiêu cơ bản là:
(1) Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng thương mại điện tử
trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
(2) Đánh giá thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Tỉnh Quảng Nam từ năm 2010 trở lại đây và nghiên cứu
các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Tỉnh Quảng Nam.
3
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm ứng dụng và phát triển thương mại
điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
6. Tổng quan nghiên cứu
Trong nền kinh tế toàn cầu, TMĐT đã trở thành một yếu tố cần thiết
của chiến lược kinh doanh và là chất xúc tác mạnh mẽ cho sự phát triển kinh
tế. TMĐT hứa hẹn đem lại hiệu quả kinh doanh tốt hơn cho các DNNVV và
phát triển kinh tế bền vững hơn cho các nước đang phát triển. TMĐT không
chỉ mở ra những cơ hội kinh doanh mới, những sản phẩm và dịch vụ mới,
những ngành nghề kinh doanh mới mà bản thân nó thực sự là một phương
thức kinh doanh mới – Phương thức kinh doanh điện tử. Thật vậy, TMĐT
ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong việc mang lại cho các DN
những lợi ích thiết thực và to lớn trong kinh doanh. Với tính hiệu quả trong
việc cân bằng sân chơi, cùng với chiến lược và chính sách phù hợp, TMĐT có
thể cho phép các DNNVV cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn. Trong điều
kiện phát triển và hội nhập nền kinh tế toàn cầu của Việt Nam, để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển, các DN cần biết ứng dụng CNTT và TMĐT trong quá
trình hoạt động kinh doanh.
Thực tế cho thấy những năm qua, TMĐT ngày càng được ứng dụng
rộng rãi trong các DN trên cả nước và đã có rất nhiều nghiên cứu của các nhà
khoa học về TMĐT và vấn đề ứng dụng, phát triển TMĐT trong và ngoài
nước. Một trong số các nghiên cứu đó là:
5
Nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng thay đổi thái
độ sử dụng TMĐT ở Việt Nam”. Tác giả: Nguyễn Anh Mai. Trong nghiên
cứu này tác giả đã làm rõ được tính cấp thiết của việc ứng dụng TMĐT trong
thời buổi phát triển kinh tế toàn cầu. Nghiên cứu này đã chỉ ra vấn đề rằng:
6
việc ứng dụng TMĐT trong các công ty sản xuất điện tử ở Malaysia. Thật
vậy, bằng phương pháp phân tích hồi quy, nhóm tác giả đã kết luận rằng tính
phức tạp và an ninh khi ứng dụng có tác động to lớn đến xu hướng sử dụng
TMĐT trong các công ty điện tử ở Malaysia. Nghiên cứu này đã cung cấp cho
các nhà lãnh đạo của các công ty sản xuất điện tử một sự hiểu biết nhất định
khi có nhu cầu ứng dụng TMĐT trong công việc kinh doanh của công ty họ.
Những người quan tâm đến việc thúc đẩy sử dụng TMĐT có thế tìm thấy ở
nghiên cứu này những giải pháp hữu ích cho việc phổ biến rộng rãi TMĐT.
Tuy nhiên, đề tài này chỉ nghiên cứu trong một phạm vi rất hẹp là những công
ty sản xuất điện tử ở Malaysia. Như vậy, nghiên cứu này không có tính tổng
quát, đa dạng cho các loại hình doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả của
nhóm tác giả.
Nghiên cứu: “Thương mại điện tử và những vấn đề đặt ra”. Tác
giả: Đào Trọng Nghĩa. Nghiên cứu này đã khái quát được những nhận thức
cơ bản về TMĐT và bước đầu tổng kết được thực tiễn hình thành và phát
triển TMĐT trên phạm vi quốc tế. Đề tài nghiên cứu đi sâu phân tích thực
trạng tiếp cận TMĐT ở Việt Nam, đồng thời phân tích được các nhân tố
quyết định đến sự phát triển TMĐT. Dựa trên kết quả nghiên cứu của tác
giả, đề tài đã xác định được những vấn đề đặt ra cần thiết cho sự phát triển
của TMĐT đó là: Kết cấu hạ tầng CNTT (công nghệ tin học, công nghệ
truyền thông, hạ tầng Internet), nguồn nhân lực(Các chuyên gia CNTT,
các doanh nghiệp và công chúng..), khuôn khổ pháp lý, môi trường kinh tế
xã hội, hệ thống thanh toán tự động, tính an toàn và vảo mật…Tuy nhiên,
nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết, các kết luận và giải pháp đưa
ra chỉ dựa trên nghiên cứu tổng hợp, mang tính tham khảo phần nhiều và
khả năng ứng dụng thực tiễn không cao.
