Ứng dụng vi điều khiển 8051 điều khiển các thiết bị điện nhà - Pdf 27



TRNG I HC M THÀNH PH H CHÍ MINH
KHOA XÂY DNG VÀ IN
 ÁN TT NGHIP
K S NGÀNH CÔNG NGHIP

NG DNG VI IU KHIN 8051 IU
KHIN CÁC THIT B IN NHÀ
(THUYT MINH)

SVTH : TRN PHNG KHI
MSSV : 20602005
GVHD : ThS.LÊ MINH HI
t xa trong tay ta có th  nguyên mt v trí trong nhà mà có th điu khin đc tt c các thit b đin
tt m theo ý mun.

Xut phát t thc t đó, em đã quyt đnh chn đ tài ng dng “vi điu khin AT89C51 điu
khin thit b đin bng sóng vô tuyn”. Ý tng thc hin là s dng sóng vô tuyn đ điu khin, dùng
mt b phát hng ngoi có mã hoá vi nhiu nút bm, mi nút bm vi mt mã riêng điu khin mt
thit b. Vic gii mã đc lp trình trên vi điu khin AT89C51. Ngoài vic s dng sóng đ điu khin
, ta còn có th điu khin ti ch bng phím , và 8051 còn cho phép kt ni máy tính đ điu khin bng
mt giao din ca máy tính .

So vi k thut s thì k thut vi x lý nh gn hn rt nhiu do nó đc tích hp li và đc lp
trình đ điu khin.

Vi tính u vit ca vi x lý thì trong phm vi đ án nh này em ch tin hành vic dùng vi x lí
đ điu khin các thit b đin nhà , đây ch là mt ng dng nh ca vi x lý trong các ng dng ca
nó.
 án tt nghip k s c – đin t GVHD : ThS. Lê Minh Hi SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005
LI CM N

Trong sut quá trình hc tp ti trng M TP HCM, em đã đc các thy cô cung cp, truyn
đt và ch bo nhit tình tt c kin thc nn tng và chuyên môn quý giá. Ngoài ra em còn đc rèn
SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005

MC LC

Li m đu
Li cm n
Mc lc
Chng 1: GII THIU CHUNG V B VI IU KHIN
1
1.1. Gii thiu
1
1.2. Kho sát b Vi điu khin 8051
1
1.2.1 Cu trúc bên trong ca 8051 2
1.2.2 Chc nng các chân ca Vi điu khin
4
1.2.3 Các thanh ghi đc bit 6
1.2.4 Lnh Reset
6
1.2.5 Hot đng ca b đnh thi Timer 7
1.2.6 Hot đng c
a Port ni tip 13
1.2.7 Tp lnh ca 8051 17
Chng 2 : GIAO TIP VI MÁY TÍNH
21
2.1. Giao tip bng cng ni tip
21
2.2. Truyn d liu

40
5.2. Gii thiu IC74LS540 và IC ULN2803
41
5.3. Màn hình LCD
41
5.4.Relay
44
5.5.Thi công mch
45
5.6.Vit chng trình điu khin
46
5.6.1. Lu đ gii thut 46
5.6.2 Chng trình điu khin 50

 án tt nghip k s c – đin t GVHD : ThS. Lê Minh Hi
SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005 Trang : 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ VI ĐIỀU KHIỂN

1.1)
GIỚI THIỆU

Bộ vi điều khiển viết tắt là Micro-controller, là mạch tích hợp trên một chip có thể lập
trình được, dùng để điều khiển hoạt động của một hệ thống. Theo các tập lệnh của người lập
trình, bộ vi điều khiển tiến hành đọc, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, đo thời gian và tiến hành
đóng mở một cơ cấu nào đó.
Trong các thiết bò điện và điện và điện tử dân dụng, các bộ vi điều khiển,điều khiển hoạt
động của TV, máy giặt, đầu đọc laser, điện thọai, lò viba …Trong hệ thống sản xuất tự động, bộ
vi điều khiển được sử dụng trong Robot,dây chuyền tự động. Các hệ thống càng “thông minh” thì
vai trò của hệ vi điều khiển càng quan trọng. TXD
*
RXD
*

