[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ BÀI: 2
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
Chương 2: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY TNHH NGÔ
MINH – YÊN HÒA – CẦU GIẤY – HÀ NỘI 18
KẾT LUẬN: 36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 37
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 1
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
MỞ BÀI:
Nền kinh tế ngày càng phát triển với sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty kinh doanh
các lĩnh vực khác nhau. Tuy vậy các doanh nghiệp kinh doanh ở Việt Nam hầu hết là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn tự có không nhiều và gặp phải nhiều khó khăn trong việc
huy động vốn từ thị trường thông qua việc phát hành chứng khoán mà nguồn huy động
vốn chủ yếu là vốn vay từ các ngâ hàng thương mại.
Ngân hàng cũng là một hình thức tổ chức doanh nghiệp, hoạt động nhằm mục đích lợi
nhuận. Chính vì vậy khi xem xét cho vay một chủ thể nào đó thì phải nắm rõ được đối
tượng khách hàng của mình kinh doanh ngành nghề gì và dự án mà họ sắp kinh doanh có
mang lại lợi nhuận và có khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng hay không. Muốn
đưa ra có quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không thì ngân hàng tiến hành
thẩm định dự án đầu tư mà doanh nghiệp kinh doanh.
Để tìm hiều rõ hơn trình tự thủ tục cũng như cách thức mà ngân hàng thẩm định dự án của
doanh nghiệp nhóm đã thực hiện đề tài :” Thẩm định dự án đầu tư của công ty TNHH
Ngô Minh” nhằm hiểu rõ hơn về vấn đề này.
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 2
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: là hình thức đầu tư nhằm hoàn chỉnh và nâng cao
chất lượng các công trình giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cấp thoát nước.
- Đầu tư mới: là đưa toàn bộ số vốn đầu tư để xây dựng một công trình mới, mua
sắm và lắp đặt các trang thiết bị mới hoặc đầu tư thành lập một đơn vị sản xuất kinh
doanh mới có tư cách pháp nhân riêng.
- Đầu tư mở rộng: Là đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ (đang hoạt động) để nâng
cao năng suất của công trình cũ hoặc tăng them mặt hàng.
- Đầu tư chiều sâu: Là đầu tư để cải tạo, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản
xuất sản phẩm trên cơ sở công trình hiện có nhằm tăng them công suất hoặc thay đổi mặt
hàng, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc thay đổi tốt hơn môi trường trong khu vực
có công trình đầu tư.
1.1.2. Dự án đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm:
a. #$%&'( Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và
thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
b. #$%&) Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau
được hoach định nhằm các mục tiêu đã xác định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể thông
qua việc sử dụng các nguồn lực xác định trong một khoảng thời gian xác định (dự án đầu
tư trực tiếp).
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 4
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
c. #$%& Dự án đầu tư là một công cụ quản lý vốn, vật tư, lao động để tạo
ra các kết quả tài chính, kinh tế trong một thời gian dài.
d. #$%&*+, Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của
một cuộc đầu tư sản xuất – kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho các quyết
định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động riêng biệt, nhỏ nhất trong công tác
kế hoạch hóa trên nền kinh tế quốc dân.
- Tiềm năng sẵn có và có thể khai thác để thực hiện dự án.
- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được khi thực hiện dự án.
b4 5($*
- Tránh những ước tính khá lạc quan về chi phí và lợi ích.
- Nên sử dụng các thông tin thiên lệch về hướng làm giảm bớt lợi ích của dự án hoặc
tăng cao mức ước tính về chi phí.
Trong giai đoạn này cần đánh giá:
- Dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế trong suốt tuổi thọ của dự án.
- Biến chủ yếu ảnh hưởng đến dự án: giá bán sản phẩm, chi phí nhập khẩu…
- Những rủi ro có khả năng xảy ra.
- Làm thế nào để giảm bớt rủi ro cho dự án.
c4 5(*
Sử dụng các thông tin sơ cấp để tính toán các biến số chủ yếu của dự án. Cần đặt ra các
câu hỏi:
- Dự án có hấp dẫn về mặt tài chính đối với các đối tác có quyền lợi trong dự án hay
không? Các đối tác có những động cơ như thế nào để thúc đẩy dự án?
- Mức độ không chắc chắn của các biến số như thế nào?
- Quyết định đầu tư vào các dự án có được đưa ra hay không? Đây là mục tiêu cuối
cùng quan trọng nhất ở giai đoạn nghiên cứu khả thi.
