Quy trình thẩm định dự án đầu tư của công ty quản lý quỹ Vinacapital tại thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH







1
2
NGUYỄN THÚY QUỲNH NGA
40360409
3
4
5
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
VINACAPITAL TẠI THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
6
7
8
9 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
10 NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
11 Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế
12 Lớp Q3Q2
13
14
15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
16 Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy

3.2.5 Tài chính doanh nghiệp: 29
3.3 Nhiệm vụ, chức năng, ñịnh hướng phát triển: 31
3.3.1 Nhiệm vụ, chức năng: 31
3.3.2 Định hướng phát triển: 31
3.4 Giới thiệu cơ cấu tổ chức và nhân sự: 32
3.5 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh: 33
4 CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 36
4.1 Phân tích ngoại vi: 36
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 36
4.1.2 Sản phẩm của Công ty: 37
4.1.3 Nguyên vật liệu: 39
4.1.4 Máy móc và công nghệ: 40
4.1.5 Hệ thống phân phối và thị trường tiêu thụ: 41
4.1.6 Các ñối thủ cạnh tranh: 42
4.1.7 Phân tích SWOT: 43
4.1.8 Nhận xét: 44
4.2 Phân tích nội vi: 44
4.2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh: 44
4.2.2 Bảng cân ñối kế toán: 45
4.2.3 Các tỷ số tài chính: 46
4.2.4 Bảng dự tính thu nhập của Công ty: 48
4.2.5 Bảng ñịnh giá cổ phiếu mua vào và P/E: 50
4.2.6 Bảng ñịnh giá cố phiếu bán ra và IRR: 51
5 CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT 53
Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy
II
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3-3: Báo cáo thu nhập của quỹ VOF 35
Bảng 4-2: Năng lực sản xuất của một số công ty cùng ngành nhựa 42
Bảng 4-3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty Tiền Phong 45


1.1 Lý do chọn ñề tài:
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là khá cao trong nhiều năm qua.
Từ năm 2001- 2005, tốc ñộ tăng GDP hàng năm của Việt Nam là 7,5% năm
1
.
Với những thành công trong ñổi mới kinh tế, tốc ñộ tăng trưởng mạnh mẽ và
hơn thế nữa ñó là việc trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương
Mại Thế Giới (WTO), Việt Nam ñã và ñang trở thành một thị trường ñầy hấp
dẫn .
Trong những năm tới, Việt Nam sẽ phải cần ñến một khối lượng vốn lớn ,
ñặc biệt là trong những ngành công nghiệp chiến lược như dịch vụ tài chính,
viễn thông, công nghệ cao, công nghiệp nặng … ñể phát triển kinh tế. Do ñó,
hiện nay các nhà ñầu tư trong và ngoài nước ñang có những ñánh giá rất tốt về
môi trường ñầu tư tại Việt Nam. . Trong tình hình như hiện nay thì vai trò của
các công ty quản lý quỹ như Dragon Capital, Mekong Capital, VinaCapital,
Indochina Capital là rất cần thiết trong việc sử dụng các nguồn vốn ñầu tư một
cách hiệu quả.
Thị trường chứng khoán Việt Nam trong vòng một năm qua ñã có những
bước phát triển lớn mạnh cả về quy mô, chỉ số thị trường, thu hút sự quan tâm
của Chính phủ và giới ñầu tư. Thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ sẽ
tiếp thêm ñộng lực lớn cho những bước phát triển kinh tế của ñất nước như việc
huy ñộng vốn cho nền kinh tế, cung cấp thêm môi trường ñầu tư cho công
chúng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nước
ñể thu hút vốn ñầu tư, tăng quy mô doanh nghiệp…
Hiện nay các công ty quản lý quỹ tại Việt Nam ñều có những dịch vụ tư
vấn ñầu tư vào thị trường chứng khoán cho các khách hàng ñầu tư hoặc tư vấn
cho các doanh nghiệp trong việc cổ phần hóa ra công chúng . Để có thể tư vấn
ñầu tư cho các khách hàng hoặc ñầu tư trực tiếp cho các khách hàng của mình,
các công ty quản lý quỹ cần phải có một quy trình thẩm ñịnh các dự án ñầu tư