T
1
*
T
2
*
P
0
P
1
P
2
P
3

INT\
*
1

INT\
*

- Thanh ghi tích lũy A
- Thanh ghi tích lũy phụ B, dùng cho phép nhân và phép chia
- Đơn vò logic học (ALU : Arithmetic Logical Unit )
- Từ trạng thái chương trình (PSW : Prorgam Status Word)
- Bốn băng thanh ghi
- Con trỏ ngăn xếp
- Ngoài ra còn có bộ nhớ chương trình, bộ giải mã lệnh, bộ điều khiển thời gian và logic.
Đơn vò xử lí trung tâm nhận trực tiếp xung từ bộ giao động, ngoài ra còncó khả năng đưa
một tín hiệu giữ nhòp từ bên ngoài.
Chương trình đang chạy có thể cho dừng lại nhờ một khối điều khiển ngắt ở bên trong.
Các nguồn ngắt có thể là : các biến cố ở bên ngoài , sự tràn bộ đếm đònh thời hoặc cũng có thể
là giao diện nối tiếp.
Hai bộ đònh thời 16 bit hoạt động như một bộ đếm.
Các cổng (port0, port1, port2, port3 ). Sử dụng vào mục đích điều khiển.
cổng 3 có thêm các đường dẫn điều khiển dùng để trao đổi với một bộ nhớ bên ngoài,
hoặc để đầu nối giao diện nối tiếp, cũng như các đường ngắt dẫn bên ngoài.
Giao diện nối tiếp có chứa một bộ truyền và một bộ nhận không đồng bộ, làm việc độc
lập với nhau. Tốc độ truyền qu ổng nối tiếp có thể đặt trong vảy rộng và được ấn đònh bằng một
bộ đònh thời.
Trong vi điều khiển 8051 có hai thành phần quan trọng khác đó là bộ nhớ và các thanh ghi :
Bộ nhớ gồm có bộ nhớ Ram và bộ nhớ Rom dùng để lưu trữ dữ liệu và mã lệnh.
Các thanh ghi sử dụng để lưu trữ thông tin trong quá trình xử lí. Khi CPU làm việc nó làm
thay đổi nội dung củ ác thanh ghi.



n
ghip k s c

r

nPhng Kh

30p
30p
12MH

– đin t
h

i
1.2.2) CH

z

C NNG

MSSV : 20
CÁC CHÂ
N
S đ c
h
4
0
V

 án tt nghip k s c – đin t GVHD : ThS. Lê Minh Hi
SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005 Trang : 5

a.port0 : là port có 2 chức năng ở trên chân từ 32 đến 39 trong các thiết kế cỡ nhỏ ( không dùng
bộ nhớ mở rộng ) có hai chức năng như các đường I/O. Đối với các thiết kế cỡ lớn ( với bộ nhớ
mở rộng ) nó được kết hợp kênh giữ a các bus
b.port1
: port1 là một port I/O trên các chân 1-8. Các chân được ký hiệu P1.0, P1.1, P1.2 … có thể
dùng cho các thiết bò ngoài nếu cần. Port1 không có chức năng khác, vì vậy chúng ta chỉ được
dùng trong giao tiếp với các thiết bò ngoài.
c.port2
: port2 là một port công dụng kép trên các chân 21 – 28 được dùng như các đường xuất
nhập hoặc là byte cao của bus đòa chỉ đối với các thiết kế dùng bộ nhớ mở rộng.
d.Port3
: port3 là một port công dụng kép trên các chân 10 – 17. Các chân của port này có nhiều
chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tín đặc biệt của 8051 như ở bảng
sau:

Bit
Tên Chức năng chuyển đổi
P3.0 RXD D liệu nhận cho port nối tiếp
P3.1 TXD Dữ liệu phát cho port nối tiếp
P3.2 INTO Ngắt 0 bên ngoài
P3.3 INT1 Ngắt 1 bên ngoài
P3.4 TO Ngõ vào của timer/counter 0
P3.5 T1 Ngõ vào của timer/counter 1
P3.6 WR Xung ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài
P3.7 RD Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài

e.PSEN

Ngõ vào RST trên chân 9 là ngõ reset của 8051. Khi tín hiệu này được đưa lên múc cao (trong ít
nhất 2 chu kỳ máy ), các thanh ghi trong 8051 được tải những giá trò thích hợp để khởi động hệ
thống.
i.Các ngõ vào bộ dao động trên chip :

Như đã thấy trong các hình trên , 8051 có một bộ dao động trên chip. Nó thường được nối với
thạch anh giữa hai chân 18 và 19. Các tụ giữa cũng cần thiết như đã vẽ. Tần số thạch anh thông
thường là 12MHz.
j.Các chân nguồn :

8051 vận hành với nguồn đơn +5V:Vcc được nối vào chân 40 và Vss(GND) được nối vào chân
20.