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 6
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
d. 4673 !8
- Thiết kế chi tiết:
+ Xác định các hoạt động cơ bản, phân chia nhiệm vụ, xác định nguồn lực dung cho dự án
để thực hiện các công việc đó.
+ Xác định rõ cá yêu cầu về kỹ thuật.
+ Lên kế hoạch và thời gian biểu thực hiện dự án và kế hoạch đề phòng bất trắc… tổng
hợp thành kế hoạch chính thức.
- Thực hiện dự án:
1.2.2. Mục tiêu
Xác định giá trị thực của dự án trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận hoặc với
các dự án thay thế khác.
1.2.3. Vai trò
9:"
+ Thấy được các nội dung của dự án có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai sót ở nội dung nào
mà từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách đầy đủ.
+ Xác định được tính khả thi về mặt tài chính, qua đó biết được khả năng sinh lời cao hay
thấp.
+ Biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có
những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và có hiệu quả
nhất.
8 9:00"0;+"
+ Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn hay không?
+ Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa chọn cơ hội
đầu tư tốt nhất co đồng vốn mà mình bỏ ra.
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 8
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
+ Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định các
hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư.
+ Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định các
hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu từ.
+ Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các về lãi suất và thời hạn trả nợ.
- Đối với Nhà nước:
+ Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội.
+ Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để từ đó có căn
cứ ngăn chặn những dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt không bị loại bỏ.
+ Có căn cứ để áp dụng chính sách ưu đãi nhằm h’ trợ nhà đầu tư.
• Thẩm định và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
• Thẩm định bảng cân đối khả năng trả nợ của dự án
• Đánh gái độ an toàn về tài chính của dự án.
1.4. Các phương pháp xác định tính khả thi về kinh tế của dự án đầu tư:
1.4.1. Tỷ suất sinh lợi bình quân (R
a
):
Tỷ số này cho biết tỷ số giữa lợi nhuạn sau thuế bình quân với tổng vốn đầu tư cho dự án.
Trong đó: A
n
là lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm
C
o
là vốn đầu tư dự án.
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 10
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
Dự án được chấp nhận khi tỷ suất sinh lợi bình quân của nó lớn hơn tỷ suất sinh lợi cần
thiết R
q.
Nếu tất cả các dự án loại trừ nhau thì dự án có tỷ suất sinh lợi bình quân lớn nhất
và lớn hơn R
q
sẽ được chọn.
1.4.2. Thời gian hoàn vốn (T):
Phương pháp này chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn đầu tư. Thời gian
hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết mà dự án tạo ra dòng tiền thu nhập bằng số
vốn đầu tư để thực hiện dự án. Để xác định thời gian thu hồi vốn đẩu tư, chúng ta có thể
chia ra hai trường hợp:
<2= >?@: Nếu dự án đầu tư tạo ra chu’i tiền tệ thu nhập đều đặn hàng năm thì
+
Trong đó :
NPV: Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư dài hạn của dự án.
k: Tỷ suất sinh lợi cần thiết ( chi phí cơ hội vốn )
n : Số năm của dự án.
Trong trường hợp thực hiện đầu tư ở nhiều thời kỳ trong vòng đời dự án:
NPV= - C
0
+
Như vậy, giá trị hiện tại thuần thể hiện giá trị tăng thêm của khoản đầu tư có tính đến yếu
tố giá trị thời gian của tiền đầu tư. Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng là tỷ suất sinh lời kỳ
vọng của người đầu tư hay chi phí sử dụng vốn.
# 02;"%5B0 0"3C30>
3
- Xác định giá trị hiện tại thuần của m’i dự án đầu tư.
- Đánh giá và lựa chọn dự án:
+ Nếu giá trị hiện tại thuần của dự án là một số âm (NPV < 0 ) thì dự án bị loại bỏ.
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 12
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
+ Nếu giá trị hiện tại thuận của dự án bằng không (NPV = 0 ) thì tuỷ thuộc vào tình hình
cụ thể và sự cần thiết của dự án mà doanh nghiệp có thể quyết loại bỏ hoặc chấp thuận dự
án.