Chương 1: Mở ñầu
Chương này là nhằm giới thiệu khái quát về ñề tài, bao gồm lý do chọn
ñề tài, mục tiêu của ñề tài, giới hạn nghiên cứu của ñề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy
3
Chương này nhằm làm rõ một số ñịnh nghĩa, các tỷ số tài chính cơ bản,
và giới thiệu khái quát về thị trường chứng khoán
Chương 3: Tìm hiểu tổng quát về công ty quản lý quỹ VinaCapital
Chương 3 này nhằm giới thiệu tổng quát về công ty quản lý quỹ
VinaCapital bao gồm các dịch vụ của công ty, quy mô vốn, cơ cấu tổ chức
nhân sự…
Chương 4: Quy trình thẩm ñịnh dự án ñầu tư
Trong chương này, công ty nhựa Tiền Phong ñược chọn làm ví dụ ñể thấy
ñược VinaCapital ñã thực hiện qui trình thẩm ñịnh dự án trong thực tế như thế
nào.
Chương 5: Nhận xét
Nhận xét về quy trình thẩm ñịnh dự án.

Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy
4
2 CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Một số ñịnh nghĩa:
2.1.1 Đầu tư, ñặc ñiểm ñầu tư, phân loại ñầu tư:
a. Đầu tư:
Thuật ngữ ñầu tư có thể ñược hiểu ñồng nghĩa với “ sự bỏ ra, sự hy sinh”
một nguồn lực ñể thu ñược một kết quả tốt, từ ñó có thể quan niệm ñầu tư
chính là sự bỏ ra hoặc hy sinh nhân lực, vật lực và tài lực trong hiện tại vào các
lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau nhằm mục ñích sinh lợi trong tương lai

vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn là một chủ thể. Chủ thể này hoàn
toàn chịu trách nhiệm về kết quả ñầu tư của mình tức theo nguyên tắc “ lời ăn,
lỗ chịu”
• Đầu tư gián tiếp: là hình thức ñầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham
gia quản lý quá trình sử dụng vốn ñầu tư, ñầu tư gián tiếp còn gọi là ñầu tư tài
chính. Trong hình thức ñầu tư này, người bỏ vốn và người quản lý quá trình sử
dụng vốn không phải là một chủ thể. Vì thế chỉ có nhà quản trị và sử dụng vốn
là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả ñầu tư còn người bỏ vốn hưởng lợi
tức từ vốn góp của mình, ví dụ như các cá nhân, tổ chức mua các chứng chỉ có
giá trị như cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiền tiết kiệm.
2.1.2 Chứng khoán, thị trường chứng khoán:
a. Chứng khoán:
Chứng khoán là hàng hóa của thị trường chứng khoán. Đó là những tài
sản tài chính vì nó mang lại thu nhập và khi cần, người sở hữu có thể bán nó
ñể thu tiền về. Theo sự phát triển của thị trường, hàng hóa ngày càng phong
phú, ña dạng. Chứng khoán ñược chia thành bốn nhóm chính là cổ phiếu, trái
phiếu, các công cụ chuyển ñổi và các công cụ phái sinh.
• Cổ phiếu: là một loại chứng khoán ñược phát hành dưới dạng chứng chỉ
hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu cổ phiếu ñối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần.
Khi mua cổ phiếu, những người ñầu tư (các cổ ñông) sẽ trở thành những
người chủ sở hữu ñối với công ty. Mức ñộ sở hữu ñó tùy thuộc vào tỷ lệ cổ
phần mà cổ ñông nắm giữ. Là chủ sở hữu, các cổ ñông cùng nhau chia sẻ mọi
thành quả cũng như tổn thất trong quá trình hoạt ñộng của công ty. Trong
trường hợp xấu nhất là công ty phải thanh lý hay phá sản, cổ ñông chỉ nhận
ñược những gì còn lại sau khi công ty ñã trang trải xong các khoản nghĩa vụ
khác như thuế, nợ ngân hàng hay trái phiếu. Cổ phiếu là chứng chỉ không có
thời hạn.
Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy
6