1.2.3) CÁC THANH GHI C BIT

a. Các thanh ghi port xuất nhập:

Các port của 8051 bao gồm Port 0 ở đòa chỉ 80H, Port 1 ở đòa chỉ 90H, Port 2 ở đòa chỉ
A0H và Port 3 ở đòa chỉ B0H. Tất cả các Port đều được đòa chỉ hóa từng bit. Điều đó cung cấp
một khả năng giao tiếp thuận lợi.
Các thanh ghi timer:
8051 chứa 2 bộ đònh thời đếm 16 bit được dùng trong việc đònh thời hoặc đếm sự kiện.
Timer 0 ở đòa chỉ 8AH (TL0:byte thấp) và 8CH (TH0:byte cao).Timer 1 ở đòa chỉ 8BH (TL1:byte
thấp) và 8DH (TH1: byte cao). việc vận hành timer được set bởi thanh ghi Timer Mode (TMOD)
ở đòa chỉ 89H và thanh ghi điều khiển timer (TCON) ở đòa chỉ 88H. Chỉ có TCON được đòa chỉ
hóa từng bit.

c. Các thanh ghi port nối tiếp:
8051 chức một port nối tiếp trên chip dành cho việc trao đổi thông tin với các thiết bò nối
tiếp như máy tính, modem hoặc cho việc giao tiếp với các IC khác có giao tiếp nối tiếp (có bộ

DPTR 0000H
Port 0-3 FFH
IP XXX00000B
IE 0XX00000B
Các thanh ghi đònh thời 00H
SCON 00H
SBUF 00H
PCON(HMOS) 0XXXXXXXB
PCON(CMOS) 0XXX0000B
Quan trọng nhất trong các thanh ghi trên là thanh ghi đếm chương trình, nó được đặt lại 0000H.
Khi RST trở lại mức thấp, việc thi hành chương trình luôn bắt đầu ở đòa chỉ đầu tiên trong bộ nhớ
trong chương trình: đòa chỉ 0000H. Nội dung của RAM trên chip không bò thay đổi bởi lệnh reset.

1.2.5) HOT NG CA B NH THI (TIMER)a) GII THIU:
Một đònh nghóa đơn giản của timer là một chuỗi các flip-flop chia đôi tần số nối tiếp với
nhau, chúng nhận tín hiệu vào làm nguồn xung nhòp. Ngõ ra của tần số cuối làm nguồn xung nhòp
cho flip-flop báo tràn của timer (flip-flop cờ).
Giá trò nhò phân trong các flip-flop của timer có thể xem như số đếm số xung nhòp (hoặc
các sự kiện) từ khi khởi động timer. Ví dụ timer 16 bit sẽ đếm lên từ 0000H đến FFFFH. Cờ báo
tràn sẽ lên 1 khi số đếm tràn từ FFFFH đến 0000H.8051 có 2 timer 16 bit, mỗi timer có bốn cách
làm việc. Người ta sử dụngcác timer để :
- đònh khoảng thời gian
- đếm sự kiện hoặc
- tạo tốc độ baud cho port nối tiếp trong 8051.
Trong các ứng dụng đònh khoảng thời gian, người ta lập trình timer ở một khoảng đều đặn
và đặt cờ tràn timer. Cờ được dùng để đồng bộ hóa chương trình để thực hiện một tác động như
 án tt nghip k s c – đin t GVHD : ThS. Lê Minh Hi
3
2
1
GATE
C/T M1
M0

GATE
C/T
M1
1
1 1
1

0
0
TF1 8FH Cờ báo tràn timer 1. Đặt bởi phần
cứng khi tràn, được xóa bởi phần
mềm hoặc phần cứng khi bộ xử lý
chỉ đến chương trình phục vụ ngắt.
TCON.6 TR1

8EH Bit điều khiển timer 1 chạy. Đặt/xóa
bằng phần mềm cho timer chạy/ngưng.
TCON.5 TF0 8DH Cờ báo tràn timer 0
TCON.4 TR0 8CH Bit điều khiển timer 0 chạy
TCON.3 IE1 8BH Cờ cạnh ngắt 1 bên ngoài, đặc bởi phần cứng khi phát
hiện một cạnhxuống ở INT1, xóa bằng phần mềm hoặc
phần cứng khi CPU chỉ đếnchương trình phục vụ
ngắt.Đặt/xóa bằng phần mềm đề ngắt ngoài tích cực cạnh
xuống/mức thấp
TCON.2 IT1 8AH Cờ kiểu ngắt một bên ngoài.
TCON.1 IE0 89H Cờ cạnh ngắt 0 bên ngoài
TCON.0


