TRỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------
TRẦN QUỐC VIỆT
QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH HẢI DƯƠNG
ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu của riêng em.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng,
chưa được công bố trong công trình nghiên cứu nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Quốc Việt
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội...........................................................37
2.2. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014....................................................................39
2.2.1. Tình hình các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014......................................................39
2.2.2. Tình hình phân bổ vốn đầu xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014......................................................40
2.2.3. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014..................................................................43
2.3. Thực trạng quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư
xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước......................................................45
2.3.1. Bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà
nước của chính quyền tỉnh Hải Dương................................................................45
2.3.2. Thực trạng lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương.........................................48
2.3.3. Thực trạng thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của
chính quyền tỉnh Hải Dương................................................................................52
2.3.4. Thực trạng quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương.........................................................55
2.3.5. Thực trạng kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương.........................................................58
2.4. Đánh giá quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với sử dụng vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.................................................59
2.4.1. Đánh giá sự thực hiện mục tiêu.................................................................59
2.4.2. Những ưu điểm quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước..........................................................63
2.4.3 Những hạn chế trong quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước............................................65
DNNN
GDP
Doanh nghiệp nhà nước
Tổng sản phẩm quốc nội
GPMB
KLHT
KT-XH
QLDA
NSNN
XDCB
Giải phóng mặt bằng
Khối lượng kế hoạch
Kinh tế - Xã hội
Quản lý dự án
Ngân sách nhà nước
Xây dựng cơ bản
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 1.1.
Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý chính quyền cấp tỉnh đối với vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.....................................18
Bảng 1.2.
Tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2014..............................52
Bảng 2.7.
Tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2014.....................57
Bảng 2.8.
Tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014.......................59
Bảng 2.9.
Chi tiết thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng trên
địa bàn Hải Dương giai đoạn 2011 - 2014.............................................61
Bảng 2.10.
Tổng số vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho các dự án đã hoàn
thành từ năm trước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014
..............................................................................................................62
Bảng 2.11.
Tỉ lệ các dự án hoàn thành được quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2014...............68
QUảN Lý CủA CHíNH QUYềN TỉNH HảI
DƯƠNG ĐốI VớI
VốN ĐầU TƯ XÂY DựNG CƠ BảN Từ NGÂN SáCH
NHà NƯớC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. NGUYễN THị Lệ THúY
Hà nội - 2015
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Những năm vừa qua trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, Nhà nước
luôn chú trọng huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng mà trong đó vốn từ
Ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng rất lớn. Tuy nhiên, việc quản lý sử dụng
vốn đầu tư còn nhiều bất cập từ các khâu như: Lập kế hoạch vốn đầu tư; thanh,
quyết toán vốn đầu tư; kiểm soát vốn đầu tư còn bộc lộ nhiều yếu điểm chưa
nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Trước tình hình đó học viên lựa
chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước”, là đề tài mà đến nay chưa có
công trình nào nghiên cứu. Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý của chính quyền
cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong giai
đoạn thực hiện vốn đầu tư. Không nghiên cứu quản lý vốn trong giai đoạn chuẩn
bị đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào sử dụng. Đề tài nghiên
cứu được xây dựng thành luận văn tốt nghiệp với 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với
chuyên sâu, chưa đáp ứng được yêu cầu công việc; sự phối hợp giữa các cơ quan
chức năng trong quản lý vốn đầu tư còn thiếu nhịp nhàng và linh hoạt.
Thứ hai, Thực trạng lập kế hoạch vốn đầu tư: Hàng năm vốn đầu tư đã
được phân bổ cho các dự án theo quy định, tỷ lệ vốn đầu tư ngày một tăng tuy
nhiên việc lập kế hoạch vốn đầu tư vẫn còn một số bất cập như: Việc giao vốn
đầu tư còn bị trùng lặp; việc tính toán chi phí dự phòng chưa chính xác dẫn đến
việc phân bổ vốn đầu tư thiếu chính xác gây lãng phí vốn đầu tư; việc giao
chuyển nguồn đâu tư còn chậm chưa đáp ứng được yêu cầu của vốn đầu tư.
Thứ ba, Thực trạng thanh, quyết toán vốn đầu tư: Trong gian đoạn từ năm
2011 - 2014 tỷ lệ thanh toán vốn đầu tư so với kế hoạch vốn giao luôn đạt trên
95% (trung bình 97,72%/năm). Tuy nhiên số vốn chưa thanh toán hết còn phải
iii
thực hiện chuyển nguồn trong 4 năm (2011-2014) luỹ kế lên đến 71.136 triệu
đồng. Nguyên nhân chủ yếu là đơn vị thi công chậm tiết độ, công tác hoàn công
chậm, thiếu khối lượng để thanh toán vốn đầu tư. Việc quyết toán vốn đầu tư đã
được chú trong quan tâm trong giai đoạn 2011 - 2014 có 647/647 dự án hoàn
thành được thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định. Thông qua việc thẩm
tra quyết toán vốn đầu tư đã thu hồi nộp ngân sách 50.898 do thi công thiếu khối
lượng. Tuy nhiên việc quyết toán vốn đầu tư chưa được thực hiện thường xuyên
liên tục; nguyên nhân chủ yếu là do thiếu cán bộ làm công tác thẩm tra quyết
toán dự án hoàn thành và thiếu chế tài đủ mạnh để răn đe chủ đầu tư trong việc
thực hiện quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.