chứng chỉ và trên sổ của người phát hành. Trái phiếu chính phủ là những trái
Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy
7
phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục ñích bù ñắp thâm hụt ngân sách, tài
trợ cho các công trình công ích hoặc làm công cụ ñiều tiết tiền tệ. Trái phiếu
công ty là những trái phiếu do các công ty phát hành ñể vay vốn dài hạn.
b. Thị trường chứng khoán:
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt ñộng trao ñổi, mua bán,
chuyển nhượng các loại chứng khoán.Các chủ thể tham gia thị trường chứng
khoán ñược chia thành 3 nhóm, ñó là nhà phát hành, nhà ñầu tư và các tổ chức
liên quan ñến chứng khoán.
• Nhà phát hành: là các tổ chức thực hiện huy ñộng vốn thông qua thị trường
chứng khoán. Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán – hàng hóa
của thị trường chứng khoán.
Chính phủ và chính quyền ñịa phương là nhà phát hành các trái phiếu
chính phủ và trái phiếu ñịa phương.
Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty.
Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái
phiếu, chứng chỉ thụ hưởng… phục vụ cho hoạt ñộng của họ.
• Nhà ñầu tư: là những người thật sự mua và bán chứng khoán trên thị trường
chứng khoán. Nhà ñầu tư có thể ñược chia thành 2 loại: nhà ñầu tư cá nhân và
nhà ñầu tư tổ chức.
• Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán: là các công ty chứng
khoán và các ngân hàng thương mại.
• Các tổ chức có liên quan ñến thị trường chứng khoán:
Cơ quan quản lý nhà nước: do chính phủ thành lập nhằm mục ñích bảo vệ
lợi ích của người ñầu tư và bảo ñảm cho thị trường chứng khoán hoạt ñộng
lành mạnh, suôn sẻ và phát triển vững chắc.
Sở giao dịch chứng khoán: thực hiện vận hành thị trường thông qua bộ
máy tổ chức bao gồm nhiều bộ phận khác nhau phục vụ các hoạt ñộng trên sở

trung gian là các công ty chứng khoán.
Nguyên tắc ñấu giá: mọi việc mua bán chứng khoán trên thị trường chứng
khoán ñều hoạt ñộng trên nguyên tắc ñấu giá. Nguyên tắc ñấu giá dựa trên mối
quan hệ cung cầu trên thị trường quyết ñịnh.
Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy
9
2.1.3 Quỹ ñầu tư, công ty quản lý quỹ:
Các ñịnh chế tài chính có tham gia vào quá trình ñầu tư, có thể là ñầu tư
gián tiếp hoặc ñầu tư trực tiếp là các quỹ ñầu tư, các công ty quản lý quỹ. các
công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, các công ty bảo hiểm
a. Quỹ ñầu tư:
Quỹ ñầu tư ñược coi là một phương tiện ñầu tư tập thể, là một tập hợp
tiền của các nhà ñầu tư và ñược ủy thác cho các nhà quản lý ñầu tư chuyên
nghiệp tiền hành ñầu tư ñể mang lại lợi nhuận cao nhất cho những người góp
vốn.
b. Công ty quản lý quỹ:
Công ty quản lý quỹ là một công ty ñầu tư chuyên nghiệp ñược quỹ ñầu
tư ủy thác nhằm tạo khả năng sinh lời cao nhất cho quỹ ñầu tư, tức là cho các
nhà ñầu tư từ khoản tiền ñóng góp của họ.
2.1.4 Phân biệt các loại công ty và cổ phiếu:
Hiểu biết về công ty ñược ñầu tư là loại công ty gì và từ ñó xác ñịnh cổ
phiếu của công ty ñó là loại cổ phiếu gì cũng giúp ích cho nhà phân tích trong
việc ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư và ñịnh giá cổ phiếu.
a. Công ty tăng trưởng và cổ phiếu tăng trưởng:
Trong môi trường tài chính, công ty tăng trưởng ñược ñịnh nghĩa là công
ty ñạt mức sinh lời cao hơn mức sinh lời mà người ñầu tư dự kiến ( hay mức
thu nhập kỳ vọng) khi ñầu tư vào công ty ñó.
Tuy nhiên, cổ phiếu tăng trưởng không nhất thiết là cổ phiếu của công ty
tăng trưởng. Cổ phiếu tăng trưởng là cổ phiếu cho lợi suất ñầu tư cao hơn các
cổ phiếu khác có cùng ñặc ñiểm rủi ro trên thị trường. Sở dĩ cổ phiếu này ñạt

