i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ CẨM TÚ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Minh Nguyệt
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS. PHẠM THỊ MINH NGUYỆT. Các số liệu và kết quả nghiên
cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một
công trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm
ơn. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận văn còn có những hạn chế,
thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và
các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Vĩnh Phúc, ngày.......tháng.......năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Cẩm Tú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC.............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .............................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................................ 4
5. Bố cục của luận văn ............................................................................................. 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................ 39
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 39
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................ 42
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................... 42
2.3. Các tiêu chí sử dụng để đánh giá NLCT của các DNNVV .............................. 43
2.3.1. Thị phần của các DN ................................................................................... 43
2.3.2. Chất lượng sản phẩm của các DN ................................................................ 43
........................................................................ 44
2.3.4. Khả năng thu hút nguồn lực tại các DN........................................................ 44
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DNNVV
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ....................................................................... 45
3.1. Đặc điểm, địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 45
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc ................................. 45
3.1.2. Tình hình dân số và lao động của tỉnh Vĩnh Phúc ........................................ 50
3.2. Thực trạng về NLCT của DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc...................... 54
3.2.1. Thực trạng các DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc................................... 54
3.2.2. Thực trạng NLCT của DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ....................... 67
3.3. Các yếu tố ảnh hướng đến nâng cao NLCT của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc ........... 73
3.3.1. Các yếu tố bên trong DN.............................................................................. 73
3.3.2. Các yếu tố bên ngoài DN ............................................................................. 81
3.4. Đánh giá NLCT của các DNNVV trên địa bàn tỉnh ........................................ 84
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC .................... 87
4.1. Quan điểm, mục tiêu nâng cao NLCT của DNNVV........................................ 87
4.1.1. Quan điểm ................................................................................................... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
: Công ty
CSH
: Chủ sở hữu
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
DN
: Doanh nghiệp
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DDI
: Doanh nghiệp trong nước
FDI
: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
HC
: Hành chính
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu thức phân loại DNNVV tại một số nước .......................................... 6
Bảng 1.2. Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia trên thế giới ................. 7
Bảng 1.3. Tiêu thức phân loại DNNVV ................................................................... 8
Bảng 2.1. Số lượng mẫu điều tra các DNNVV phân theo loại hình DN ................. 41
Bảng 2.2. Số lượng mẫu điều tra các DNNVV theo lĩnh vực hoạt động ................. 41
Bảng 2.3. Ma trận SWOT ...................................................................................... 43
Bảng 3.1. Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012............. 48
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu từ 2010 - 2012 ......................... 49
Bảng 3.3. Tình hình phân bố dân số theo giới tính, thành thị và nông thôn ............ 50
Bảng 3.4. Tình hình lao động của tỉnh Vĩnh Phúc phân theo ngành kinh tế ............ 52
Bảng 3.5. Tình hình đăng ký kinh doanh của các DNNVV qua 3 năm ................... 55
Bảng 3.6. Quy mô của các DNNVV qua 3 năm ..................................................... 57
Bảng 3.7. Quy mô các DNNVV đang hoạt động (tháng 6/2013) ............................ 58
Bảng 3.8. Các DNNVV đang hoạt động theo ngành nghề (tính đến tháng 6/2013) ........... 60
Bảng 3.9. Thực trạng quy mô và ngành nghề của các DNNVV (tháng 6/2013) ............ 60
Bảng 3.10. Tình hình lao động làm việc trong DNNVV qua 3 năm ....................... 63
Bảng 3.11. Lao động và thu nhập trong các DNNVV (năm 2012) ......................... 64
Bảng 3.12. Đánh giá của các DNNVV về lý do không xuất khẩu sản phẩm ........... 67
Bảng 3.13. Chính sách định giá, mức độ thay đổi giá và tốc độ thay đổi giá trung
bình/năm của các DNNVV ................................................................... 69
Bảng 3.14. Tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ qua các kênh .............................. 71
Bảng 3.15. Tình hình vốn đầu tư của các DNNVV năm 2012 (BQ 1 DN) ............. 73
Bảng 3.16. Trình độ chuyên môn của các chủ DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc ................ 74
Bảng 3.17. Trình độ chuyên môn của các chủ DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc ................ 75
Bảng 3.18. Tình hình máy móc, thiết bị của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc ................... 77
càng trở nên gay gắt, yêu cầu về nâng cao năng lực cạnh trạnh của các doanh nghiệp
nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế đặt ra rất bức xúc: Làm thế nào và bằng cách
nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, góp phần
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế? Đại hội lần thứ X của Đảng
Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh: “Chúng ta chủ trương xây dựng và thực hiện
chiến lược quốc gia về phát triển doanh nghiệp, xây dựng một hệ thống doanh
nghiệp Việt Nam có sức cạnh tranh cao” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006).