TLx hoạt động như một timer 8 bit, trong khi đó THx vẫn giữ nguyên giá trò được nạp. Khi
số đếm tràn tứ FFH đến 00H, không những cờ timer được set mà giá trò trong THx đồng thời được
nạp vào TLx. Việc đếm tiếp tục từ giá trò này lên đến FFH xuống 00H và nạp lại chế độ này
rất thông dụng vì sự tràn timer xảy ra trong những khoảng thời gian nhất đònh và tuần hoàn một
khi đã khởi động TMOD và THx. Xung nhòp
timer Cờ báo tràn
Nạp lại
+Chế độ 3- chế độ tách timer

Timer 0 tách thành hai timer 8 bit (TL0 và TH0), TL0 có cờ báo tràn là TF0 và TH0 có cờ
báo tràn là TF1.
Timer 1 ngưng ở chế độ 3, nhưng có thể được khởi động bằng cách chuyển sang chế độ
khác. Giới hạn duy nhất là cờ báo tràn TF1 không còn bò tác động khi timer 1 bò tràn vì nó đã
được nối tới TH0.
TLx
(5 bit)
THx
(8 bit)
TFx

TLx

pin 0=Up(Internal Timing)
1=Down(Event Counting)

- Đònh khoảng thời gian (interval timing)
TL1

TH1

TL0

TH0

TF0

TF1

On Chip
Osillator
÷12
_
C/T
 án tt nghip k s c – đin t GVHD : ThS. Lê Minh Hi
SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005 Trang : 12

Nếu C/T =0 hoạ t động timer liên tục được chọn và timer được dùng cho việc đònh khoảng thời
gian. Lúc đó, timer lấy xung nhòp từ bộ dao động trên chip. Bộ chia 12 được thêm vào để giảm
tần số xung nhòp đến giá trò thích hợp cho phần lớn các ứng dụng. Như vậy thạch anh 12 MHz sẽ

Thông thường các thanh ghi được khởi động một lần ở đầu chương trình để đặt chế độ làm
việc cho đúng. Sau đó trong thân chương trình các timer được cho chạy, dừng , các bit cờ được
kiểm tra và xóa, các thanh ghi timer được đọc và cạp nhật theo đòi hỏi của các ứng dụng.
TMOD là thanh ghi thứ nhất được khởi động vì nó đặt chế độ hoạt động.
Ví dụ các lệnh sau khi khởi động timer 1 như timer 16 bit (chế độ 1) có xung nhòp từ bộ
dao động trên chíp cho việc đòng khoảng thời gian.
MOV TMOD,#00010000B
TRx
 án tt nghip k s c – đin t GVHD : ThS. Lê Minh Hi
SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005 Trang : 13

Lệnh này sẽ đặt M1=0 M0=1 cho chế độ 1, C/T=0 và GATE=0 cho xung nhòp nội và xóa các
bit chế độ timer 0. Dó nhiên timer thật sự không bắt đầu đònh thời cho đến khi bit điều khiển
chạyy TR1 được đặt lên 1.
Nếu cần số đếm ban đầu, các thanh ghi timer TL1/TH1 cũng phải được khởi động. Nhớ
lại là các timer đếm lên và đặt cờ báo tràn khi có sự truyển tiếp. FFFFH sang 0000H.
- Đọc timer đang chạy.
Trong một số ứng dụng cần đọc giá trò trong các thanh ghi timer đang chạy. Vì phải đọc 2
thanh ghi timer “sai pha” có thể xẩy ra nếu byte thấp tràn vào byte cao giữa hai lần đọc. Giá trò
có thể đọc được không đúng. Giải pháp là đọc byte cao trước, kế đó đọc byte thấp rồi đọc byte
cao lại một lần nữa. Nếu byte cao đã thay đổi thì lập lại các hoạt động đọc.

