1
1. Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển của xã hội, sự hội nhập của đất nước và để đáp ứng
với công cuộc “ Công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ” trong xu hướng toàn
cầu hoá với mục tiêu “Thế giới là một ngôi nhà chung”. Ngoại ngữ nói chung và
Tiếng Anh nói riêng là một phương tiện không thể thiếu ngày nay. Nó góp phần
thúc đẩy tình đoàn kết quốc tế, sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc trên mọi
quốc gia. Nó giúp việc tiếp cận với các thông tin khoa học kỹ thuật được nhậy
bén hơn. Nó được dùng trong mọi lĩnh vực của hoạt động cộng đồng. Dạy ngoại
ngữ thực ra là một quá trình hoạt động nắm bắt ngôn ngữ lời nói với 4 kĩ năng:
Nghe - Nói - Đọc - Viết. Các kĩ năng này luôn hỗ trợ cho nhau. Qua thực tế
giảng dạy tiếng Anh trong nhà trường trung học cở sở tôi luôn suy nghĩ và đặt ra
câu hỏi phải làm gì để giúp cho học sinh không chỉ đọc và hiểu nội dung bài mà
còn nắm được sâu sắc những gì đã được đề cập tới trong bài đọc để vận dụng
thực hành nói, viết có hiệu quả, hiểu sâu về các lĩnh vực trong cuộc sống qua các
chủ đề đã được tìm hiểu, biến tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai sử dụng thường
xuyên trong công việc và trong cuộc sống hàng ngày.
Với sự giúp đỡ, quan tâm thường xuyên của Sở Giáo Dục và Đào tạo tỉnh Phú
Thọ, Phòng Giáo Dục và Đào Tạo Thanh Ba và các trường nơi chúng tôi tham
gia giảng dạy, chúng tôi đội ngũ giáo viên giảng dạy Tiếng Anh tại các trường
thường xuyên được tham dự các lớp hội thảo về đổi mới phương pháp dạy và
2
học đặc biệt phương pháp dạy học Tiếng Anh theo chuẩn Châu Âu. Chúng tôi
có cơ hội để trao đổi, tham khảo đồng nghiệp nhằm tìm tòi, nghiên cứu, đổi mới
phương pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp học sinh nắm bắt kiến thức
một cách hoàn hảo nhất.
Bên cạnh những thuận lợi trên, việc dạy và học tiếng Anh ở các trường THCS
còn gặp không ít khó khăn. Về giáo trình hướng dẫn giảng dạy cho giáo viên
vẫn chưa đáp ứng được sự chi tiết và cụ thể từng phần. Phương tiện giảng dạy
2. Thao giảng, dạy thử nghiệm
3. Dự giờ đồng nghiệp, trao đổi, rút kinh nghiệm.
4. Kiểm tra, đánh giá kết quả việc nắm bài của học sinh (đặc biệt là việc
áp dụng các thủ thuật đọc vào bài dạy) để từ đó có sự điều chỉnh, bổ sung hợp
lý.
4. Giới hạn nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
4
Đề tài xoay quanh vấn đề nghiên cứu việc nâng cao năng lực đọc hiểu cho
học sinh bậc THCS số Thanh Ba . Song phạm vi mà tôi đã mạnh dạn nghiên
cứu, áp dụng đề tài này là học sinh hai khối 8,9 trường THCS Thanh Ba với các
loại bài đọc trong sách giáo khoa 8,9.
5. Đối tượng và thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: “ Một số kinh nghiệm nâng cao năng lực đọc
hiểu môn Tiếng Anh cho học sinh bậc THCS”.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2012 đến hết tháng 3/2013
6. Phương pháp nghiên cứu:
1. Phương pháp quan sát: Người thực hiện đề tài tự tìm tòi nghiên cứu,
tiến hành dự giờ thăm lớp của đồng nghiệp.
2. Phương pháp trao đổi, thảo luận: Sau khi dự giờ của đồng nghiệp,
đồng nghiệp dự giờ người thực hiện đề tài, đồng nghiệp và người thực hiện đề
tài tiến hành trao đổi, thảo luận để từ đó rút ra những kinh nghiệm cho tiết dạy.
3. Phương pháp thực nghiệm: Giáo viên tiến hành dạy thử nghiệm theo
từng mục đích yêu cầu cụ thể một số tiết dạy nghe.
4. Phương pháp điều tra: Giáo viên đặt câu hỏi để kiểm tra đánh giá việc
nắm nội dung bài học của học sinh.
5
Như chúng ta đã biết đọc là một trong những kỹ năng cơ bản, được trú
trọng trong quá trình dạy - học ngoại ngữ. Đó vừa là mục đích, vừa là phương
dùng để dạy tiếng và bài đọc dùng để dạy kỹ năng đọc hiểu.