+ Nếu giá trị hiện tại của dự án là số dương (NPV > 0): nếu trường hợp các dự án là độc
lập thì đều có thể chấp thuận. Nếu các dự án thuộc loại loại trừ nhau và đều có thời gian
hoạt động như nhau thì dự án nào có giá trị hiện tại thuần dương lớn nhất là dự án được
lựa chọn (trong điều kiện không bị giới hạn về khả năng huy động vốn đầu tư).
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 13
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
+ Lãi suất r2 mà với r2 thì NPV2 < 0
Như vậy, tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) nằm trong khoảng r1 và r2 và được xác định
theo công thức:
Ngoài hai phương pháp đã nêu, người ta còn có thể xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ
bằng phương pháp vẽ đồ thị.
#0 0"3C308F ?! ?0?G>)8)
HIJJK>32'3
- Xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án đầu tư.
- Đánh giá và lựa chọn dự án: Khi sử dụng tỷ suất doanh lợi nội bộ làm tiêu chuẩn chủ
yếu xem xét chấp nhận hay loại bỏ dự án, thông thường người ta dựa trên cơ sở so sánh tỷ
suất doanh lợi nội bộ với tỷ lệ chiết khấu thông thường khi hiện tại hoá giá trị dự án mà
thường là chi phí sử dụng vốn cho dự án (r) chẳng hạn như lãi suất vay vốn. v.v và cần
phân biệt ba trường hợp sau:
<2= >?@ nếu IRR< r thì cần loại bỏ phương án.
<2= >?A nếu IRR< r thì tuỳ theo điều kiện cụ thể và sự cần thiết của dụ án mà
doanh nghiệp có thể quyết định chấp nhận hay loại bỏ phương án.
<2= >?E nếu IRR > r
+ Nếu đây là dự án độc lập thì dự án được chấp thuận.
+ Nếu là các dự án thuộc loại loại bỏ lẫn nhau, thì chọn dự án có tỷ suất doanh lợi nội
bộ cao nhất.
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 15
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 16
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
1.4.5. Phương pháp chỉ số sinh lời PI:
Chỉ số sinh lời cũng là một thước đo khả năng sinh lời của một dự án đầu tư, có tính
đến yếu tố giá trị thời gian của tiền tệ.
Chỉ số sinh lời được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của khoản thu nhập do đầu tư
- Website:
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh cho thuê xe tự lái và vận tải hành khách theo
hợp đồng
- Người đại diện doanh nghiệp: Ông Ngô Minh Phúc. CMND số 011623650 do
công an Hà Nội cấp ngày 14/12/2006.
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Kinh doanh cho xe thuê tự lái
và vận tải hành khách theo hợp đồng.
2.2. Giới thiệu về dự án:
Hiên nay nhu cầu đi lại và du lịch ngày càng tăng cao, việc đầu tư nâng cấp các phương
tiện đi lại để đảm bảo an toàn tính mạng là rất cần thiết. Vì vậy nhằm phát triển quy mô
doanh nghiệp cũng như cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh của mình, công ty
TNHH Ngô Minh đã lập dự án mua mới 12 chiếc xe ô tô nhằm mục đích kinh doanh
thông qua hình thức cho thuê xe để du lịch, vận chuyển…vv Dựa trên kinh nghiệm cũng
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 18
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
như các mối quan hệ trong lĩnh vực này, công ty hứa hẹn dự án sẽ là một trong những
công cụ giúp doanh nghiệp cải thiện hơn về tình hình tài chính cũng như mở rộng quy mô
hơn, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Dự án mà công ty TNHH Ngô Minh thực
hiện là dự án mua mới 12 chiếc xe, trong đó cụ thể có 3 chiếc Xe Vios E 1.5 số sàn,2
chiếc Xe Vios G 1.5 số tự động, 5 xe Innova E 2.0 số sàn, 2 xe Camry 2.0 E số tự động.
Trong đó, tổng giá thành của 12 chiếc xe này là 8.455 triệu đồng , trong đó doanh nghiệp
tham gia với số vốn tự có của mình là 2.357 triệu đồng, còn lại 5.918 triệu đồng chiếm
70% doanh nghiệp đi vay vốn ngân hàng, cụ thể ở đây là ngân hàng BIDV Tây Hà Nội.