8
Các nghiên cứu trên đều đã phần nào làm sáng tỏ được những nhân tố
ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT vào lĩnh vực kinh doanh của các doanh
nghiệp hiện nay. Tuy nhiên vẫn cần thiết một nghiên cứu cụ thể cho một địa
phương như Tỉnh Quảng Nam nhằm làm rõ sự khác biệt trong môi trường
kinh doanh, xem xét cơ sở hạ tầng CNTT cùng với năng lực, tư duy và văn
hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh như thế nào để xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn từ đó đề
xuất được các giải pháp góp phần đẩy mạnh ứng dụng TMĐT trong các
DNNVV cho Tỉnh Quảng Nam.
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI ÐIỆN TỬ
Về nguồn gốc, thương mại điện tử được xem như là điều kiện thuận lợi
của các giao dịch thương mại điện tử, sử dụng công nghệ như EDI và EFT. Cả
hai công nghệ này đều được giới thiệu thập niên 70, cho phép các doanh
nghiệp gửi các hợp đồng điện tử như đơn đặt hàng hay hóa đơn điện tử. Sự
phát triển và chấp nhận của thẻ tín dụng, máy rút tiền tự động (ATM) và ngân
hàng điện thoại vào thập niên 80 cũng đã hình thành nên thương mại điện tử.
Một dạng thương mại điện tử khác là hệ thống đặt vé máy bay bởi Sabre ở Mỹ
và Travicom ở Anh.
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á
- Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến
các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá
nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên
Internet." Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và
Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện tử.
·
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung
là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia
đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng
Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến).
Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng
thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực
hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công.
Trong nghiên cứu này, tôi xin được dùng định nghĩa TMĐT của Efraim
Turban: “TMĐT là quy trình mua, bán, chuyển giao hoặc trao đổi sản phẩm,
11
dịch vụ và/hoặc thông tin qua mạng máy tính, bao gồm Internet”.
1.3. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Các đặc trưng cơ bản của TMĐT là:
- Các bên tiến hành giao dịch TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau
và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.
- Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại
TMĐT để có được một chiến lược và kế hoạch đúng đắn cho việc áp dụng
TMĐT vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình, cũng như một sự
đầu tư thích đáng cho lĩnh vực này. Ở đây, vai trò của người lãnh đạo trong
doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng và quyết định.
1.5.2. Nhân lực cho TMĐT
Nhân lực luôn là yếu tố quyết định cho sự thành công của mọi hoạt
động, trong đó có TMĐT. Nhân lực phải am hiểu kiến thức nghiệp vụ thương
mại, sử dụng tốt ngoại ngữ trong giao dịch với đối tác nước ngoài và am hiểu
các kiến thức về TMĐT cũng như sử dụng tốt các ứng dụng của CNTT truyền
thông vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình. Các nhân
lực kỹ thuật là bộ phận đảm bảo cho hệ thống kỹ thuật hoạt động ổn định, có
khả năng khắc phục sự cố và phát triển các tiện ích, công cụ kỹ thuật mới, đáp
ứng đòi hỏi của các hoạt động giao dịch TMĐT.
1.5.3. Hạ tầng cơ sở CNTT và truyền thông
Hạ tầng công nghệ cao như Internet, Web đang phát triển rất nhanh.
Một DN không thể quảng bá Website bán hàng của mình một cách rộng rãi,
khai thác các tiện ích cũng như đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của khách hàng
13
nếu hệ thống đường truyền Internet hoạt động không ổn định. Vấn đề giá cả
các dịch vụ CNTT và truyền thông cũng rất quan trọng đối với DN vì nó ảnh
hưởng đến giá thành sản phẩm của DN.
1.5.4. Hạ tầng pháp lý
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TMĐT ngoài việc chịu sự
điều chỉnh của các quan hệ pháp luật như trong các hoạt động thương mại
truyền thống thì họ còn phải chịu sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật
có liên quan đến hình thức hoạt động mới này. Hiện nay, Việt Nam cũng đã
ban hành một số văn bản pháp luật có liên quan như: Luật giao dịch điện tử,