Thứ tư, Thực trạng kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương: Qua phân tích thực trạng quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho thấy chính quyền tỉnh
Hải Dương đã tổ chức tốt các hoạt động kiểm soát vốn đầu tư như: sự giám sát
của HĐND tỉnh, quản lý của UBND tỉnh, công tác thanh kiểm tra của cơ quan
chức năng, hoạt động giám sát cộng đồng của địa phương tại nơi công trình được
tỉnh Hải Dương, cần tập trung thực hiện một số giải pháp sau đây:
Thứ nhất, Hoàn thiện bộ máy quản lý vốn đầu tư gồm: (1) Thành lập các
ban quản lý dự án chuyên ngành theo từng lĩnh vực trực thuộc UBND tỉnh quản lý
để nâng cao tính chuyên nghiệp về quản lý vốn đầu tư (2) Thường xuyên phối hợp
với các cơ sở đào tạo mở lớp tập huấn để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán
bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư.
Thứ hai, Hoàn thiện công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ
NSNN cần thực hiện như sau: (1) UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính phối hợp chặt chẽ trong công tác lập kế hoạch vốn đầu tư
XDCB từ NSNN. Trên cơ sở đó chỉ đạo điều hành và cụ thể hóa vào kế hoạch
hàng năm để không bị bị động trong công tác giao kế hoạch vốn đầu tư
XDCB (2) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội trong đó có hệ
v
thống bảng biểu và chỉ tiêu XDCB theo nguyên tắc rút gọn số chỉ tiêu, chỉ
đưa ra các chỉ tiêu tổng hợp mang tính dự báo, định hướng (3) Tuân thủ các
qui định về điều kiện, thủ tục giao kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư XDCB
hàng năm theo các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Thứ ba, Hoàn thiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước gồm các giải pháp sau: (1) Củng cố, tăng cường bộ máy và con người
của cơ quan Kho bạc nhà nước tỉnh (2) Cải cách thủ tục thanh toán theo
hướng đơn giản hóa hơn và có sự phối hợp đồng bộ của tất cả các cơ quan
ban ngành có liên quan (3) Nghiên cứu quản lý thanh toán cho dự án đầu tư
theo nguyên tắc “đầu ra” sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản là công
trình xây dựng.
Thứ tư, Hoàn thiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước gồm các giải pháp sau: (1) Có cơ chế khen thưởng và xử phạt đới với
các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý quyết toán vốn đầu tư
(2) UBND tỉnh chỉ đạo giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, thống nhất với Sở
những cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế, kính mong các thầy,
cô trong Hội đồng chỉ dẫn, các bạn đồng nghiệp góp ý để luận văn này tiếp tục
hoàn thiện có giá trị cao hơn để áp dụng vào công tác quản lý của chính quyền
tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong thời gian tới./.
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------
TRầN QuốC VIệT
QUảN Lý CủA CHíNH QUYềN TỉNH HảI
DƯƠNG ĐốI VớI
VốN ĐầU TƯ XÂY DựNG CƠ BảN Từ NGÂN SáCH
NHà NƯớC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. NGUYễN THị Lệ THúY
2
Hµ néi - 2015
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
trở lên rất khó khăn. Làm thế nào đảm bảo sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
đúng mục đích tránh thất thoát (điều này rất dễ xảy ra trong quá trình thực hiện
dự án đầu tư xây dựng cơ bản do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan), vừa
đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là trong điều kiện
quy mô, số lượng dự án tăng. Việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản chính là một trong những câu trả lời đúng đắn cho câu hỏi đó.
Thứ hai, Hiện nay môi trường pháp lý về đầu tư và xây dựng ở nước ta
còn chưa đầy đủ. Hệ thống các văn bản pháp quy về xây dựng cơ bản chưa
đầy đủ, trong khi lại có nhiều văn bản chồng chéo nhau, thậm chí nội dung
mâu thuẫn nhau, các thủ tục hành chính còn rườm rà ảnh hưởng đến công tác
đầu tư và xây dựng. Trong điều kiện môi trường pháp lý như vậy, việc thực
hiện tốt các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư mang lại hiệu quả kinh
tế xã hội cao cho ngành và xã hội càng trở lên khó khăn gấp bội, đòi hỏi phải
hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Thứ ba, Xuất phát từ chính vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản là
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi
cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế
đất nước. Những vai trò đó chỉ có thể được thể hiện trong điều kiện có sự
quản lý chặt chẽ ở tầm vĩ mô cũng như tầm vi mô, còn nếu buông lỏng quản
lý thì vai trò đó lập tức sẽ bị thủ tiêu. Điều này đã được thực tế kiểm nghiệm
không chỉ ở nước ta mà trên thế giới. Vì vậy, hoàn thiện quản lý vốn đối với
các dự án đầu tư xây dựng cơ bản vừa là một thực tiễn khách quan, vừa là
một yêu cầu cấp bách.