Công ty ñầu cơ là công ty có rủi ro tài sản rất lớn nhưng cũng có khả năng
mang lại lợi nhuận cao. Đặc thù loại này là các công ty thăm dò dầu khí.
Cổ phiếu ñầu cơ là cổ phiếu có thể mang lại lợi suất ñầu tư thấp hoặc âm
với xác suất rất cao, còn khả năng mang lại lợi suất bình thường hoặc cao thì
lại thấp. Đây có thể là cổ phiếu của công ty ñầu cơ hoặc cổ phiếu của những
công ty bị ñánh giá quá cao. Nếu người ñầu tư mua phải cổ phiếu ñịnh giá cao
thì khi giá cổ phiếu ñó ñược ñiều chỉnh về giá trị thực của nó, người ñầu tư sẽ
bị thua lỗ và như vậy lợi suất ñầu tư là âm. Khả năng này thường xảy ra với các
Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy
11
công ty tăng trưởng vì thị trường thường có xu hướng ñịnh giá cổ phiếu của
chúng quá cao
2.1.5 Các tỷ số tài chính cơ bản:
Các nhà phân tích ñọc và phân tích các bảng báo cáo tài chính của công ty
các năm gần ñây bao gồm bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính ñể có
những quyết ñịnh tài chính phù hợp với vị trí của mình. Các tỷ số tài chính rất
cần thiết trong việc ñánh giá hiện trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
công ty.
Bảng cân ñối kế toán: là một bản báo cáo về tài sản, nghĩa vụ tài chính và
vốn góp của chủ sở hữu tính ñến một thời ñiểm nhất ñịnh ( cuối năm kế toán).
Báo cáo kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ( Báo cáo thu nhập) : bản
báo cáo này dùng ñể ñánh giá mức ñộ thành công của công ty trong việc tạo
doanh thu. Báo cáo thu nhập trình bày các thông tin về doanh thu, chi phí, thu
nhập ròng và thu nhập trên mỗi cổ phần trong một kỳ kế toán ( thường là một
năm, nửa năm hoặc một quý)
Bản thuyết minh báo cáo tài chính: bản thuyết minh này sẽ cho biết chi
tiết về các khoản mục ñược lập trong bảng cân ñối kế toán và báo cáo thu nhập.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là một báo cáo thể hiện các luồng tiền ( vốn)
của doanh nghiệp, nó thể hiện một cách phù hợp giữa luồng tiền vào và luồng

Tỷ số này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các
khoản nợ đến hạn. Nó chỉ ra phạm vi, quy mơ mà các u cầu của các chủ nợ
được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong
thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ.
Tài sản lưu động và đầ tư ngắn hạ
n
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn

Tuy nhiên, một cơng ty có tỷ số khả năng thanh tốn hiện thời tương đối
cao thì chưa chắc cơng ty đó có thể đáp ứng được các u cầu về tiền bởi vì tài
khoản các khoản phải thu thường thuộc dạng có tính thanh khoản thấp, hay tài
khoản tồn kho chỉ có thể bán được bằng cách giảm giá. Do vậy, cần phải sử
dụng thêm tỷ số về khả năng thanh tốn nhanh.
• Tỷ số về khả năng thanh tốn nhanh:
Tài sản lưu động - Tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn

Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy
13
Tỷ số về khả năng thanh tốn nhanh là một cách tính khả năng thanh tốn
nợ ngắn hạn chính xác hơn so với tỷ số khả năng thanh tốn hiện thời bởi vì tử
số đã bị loại bỏ bớt khoản mục Tồn kho – tài sản có tính thanh khoản thấp nhất
trong số tài sản lưu động và cũng là nguồn của các khoản lỗ.
b. Các tỷ số về cơ cấu tài chính:
Trong phân tích tài chính, cơ cấu tài chính dùng để đo lường sự góp vốn
của chủ sở hữu doanh nghiệp so với số nợ vay. Cơng thức tính tỷ số nợ như
sau:
Tổng nợ

Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn biết
cơng ty sẵn sàng trả tiền lãi vay đến mức nào. Cụ thể hơn, chúng ta muốn biết
rằng liệu vốn đi vay có thể được sử dụng tốt đến mức có thể đem lại những
khoản lợi nhuận bao nhiêu và có thể bù đắp lại các chi phí về tiền lãi hay khơng.
Tỷ số này được dùng để đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc
sử dụng vốn để đảm bào khả năng trả lãi vay như thế nào. Tỷ số này càng cao
tức là khả năng của cơng ty có thể sử dụng thu nhập từ hoạt động kinh doanh
để đáp ứng các chi phí lãi tiền vay càng lớn và lợi nhuận của các nhà đầu tư
càng cao.
Nếu doanh nghiệp q yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng
và có thể đưa đến việc phá sản doanh nghiệp.
Lợi tức trước thuế và lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay =
Lãi vay

c. Các tỷ số về hoạt động:
Các tỷ số này được dùng để đo lường khả năng tổ chức và điều hành
doanh nghiệp, đồng thời nó còn cho thấy tình hình sử dụng tài sản của doanh
nghiệp tốt hay xấu. Chỉ tiêu doanh thu sẽ được sử dụng chủ yếu trong các tỷ số
này để đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán
Vòng quay tồn kho =
Hàng tồn kho

Hoặc
Doanh thu thuần
Số vòng quay tồn kho =
Tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho sẽ xem xét hiệu quả của cơng ty trong việc quản

rất nhiều khách hàng quan trọng.
Một yếu tố nữa cần xem xét là sức mạnh của cơng ty trong phạm vi ngành.
Với những cơng ty có tình hình tài chính mạnh thì họ hồn tồn có thể cho
phép thời hạn thu hồi các khoản phải thu dài hơn so với những cơng ty yếu hơn.
Cơng thức tính tỷ số này như sau:
Các khoản phải thu x 360
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần

Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy
16
• Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như
thế nào. Tỷ số này càng cao thì càng tốt. Vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố
định cao cho thấy cơng suất sử dụng tài sản cố định cao.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố đònh =
Tài sản cố đònh

Tỷ số này chỉ xem xét mức đầu tư của cơng ty vào tài sản cố định như đất
đai, nhà xưởng, trang thiết bị.
• Vòng quay tài sản:
Tỷ số này cũng phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
nghĩa là trong một năm tài sản của doah nghiệp được quay bao nhiêu lần.
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản =
Tổng tài sản

Tỷ số này xem xét mức độ hiệu quả của việc quản lý tất cả tài sản của
cơng ty. Tỷ số này càng cao cho thấy cơng ty hoạt động với cơng suất cao, tuy

hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư.
Lợi tức sau thuế
Doanh lợi tài sản =
Tổng tài sản

• Doanh lợi vốn tự có:
Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có ( ROE = Return on Equity ) phản ánh hiệu
quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn
chủ sở hữu. Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan
tâm đến khả năng thu nhận được lợi nhuận so với vốn do họ bỏ ra để đầu tư.
Lợi tức sau thuế
Doanh lợi vốn tự có =
Vốn tự có