2.3. Thẩm định tài chính dự án đầu tư:
2.3.1. Vốn đầu tư:
Vì là dự án đầu tư mua thêm thiết bị để phục vụ cho mục đích kinh doanh, cụ thể là trong
trường hợp này công ty TNHH Ngô Minh thực hiện mua 12 chiếc xe với tổng vốn đầu tư
là 8455 triệu đồng, số tiên này được xác định dựa trên đơn giá của m’i chiếc xe mà nhà
cung cấp bán. Trong dự án này, không có các khoản chi phí phát sinh khác, các loại chi
d
* = K
d
x(1-t) = 12% x (1- 20%) = 9,6%
- Chi phí vốn từ lợi nhuận giữ lại : K
e
= 0
- Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp:
WACC = W
d
x K
d
* + + W
e
x K
e
= 70% x 9,6% + 0 x 30 % = 6,72%
2.3.3. Dòng tiền của dự án:
2.3.3.1. Doanh thu:
Doanh thu của công ty dựa trên doanh thu kinh doanh thực tế của hơn 100 xe ô tô hiện
nay. Trung bình giá cho thuê 1 ngày của các dòng xe được thống kê như sau:
Loại xe Đơn vị tính Đơn giá
Xe Vios E 1.5 số sàn Đồng/ngày 1.000.000
Xe Vios G 1.5 số tự
động Đồng/ngày 1.100.000
Innova E 2.0 số sàn Đồng/ngày 1.000.000
Camry 2.0 E số tự
động Đồng/ngày 1.700.000
Tuy nhiên, trong 1 tháng công ty không thể cho thuê toàn bộ 30 ngày, dự kiến doanh thu
của công ty qua các năm:
2
5
2
Đơn giá
561,
000,000
61
2,000,000
710,00
0,000
999,
000,000
Tổng giá trị
1,683,
000,000
1,22
4,000,000
3,550,00
0,000
1,998,
000,000
Thời gian khấu hao
(năm)
5
5
600
Chi phí bảo dưỡng
72,000,0
00
82,800,0
00
95,220,00
0
109,503,
000
Chi phí nhân công
204,000,0
00
204,000,0
00
193,800,00
0
184,800,
000
Chi phí bảo bảo
hiểm
120,000,0
00
126,000,0
00
132,300,00
0
138,915,
000
Chi phí lãi vay
2,868,692,00
0
2,697,114,6
00
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 21
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
2.3.3.4. Lợi nhuận :
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Doanh thu
4,080,000,0
00
4,080,000,00
0
3,876,000,00
0
3,682,200,0
00
Chi phí
3,192,704,0
00
3,044,912,00
0
2,868,692,00
0
2,697,114,6
00
Lợi nhuận trước
thuế
887,296,0
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Lợi nhuận sau
thuế
692,090,880 828,070,400 805,846,400 788,068,320
Khấu hao
1,691,000,00
0
1,691,000,00
0
1,691,000,00
0
1,691,000,00
0
Thu nhập ròng dự
án 2,383,090,880 2,519,070,400 2,496,846,400 2,479,068,320
Phân tích về nguồn trả nợ của dự án:
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Thu nhập ròng dự
án
2,383,090,8
80
2,519,070,40
0
2,496,846,400
2,479,068,
320
Trả nợ gốc m’i
năm
1,488,000,0
00
NPV = = (2,248,198,943 + 2,220,961,802 + 2,067,012,025 +
1,927,037,09) - 8,455,000,000 = 8,209,819
NPV =8,209,819 > 0 nên có thể chấp nhận dự án này.
b. <G>)8)IJJ Vì thuế thu nhập có sự thay đổi ở năm thứ 2, nên dẫn
đến chi phí vốn thay đổi ở năm thứ 2. Để tiện so sánh với tỷ suất IRR, nhóm quyết
định tính trung bình chi phí vốn để có kết quả phù hợp nhất.
Đối với chi phí vốn trung bình của dự án được nhóm tính trung bình như sau:
= (6.5% + 6.7% * 4 ) /5 = 6.66%
I
1
= 6.66% NPV
1
= 7,329,925
I
2
= 6.7% NPV
2
= -2345105
6.6
7%
IRR = 6.67% > 6.66% dự án được lựa
-L>I
PI = 1.0097
CÔNG TY TNHH NGÔ MINH – CẦU GIẤY – HÀ NỘI | 23
[BÀI TẬP NHÓM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ]
FIN 406 A
PI >1 nên dự án được chấp nhận
Qua phân tích tính khả thi kinh tế của dự án qua 3 phương pháp trên, chúng
ta nhận thấy rằng cả dự án này thỏa mãn cả 3 phương pháp trên, nói cách
khác thì dự án có tính khả thi.