Về mặt thực tiễn, trong thời gian vừa qua, công tác quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản của tỉnh Hải Dương vẫn còn kém, các nguyên nhân chủ
yếu làm cho công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn yếu kém là:
3
2. Tình hình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Những nghiên cứu sớm nhất về hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước (như là một thành phần của chi ngân sách nhà nước) phải kể đến là
những tranh luận giữa những người theo trường phái của Keynes và những
người theo trường phái kinh tế Tân cổ điển. Nghiên cứu của trường phái
Keynes nhấn mạnh tầm quan trọng của Chính phủ trong điều kiện nền kinh tế
suy thoái hoặc đang ở dưới mức tiềm năng, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế
bền vững ở mức tiềm năng. Trong khi đó, các nhà kinh tế Tân cổ điển lại tin
rằng kinh tế thị trường sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng mà không cần sự can
thiệp của Chính phủ. Các cuộc tranh luận vẫn tiếp diễn, tuy nhiên một điểm
chung có thể nhận thấy là đầu tư ngân sách nhà nước nói riêng và chi tiêu
ngân sách nói chung sẽ có vai trò quan trọng khi nền kinh tế ở xa mức tăng
trưởng tiềm năng, chứng tỏ tầm quan trọng của đầu tư từ ngân sách nhà nước.
Nghiên cứu của Kho bạc Anh (HM Treasury) cho thấy, ở Anh, Vụ chiến
lược đầu tư là cơ quan đảm bảo cho những khoản đầu tư từ NSNN đạt được
những mục tiêu mà Chính phủ đề ra. Tuy nhiên, vấn đề hiệu quả đầu tư trong
nghiên cứu này chỉ tập trung vào quản lý dự án. Một nghiên cứu khác của
Ngân hàng Châu Á và Bộ Tài chính Trung Quốc (năm 2002) đã đề cập khá sâu
đến vấn đề quản lý vốn đầu tư từ NSNN, chẳng hạn như nghiên cứu đã đề ra
nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư từ dưới lên trên, từ trên xuống kết hợp cả hai
phương pháp này để đảm bảo tính hiệu quả của đầu tư từ NSNN. Mặc dù vậy,
nghiên cứu này cũng chỉ mới dừng lại ở khu vực đầu tư cơ sở hạ tầng.
Một nghiên cứu khác của Quỹ tiền tệ Thế giới (năm 2005) cho thấy
việc tăng cường năng lực thể chế trong lập kế hoạch và đánh giá dự án là tiền
đề quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư công. Tuy nhiên, nghiên cứu này
cũng không phải là một nghiên cứu chuyên sâu, đề cập toàn diện tới vấn đề
hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN.
6
- Lê Toàn Thắng (2012), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước của Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ ngành Kinh tế chính
trị Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị.
- Nguyễn Việt Long (2012), Quản lý của chính quyền quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội đối với sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các
công trình xây dựng cơ bản, Luận văn thạc sỹ kinh tế ngành khoa học quản
lý, Trường đại học kinh tế quốc dân.
- Phom Ma Sen Boun Ma (2011), Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở tỉnh XêKông nước CHDCND Lào,
Luận văn thạc sỹ Kinh tế Tài chính Ngân hàng trường đại học kinh tế thành
phố Hồ Chí Minh.
Những đóng góp chủ yếu của các đề tài trong việc nâng cao hiệu quả
quản lý vốn đầu tư có thể tóm tắt như sau:
- Đã trình bày được những lý thuyết căn bản về tiết kiệm, đầu tư và tăng
trưởng kinh tế làm cơ sở cho các phân tích thực tế tình hình thế giới và Việt Nam.
- Đã nêu được một số mô hình quản lý NSNN hiện tại, làm cơ sở để
hoàn thiện mô hình quản lý NSNN ở Việt Nam.
- Đã trình bày, phân tích những vấn đề lý luận về hiệu quả chi tiêu
NSNN; nhiều công trình nghiên cứu còn bao gồm thống kế, phân tích, minh
họa khá cụ thể về hiệu quả quản lý NSNN dưới góc độ của tăng trưởng kinh
tế, phát triển văn hóa, xã hội, mức độ cải thiện HDI của Việt Nam.
- Đã nêu phương pháp điều chỉnh cơ cấu NSNN của một số nước, từ đó
rút ra bài học có thể áp dụng ở Việt Nam.
Những ý kiến đóng góp từ những đề tài nói trên đã phần nào áp dụng
vào quá trình điều hành NSNN, đặc biệt là trong lĩnh vực chi đầu tư phát triển
theo hướng chi đúng tiến độ, quản lý chi NSNN đúng dự toán và chính sách,
tăng cường thực hành tiết kiệm chống lãng phí và phòng chống tham nhũng.
đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.