h)CÁC KHONG NGN VÀ CÁC KHONG DÀI
Dãy các khoảng thời gian có thể đònh thời là bao nhiêu ? vấn đề này được khảo sát với
8051 hoạt động với tần số 12MHz. như vậy xung nhòp của các timer có tần số lá 1 MHz.
Khoảng thời gian ngắn nhất có thể có bò giới hạn không chỉ bởi tần số xung nhòp của
timer mà còn bởi phần mềm. Do ảnh hưởng của thời khoảng thực hiện một lệnh. Lệng ngắn nhất
8051 là một chu kỳ máy hay 1s. Sau đây là bảng tóm tắt các kỹ thuật để tạo những khoảng
thời gian có chiều dài khác nhau (với giả sử xung nhòp cho 8051 có tần số 12 MHz)


(Ch ghi)
Thanh ghi dch
 án tt nghip k s c – đin t GVHD : ThS. Lê Minh Hi
SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005 Trang : 14

CLK Q D
CLK
Xung nhp tc
đ baud(thu)
Xung nhp
tc đ baud
(thu)

Sơ đồ port nối tiếp.

Thanh ghi điều khiển port nối tiếp (SCON) ở đòa chỉ 98H là thanh ghi có đòa chỉ bit chứa
các bit trạng thái và các bit điều khiển. Các bit điều khiển đặt chế độ hoạt động cho port nối tiếp,
và các bit trạng thái báo cáo kết thúc việc phát hoặc thu ký tự. Các bit trạng thái có thể được
kiểm tra bằng phần mềm hoặc có thể được lập trình để tạo ngắt.
Tần số làm việc của port nối tiếp còn gọi là tốc độ baund có thể cố đònh (lấy từ bộ giao
động của chip). Nếu sử dụng tốc độ baud thay đổi, timer 1 sẽ cung cấp xung nhòp tốc độ baud và
phải được lập trình.
b. Thanh ghi điều khiển port nối tiếp.
Chế độ hoạt động của port nối tiếp được đặt bằng cách ghi vào thanh ghi chế độ port nối
tiếp (SCON) ở đòa chỉ 98H. Sau đây các bảng tóm tắt thanh ghi SCON và các chế độ của port nối
tiếp :
Bit Ký hiu a ch Mơ t


- Cho phép bộ thu phải đặt lên
1 để thu (nhận) các ký tự
SBUF
(Ch đc)
SBUF
(Ch đc)
BUS ni 8051
 án tt nghip k s c – đin t GVHD : ThS. Lê Minh Hi
SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005 Trang : 15

SCON.3 TB8 9BH - Bit 8 phát, bit thứ 9 được phát
các chế độ 2 và 3; được đặt
và xóa bằng phần mềm
SCON.2 RB8 9AH Bit 8 thu, bit thứ 9 thu được

SCON.1 TI 99H Cờ ngắt phát. Đặt lên 1 khi
kết thúc phát ký tự; được xóa
phần mềm
SCON.0 RI 98H Cờ ngắt thu. Đặt lên 1 khi
Kết thúc thu ký tự; được xóa

Bit cho phép bộ thu (REN = Receiver Enable) trong SCON phải được đặt lên 1 bằng phần
mềm để cho phép thu các ký tự. Thông thường thực hiện việc này ở đầu chương trình khi khởi
động cổng nối tiếp, timer Có thể thực hiện việc này theo hai cách. Lệnh : SETB REN
Sẽ đặt REN lên 1, hoặc lệnh :
MOV SCON,#xxx1xxxxB
Sẽ đặt REN 1 và đặc hoặc xóa đi các bit khác trên SCON khi cần (các x phải là 0 hoặc 2
để đặc chế độ làm việc).
+Bit dữ liệu thứ 9:
Bit dữ liệu thứ 9 cần phát trong các chế độ 2 và 3, phải được nạp vào trong TB8 bằng
phần mềm. Bit dữ liệu thứ 9 thu được đặt ở RBS. Phần mềm có thể cần hoặc không cần bit dữ
liệu thứ 9, phụ thuộc vào các đặc tính kỹ thuật của thiết bò nối tiếp sử dụng (bit dữ liệu thứ 9
cũng đóng vai một trò quan trọng trong truyền thông đa xử lý).
+Thêm 1 bit parity:
 án tt nghip k s c – đin t GVHD : ThS. Lê Minh Hi
SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005 Trang : 16