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường phải không
ngừng nỗ lực nâng cao năng lực quản trị, áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao
chất lượng, cải tiến mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm… Có như vậy, doanh nghiệp
mới thu hút được khách hàng đồng thời chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh
trên thị trường. Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng đã trở thành một vấn đề quan trọng
hàng đầu mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu
trong nền kinh tế Việt Nam, hiện nay doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo ra làm việc, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa
đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội, giúp huy động các nguồn lực cho đầu tư
phát triển. Theo số liệu của Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, trong mấy
năm gần đây, các doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ đóng góp tới hơn 40% GDP
cả nước mà còn góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước, tạo ra hơn
một triệu việc làm mới mỗi năm, hiện đang sử dụng tới 51% lao động xã hội, trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
đó chủ yếu giải quyết số lao động chưa qua đào tạo.
Cùng với sự phát triển của đất nước, từ khi tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập (năm
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
khu vực và thế giới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh góp phần giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển bền vững và
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của các DNNVV.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
các DNNVV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Do điều kiện về thời gian và kinh phí, luận văn chỉ nghiên cứu
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về thời gian: Nguồn số liệu và đối tượng nghiên cứu giới hạn từ 2010 - 2012.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh
- Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Nội dung chi tiết từng chương cụ thể như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
1.1.1. Khái niệm DNNVV
1.1.1.1. Khái niệm DNNVV của một số nước trên thế giới
Trong lịch sử kinh tế thế giới có rất nhiều khái niệm về DNNVV. Tùy
thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia; tùy thuộc vào từng giai đoạn phát
triển của nền kinh tế đất nước hay khu vực mà các nhà kinh tế, các chính phủ
đưa ra những khái niệm khác nhau về DNNVV và thường căn cứ vào hai nhóm
tiêu chí về lao động và vốn.
Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới (WB) và Công ty Tài Chính quốc tế
(IFC), các DN được phân chia như sau:
DN siêu nhỏ: Là DN có đến 10 lao động, tổng tài sản trị giá không quá một
trăm ngàn (100.000) USD và tổng doanh thu hàng năm không quá một trăm ngàn
(100.000) USD.
DN nhỏ: Là DN có không quá 50 lao động, tổng tài sản trị giá không quá ba triệu
chí này có ưu thế là phản ánh đúng thực chất nguồn lực DNNVV nhưng thường khó
xác định trên thực tế. Do đó, nhóm tiêu thức này thường chỉ được dùng tham khảo,
kiểm chứng mà ít được sử dụng làm cơ sở để xác định quy mô DN.
Tiêu chí định lượng bao gồm các nhóm tiêu chí về: số lao động, tổng giá trị
tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận. Trong đó vốn và số lao động được
áp dụng nhiều nhất làm tiêu chí xác định DNNVV.
Tại một số nước có quan niệm khác nhau về quy mô số lao động và vốn cho
DNNVV. Về số lao động thì thường dưới 100 người hoặc dưới 200 người. Có nước
còn quy định số lao động cho ngành nghề kinh doanh của DN. Tham khảo tiêu thức
định nghĩa DNNVV ở một số nước theo bảng sau:
Bảng 1.1. Tiêu thức phân loại DNNVV tại một số nƣớc
TT
Nƣớc
1
2
3
4
5
Indonesia
Thái lan
Singapore
Philippine
Malaysia
6
Nhật
< 300 Triệu Yên
(Nguồn: Kế hoạch phát triển DNNVV Việt Nam 2006 - 2010 Bộ Kế hoạch đầu tư)
Việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô của một
DNNVV có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới. Ngay trong cùng một quốc
gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì sự phát triển của
DN, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tế của quốc gia đó... Tuy nhiên,
các tiêu chí phổ biến nhất được nhiều quốc gia sử dụng là: số lượng lao động bình
quân mà DN sử dụng trong năm, tổng mức vốn đầu tư của DN, tổng doanh thu hàng
năm của DN. (Bảng 1.2).