• Thu nhập trên cổ phần ( EPS = Earning per share):
Hệ số này cho chúng ta thấy được thu nhập của cổ đơng thường. Hệ số
này là một yếu tố cơ bản đóng góp cho giá thị trường của cổ phiếu. Hệ số EPS
được tính như sau:
Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãi
EPS =
Số lượng cổ phiếu đã phát hành

e. Tỷ suất lợi nhuận nội bộ ( IRR = Internal Rate of Return)
Tỷ suất lợi nhuận nội bộ IRR của dự án được định nghĩa như suất sinh lời
hàng năm của dự án và chính là suất chiết khấu để cho hiện giá thuần của dự
án bằng 0, nghĩa là hiện giá của thu nhập bằng với hiện giá của vốn đầu tư.
Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Ths. Nguyễn Thái Thảo Vy
18
2.2 Phương pháp phân tích, thẩm ñịnh dự án:
Để quyết ñịnh ñầu tư hay mua cổ phiếu của công ty ñó, công ty quản lý

19
những giải pháp ñể ñối phó? Và tính khả thi của các giải pháp ñó trong hiện tại
và tương lai như thế nào?
• Các sản phẩm mà công ty sản xuất cần phải ñược sử dụng kèm theo với
những sản phẩm nào? Trong quá khứ, hiện tại và tương lai việc sản xuất và
cung cấp các sản phẩm ñi kèm ñó có những thuận lợi và khó khăn gì? Quy cách
chất lượng và giá cả của chúng sẽ thay ñổi như thế nào, ñiều ñó có ảnh hưởng
gì ñến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty?
• Vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ở ñâu, khả năng tiêu thụ ( số
lượng nhu cầu, khả năng thanh toán), thị hiếu, tập quán tiêu dùng của thị
trường mục tiêu trong quá khứ, hiện tại và tương lai sẽ diễn biến như thế nào?
• Trong tương lai có những cá nhân hoặc công ty thuộc các thành phần kinh
tế nào sẽ chuẩn bị cho ra ñời các sản phẩm tương tự và khi ñiều ñó xảy ra thì
liệu nó có trở thành ñối thủ cạnh tranh hay không? Tính chính xác của các
thông tin này cần phải ñược kiểm tra ñể có những ñối sách phù hợp.
• Phân tích môi trường kinh doanh, bản chất của thị trường mà công ty tham
gia là thuận lợi hay khó khăn? Phức tạp hay không phức tạp? Nhận dạng những
nhân tố tác ñộng
3
tích cực hoặc tiêu cực ñể khả năng thâm nhập thị trường của
sản phẩm cũng như khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty trong tương lai.
b. Phương pháp phân tích SWOT:
Phân tích SWOT là phải xác ñịnh ñược những cơ hội, nguy cơ, ñiểm
mạnh và ñiểm yếu có tính then chốt nhằm ñánh giá hiện trạng của công ty,
ñánh giá vị trí của công ty, lợi thế cạnh tranh của công ty.
Đế góp phần phân biệt các yếu tố trong ma trận SWOT, sau ñây là một số
liệt kê minh họa các yếu tố liên quan ñến từng nhóm trên:
Điểm mạnh của công ty có thể là sản phẩm có chi phí sản xuất thấp hơn
so với ñối thủ cạnh tranh do tiếp cận ñược các nguồn nguyên liệu với giá rẻ, có
thiết kế ñộc ñáo; hoặc công ty tổ chức các hoạt ñộng dịch vụ có hiệu quả, quan

vào các hiệp hội và tổ chức quốc tế, hoặc những ưu ñãi khác do quan hệ song
phương giữa các quốc gia khác nhau…
Các ñe dọa ñối với công ty là sự xuất hiện ngày càng nhiều các ñối thủ
cạnh tranh với tiềm lực mạnh, các sản phẩm thay thế, nền kinh tế ñang trong
giai ñoạn suy thoái, nguy cơ lạm phát, những biến ñộng bất lợi của hệ thống tỷ
giá ngoại tệ, sự bùng nổ của công nghệ mới và áp lực trong vấn ñề ñổi mới
công nghệ, sự thay ñổi của thị hiếu người tiêu dùng, những thay ñổi trong các
quy ñịnh của pháp luật, và những chủ trương mới của chính phủ, những thay
ñổi mới trong các biểu thuế xuất nhập khẩu ở trong nước cũng như tại các quốc
gia có quan hệ thương mại, những quy ñịnh mới ñối với các mặt hàng xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status