Thường sử dụng bit dữ liệu thứ 9 để thêm parity vào ký tự. Như đã xét ở các chương
trước, pit P trong từ trạng thái chương trình (PSW) được đặt lên 1 hoặc bò xóa bởi chu kỳ máy để
thiết lập kiểm tra chẵn với 8 bit trong thanh tích lũy.
+Các cờ ngắt:
Hai cờ ngắt thu và phát (RI và TI) trong SCON đóng một vai trò quan trọng truyền thông
nối tiếp dùng 8051/8031. Cả hai bit được đặt lên 1 bằng phần cứng, nhưng phải được xóa bằng
phần mềm.
d . Tốc độ baud port nối tiếp.
Như đã nói, tốc độ baud cố đònh ở các chế độ 0 và 2. Trong chế độ 0 nó luôn luôn là tần
số dao động trên chip được chia cho 12 . Thông thường thạch anh ấn đònh tần số dao động trên
chip của 8051/8031 nhưng cũng có thể sử dụng nguồn xung nhòp khác. Giả sử với tần số dao
động danh đònh là 12 MHz, tìm tốc độ baud chế độ 0 là 1 MHz.

Dao đng trên chip Xung nhp tc đ baud

MOV PCON,A ghi giá trò ngược về PCON
Các tốc độ baud trong các chế độ 1 và 3 được xác đònh bằng tốc độ tràn của timer 1. Vì
timer hoạt động ở tần số tương đối cao, tràn timer được chia thêm cho 32 (hay 16 nếu SMOD=1)
trước khi cung cấp xung nhòp tốc độ baud cho port nối tiếp.

1.2.7. TP LNH CA 8051

Tập lệnh 8051 có 255 lệnh gồm 139 lệnh 1 byte, 92 lệnh 2 byte và 24 lệnh 3 byte.
Tập lệnh của 8051/8031 được chia thành 5 nhóm:
- Số học.
- Luận lý.
- Chuyển dữ liệu.
- Chuyển điều khiển.

Các chi tiết thiết lập lệnh:
Rn :Thanh ghi R0 đến R7 của bank thanh ghi được chọn.
Data : 8 bit đòa chỉ vùng dữ liệu bên trong. Nó có thể là vùng RAM dữ
liệu trong (0-127) hoặc các thanh ghi chức năng đặc biệt.
@Ri : 8 bit vùng RAM dữ liệu trong (0-125) được đánh giá đòa chỉ gián
tiếp qua thanh ghi R0 hoặc R1.
#data : Hằng 8 bit chức trong câu lệnh.
#data 16 : Hằng 16 bit chứa trong câu lệnh.
Addr16 : 16 bit đòa chỉ đích được dùng trong lệnh LCALL và LJMP.
Addr11 : 11 bit đòa chỉ đích được dùng trong lệnh LCALL và AJMP.
Rel : Byte offset 8 bit có dấu được dùng trong lệnh SJMP và những
lệnh nhảy có điều kiện.
Bit : Bit được đònh đòa chỉ trực tiếp trong RAM dữ liệu nội hoặc các
thanh ghi chức năng đặc biệt.

a. Nhóm lệnh xử lý số học:

ANL A,Rn : AND nội dung thanh ghi A với nội dung thanh ghi Rn.
ANL A,data : AND nội dung thanh ghi A với dữ liệu trực tiếp.
ANL A,@Ri : AND nội dung thanh ghi A với dữ liệu gián tiếp
trong RAM.
ANL A,#data : AND nội dung thanh ghi với dữ liệu tức thời.
ANL data,A : AND một dữ liệu trực tiếp với A.
ANL data,#data : AND một dữ liệu trực tiếp với A một dữ liệu tức thời.
ANL C,bit : AND cờ nhớ với 1 bit trực tiếp.
ANL C,/bit : AND cờ nhớ với bù 1 bit trực tiếp.
ORL A,Rn : OR thanh ghi A với thanh ghi Rn.
ORL A,data : OR thanh ghi A với một dữ liệu trực tiếp.
ORL A,@Ri : OR thanh ghi A với một dữ liệu gián tiếp.
ORL A,#data : OR thanh ghi A với một dữ liệu tức thời.
ORL data,A : OR một dữ liệu trực tiếp với thanh ghi A.
ORL data,#data : OR một dữ liệu trực tiếp với một dữ liệu tức thời.
ORL C,bit : OR cờ nhớ với một bit trực tiếp.
ORL C,/bit : OR cờ nhớ với bù của một bit trực tiếp.
XRL A,Rn : XOR thanh ghi A với thanh ghi Rn.
XRL A,data : XOR thanh ghi A với mộ dữ liệu trực tiếp.
XRL A,@Ri : XOR thanh ghi A với một dữ liệu gián tiếp.
XRL A,#data : XOR thanh ghi A với mộ dữ liệu tức thời.
XRL data,A : XOR một dữ liệu trực tiếp với thanh ghi A.
XRL dara,#data : XOR một dữ liệu trực tiếp với một dữ liệu tức thời.
SETB C : Đặt cờ nhớ.
SETB bit : Đặt một bit trực tiếp.
CLR A : Xóa thanh ghi A.
CLR C : Xóa cờ nhớ.
CPL A : Bù nội dung thanh ghi A.
CPL C : Bù cờ nhớ.
CPL bit : Bù một bit trực tiếp.