Bảng 1.2. Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia trên thế giới
Tiêu chí áp dụng
Quốc gia
Số lao động
Tổng vốn hoặc giá trị tài sản
1. Inđônêxia
< 100
Tổng
Số lao động
nguồn vốn
Số lao
động
1. Nông, lâm
nghiệp và thủy sản
20 - 100
tỷ đồng
>200 - 300
người
2. Công nghiệp và
xây dựng
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP)
Như vậy, DNNVV được xác định hoàn toàn theo các tiêu thức về quy mô mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
không quan tâm đến hình thức sở hữu. Điều này đã làm thay đổi tư duy quản lý
cũng như nhận thức chung của xã hội, bởi trước đó, DNNVV thường bị đồng nhất
với DN ngoài quốc doanh, dẫn đến những phân biệt đối xử với loại hình DN này.
1.1.2. Đặc điểm của DNNVV
Thứ nhất, quy mô nhỏ, ít vốn, chi phí quản lý, đào tạo không lớn, thường
hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản phẩm có sức mua
cao, dung lượng thị trường lớn, nên huy động được các nguồn lực xã hội, các nguồn
vốn còn tiềm ẩn trong dân, tận dụng được các nguồn nguyên vật liệu, nhân lực tại chỗ.
Thứ hai, nhạy cảm với những biến động của thị trường, chuyển đổi mặt hàng
nhanh phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, các sản phẩm sản xuất
thường không được coi trọng về mặt chất lượng, tuổi đời.
Thứ ba, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định
quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp. Qua đó góp phần
tiết kiệm chi phí quản lý DN.
Thứ tư, số lượng và chất lượng lao động trong DNNVV thấp. Đặc biệt trong
các DN nhỏ, nhân công thường là người trong gia đình, giám đốc thường đảm
nhiệm cả vai trò điều hành, nhân sự, marketing, ...
Thứ năm, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thường yếu
kém, lạc hậu. Nhà xưởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch, quản lý của đa
phần các DN nhỏ rất chật hẹp.
Thứ sáu, trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng
Ở hầu hết các nước, DNNVV lại thu hút nhiều lao động hoặc có tốc độ thu
hút lao động mới cao hơn khu vực DN lớn. Ở Việt Nam, cũng theo đánh giá của
Viện nghiên cứu và quản lý trung ương, số lao động của các DNNVV trong các lĩnh
vực phi nông nghiệp có khoảng 7,8 triệu người, chiếm khoảng 79,2% tổng số lao
động phi nông nghiệp và chiếm khoảng 22,5% lực lượng lao động của cả nước.
Thứ tư, các DNNVV góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị
trường. Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh
doanh có sự kết hợp chuyên môn hóa và đa dạng hóa mềm dẻo, hòa nhịp với đòi hỏi
của nền kinh tế thị trường.
Thứ năm, khu vực DNNVV thu hút được khá nhiều vốn trong dân. Hầu hết
DNNVV dựa vào vốn tự có, vốn huy động ngoài rất ít với 7% DNNVV có vay
không trả lãi và trên 2% vay từ ngân hàng. Do tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán, yêu cầu
vốn ban đầu không nhiều cho nên các DNNVV có vai trò, tác dụng rất lớn trong
việc thu hút các nguồn vốn nhỏ lẻ nhàn dỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào sản
xuất kinh doanh.
Thứ sáu, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
với khu vực nông thôn. Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút người
lao động ở nông thôn thiếu hoặc chưa có việc làm vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
rút dần lực lượng lao động ở nông thôn chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ.
Thứ bẩy, các DNNVV là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào
tạo, rèn luyện các nhà DN, giúp họ làm quen với môi trường kinh doanh. Bắt đầu từ
kinh doanh quy mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô vừa và
nhỏ, một số nhà kinh doanh sẽ trưởng thành, có kinh nghiệm quản lý, biết đưa DN
của mình nhanh chóng phát triển.
Các nhà kinh tế của trường phái tư sản cổ điển quan niệm: “Cạnh tranh là
một quá trình bao gồm các hành vi phản ứng. Quá trình này tạo ra cho mỗi thành
viên thị trường một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một
phần xứng đáng so với khả năng của mình” [16]. Theo quan niệm này cạnh tranh chủ
yếu là cạnh tranh về giá, vì thế lý thuyết giá cả gắn chặt với lý thuyết cạnh tranh.
Khi nghiên cứu về cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, Mác cũng đã đưa ra khái
niệm về cạnh tranh: “Cạnh tranh tư bản là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa
các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ
hàng hóa nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch” [12]. Như vậy cạnh tranh là hoạt động của
các DN trong nền sản xuất hàng hóa với mục đích ganh đua, giành giật những điều
kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận cao.
Mặt khác, đồng thời với tối đa hóa lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh,
cạnh tranh cũng là quá trình tích lũy và tập trung tư bản không đồng đều ở các DN.
Và từ đó cạnh tranh còn là môi trường phát triển mạnh mẽ cho các chủ thể kinh
doanh thích nghi được với điều kiện thị trường.
Như vậy, xét trên góc độ vĩ mô các khái niệm về cạnh tranh đều cho thấy
mục tiêu chung của hoạt động cạnh tranh là thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường
trong nước và quốc tế, tạo việc làm và thu nhập cao cho nền kinh tế.
Kế thừa những tính hợp lý và khoa học của các quan niệm về cạnh tranh
trước đây, luận văn cho rằng để đưa ra một khái niệm đầy đủ cần chỉ ra được chủ
thể cạnh tranh, tính chất, phương thức và mục đích của quá trình cạnh tranh. Theo
đó chúng ta có thể quan niệm “ cạnh tranh là một quá trình kinh tế mà ở đó các chủ
thể kinh tế (quốc gia, ngành hay DN) ganh đua với nhau để chiếm lĩnh thị trường,
giành lấy khách hàng cùng các điều kiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất
nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận”.
Như vậy về bản chất, cạnh tranh là mối quan hệ giữa người với người trong
việc giải quyết lợi ích kinh tế. Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện ở mục đích
lợi nhuận và chi phối thị trường. Bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ đạo đức kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các
điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh…
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử
dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu
thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh
tranh thông qua hình thức thanh toán… [2].
1.2.1.2. Phân loại cạnh tranh
- Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường có cạnh tranh giữa người mua và
người bán: Người bán muốn bán hàng hoá của mình với giá cao nhất, còn người
mua muốn mua với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình
thương lượng giữ hai bên.
- Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh được phân thành:
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các DN trong
cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ. Kết quả của cuộc
cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển.
+ Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các DN trong các
ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Trong quá trình này có
sự phân bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷ
suất lợi nhuận bình quân.
- Căn cứ vào tính chất cạnh tranh được phân thành:
+ Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên
thị trường trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường.
Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các DN buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ
hoá lợi nhuận, các chủ thể kinh doanh khi tham gia thị trường phải cân nhắc các
quyết định sử dụng nguồn lực về vật chất và nhân lực vào hoạt động SXKD. Họ
luôn phải sử dụng một cách hợp lý nhất các nhân tố sản xuất sao cho chi phí sản
xuất thấp nhất hiệu quả cao nhất. Chính từ đặc điểm này mà các nguồn lực được
vận động, chu chuyển hợp lý về mọi mặt để phát huy hết khả năng vốn có, đưa lại
năng suất cao. Tuy nhiên, không vì thế mà coi hoạt động của chức năng này là có
hiệu quả tuyệt đối, bởi vì vẫn còn những trường hợp chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro.
- Chức năng “xúc tác” tích cực làm cho sản xuất thích ứng với biến động
của cầu và công nghệ sản xuất: Điểm mấu chốt của kinh tế thị trường là quyền lựa
chọn của người tiêu dùng. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm tốt
nhất. Nếu một sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu thị trường, thì sự lựa chọn
của người tiêu dùng và quy luật cạnh tranh sẽ buộc nó phải tự định hướng lại và
hoàn thiện. Do cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh chủ động đổi mới công nghệ, áp
dụng những kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch
vụ và phương thức kinh doanh để thoả mãn yêu cầu thị trường, nâng cao vị thế của
chủ thể cạnh tranh và sản phẩm.
- Chức năng phân phối và điều hoà thu nhập: Không một chủ thể kinh doanh
nào có thể mãi mãi thu lợi nhuận cao và thống trị hệ thống phân phối trên thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
trường. Các đối thủ cạnh tranh ngày đêm tìm kiếm những giải pháp hữu ích để ganh
đua. Trong từng thời điểm, một sản phẩm hàng hoá với những ưu việt nhất định
thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng có thể chiếm được ưu thế trên thị trường,
song vị trí của nó luôn bị đe dọa bởi các sản phẩm cùng loại khác tiến bộ hơn. Do
cạnh tranh, các nhà kinh doanh không thể lạm dụng được ưu thế của mình. Vì vậy,
cạnh tranh sẽ tác động một cách tích cực đến việc phân phối và điều hoà thu nhập.