MOV @Ri,#data : Chuyển dữ liệu tức thời vào dữ liệu gián tiếp.
MOV DPTR,#data : Chuyển một hằng 16 bit vào thanh ghi con trỏ dữ
liệu.
MOV C,bit : Chuyển một bit trực tiếp vào cờ nhớ.
MOV bit,C : Chuyển cờ nhớ vào một bit trực tiếp.
MOV A,@A+DPTR : Chuyển byte bộ nhớ chương trình có đòa chỉ là
@A+DPRT vào thanh ghi A.
MOVC A,@A+PC : Chuyển byte bộ nhớ chương trình có đòa chỉ là
@A+PC vào thanh ghi A.
MOV A,@Ri : Chuyển dữ liệu ngoài (8 bit đòa chỉ) vào thanh ghi A.
MOVX A,@DPTR : Chuyển dữ liệu ngoài (16 bit đòa chỉ) vào thanh ghi A.
MOVX @Ri,A : Chuyển nội dung A ra dữ liệu ngoài (8 bit đòa chỉ).
MOVX @DPTR,A : Chuyển nội dung A ra dữ liệu bên ngoài (16 bit đòa
chỉ).
PUSH data : Chuyển dữ liệu trực tiếp vào ngăn xếp và tăng SP.
POP data : Chuyển dữ liệu trực tiếp vào ngăn xếp và giảm SP.
XCH A,Rn : Trao đổi dữ liệu giữa thanh ghi Rn v2 thanh ghi A.
XCH A,data : Trao đổi giữa thanh ghi A và một dữ liệu trực tiếp.
 án tt nghip k s c – đin t GVHD : ThS. Lê Minh Hi
SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005 Trang : 20

XCH A,@Ri : Trao đổi giữa thanh ghi A và một dữ liệu gián tiếp.
XCHD A,@R : Trao đổi giữa nibble thấp (LSN) của thanh ghi A và LSN của dữ liệu
gián tiếp.

d. Nhóm lệnh chuyền điều khiển:
ACALL addr11 : Gọi chương trình con dùng đòa chì tuyệt đối.
LCALL addr16 : Gọi chương trình con dùng đòa chỉ dài.
RET : Trở về từ lệnh gọi chương trình con.
RETI : Trở về từ lệnh gọi ngắt.

SVTH : Trn Phng Khi MSSV : 20602005 Trang : 21

CHNG 2: GIAO TIP MÁY TÍNH
Vic giao tip máy tính và thit b ngoi vi có th giao tip bng 3 cách :
-Giao tip bng Slot-Card
-Giao tip qua cng song song (máy in)
-Giao tip qua cng ni tip (COM)
Trong phm vi đ án này em s dng cách giao tip qua cng ni tip (COM)
2.1)Giao tip bng cng ni tip:

Cng ni tip RS232 là mt giao din ph bin và rng rãi nht .
Vic truyn d liu qua cng COM đc tin hành theo cách ni tip . Ngha là các bít d
liu đc truyn đi ni tip trên mt đng dn .Loi truyn này có kh nng dùng cho các ng dng
có yêu cu truyn khong cách ln hn , bi vì các kh nng gây nhiu là nh đáng k hn khi dùng
mt cng song song .
Cng COM không phi là mt h thng bus nó cho phép d dàng to ra liên kt di hình
thc đim vi đim gia hai máy cn trao đi thông tin vi nhau , mt thành viên th ba không th
tham gia vào cuc trao đi thông tin này
Các chân và đng dn đc mô t nh sau :

Loi 25 chân

Loi 9 chân
CHÂN(Loi 9


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status