Trong những năm trước đây việc dạy đọc thường chỉ hạn chế trong phạm vi
những kỹ năng cơ bản như:
- Nhận biết mặt chữ và nghĩa của từ đã học
- Đọc và hiểu những câu đã học
Hiện nay các kỹ năng đó chưa đủ để đảm bảo cho học sinh có được những kỹ
năng đọc hiểu thông thạo. Khi đọc người đọc cần có những kỹ năng khác như:
- Kỹ năng đọc để lấy thông tin (Scaning for specific information)
- Kỹ năng đọc để lấy nội dung chung (Skimming for main ideas)
- Kỹ năng phán đoán trước khi đọc và trong quá trình đọc (Predicting)
7
- Kỹ năng đoán từ qua ngữ cảnh (Guessing meaning from the context)
Để khai thác và rèn kỹ năng đọc bài khoá cho học sinh tôi xin đề cập đến loại
bài đọc dùng để dạy kỹ năng đọc hiểu cho học sinh.
!"#$$%&$'#()*%+$, -. %/ 01
!"23$01454
4678%9)
Mặc dù có những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng trực tiếp
trong quá trình giảng dạy nhưng bản thân tôi đã biết khắc phục vượt lên những
khó khăn trước mắt, từng bước nâng cao chất lượng giờ dạy của mình nhằm đáp
ứng mục đích chương trình, SGK.
* Về phía giáo viên:
- Bước đầu đã nắm vững được cách tổ chức một bài dạy đọc hiểu cho học
sinh.
- Đã quen và chủ động với cách thức tổ chức một bài dạy đọc hiểu trong
chương trình.
- Phối hợp khá linh hoạt giữa các phần trong bài đọc hiểu tạo được hứng
thú học tập cho học sinh.
- Sáng tạo ra nhiều đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung các tiết dạy, vì
vậy nhiều tiết dạy trở nên sinh động, có sức lôi cuốn và đạt hiệu quả cao.
- Một điều còn tệ hơn là sau khi đã tra được hết nghĩa của từ mới rồi
nhưng các em vẫn không thể hiểu hết nhiều câu trong bài. Nguyên nhân là do
các em không hiểu kết cấu của câu, không nắm được các mối liên kết văn bản.
* Phương tiện đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy còn quá hạn chế: tranh,
ảnh, video.
- Trường chưa có phòng nghe nhìn riêng nên mỗi khi sử dụng máy chiếu
mất nhiều thời gian trong khâu lắp đặt nhất là các giáo viên nữ.
* Điều tra cụ thể:
Bản thân tôi đảm nhận giảng dạy môn Tiếng Anh trong trường THCS
Thanh Ba Với ý thức vừa nghiên cứu đặc điểm tình hình học tập bộ môn của
học sinh vừa tiến hành rút kinh nghiệm. Ngay từ đầu năm học tôi đã định hướng
xây dựng cho mình kế hoạch, phương pháp cụ thể để chủ động điều tra tình hình
học tập của học sinh và tiến hành thử nghiệm một số kinh nghiệm trong việc
nâng cao năng lực đọc hiểu cho học sinh vào giảng dạy đặc biệt trong hai khối
lớp 8 và 9 . Qua điều tra, tôi đã nhận ra rằng đối tượng học sinh ở trường THCS
Thanh Ba phần lớn các em mới bắt đầu được học Tiếng Anh; có một số ít học
10
sinh cũng đã được học Tiếng Anh qua anh chị, bố mẹ mình nhưng cũng chỉ
dừng lại ở mức độ làm quen nên hầu như các em không có những kiến thức tối
thiểu về môn tiếng Anh.
Kết quả điều tra cụ thể như sau:
Khối TSHS
%;% <= 5> + <?)
SL % SL % SL % SL % SL %
8 80
9 9 92
@AB!C$%&%D=D! !+8E!%+F89G$ 4-H$ 8.
%9 -. %/ 01
@= $%4%8-#89!%+F'#()B!!%+!'#(8. %9
Cũng giống như các tiết dạy các kỹ năng khác, tôi thực hiện tiến trình một bài
dạy đọc hiểu như sau:
O4")DK<%8B$N
- Ổn định tổ chức lớp.
12
- Gây hứng thú trong học sinh với giờ học.
- Xoá đi cảm giác lo sợ, tự ti trong học sinh .
- Kết nối, dẫn dắt vào nội dung chủ đề của bài.
Chính vì với những mục đích trên, nên trong phần Q4")D của các tiết học
Reading tôi luôn có những hình thức Minigames( các trò chơi nhỏ)
- Tìm từ qua các trò chơi như:
+ Hangman ( treo cổ)
+ Hot seat ( ghế nóng)
+ Describe the picture ( miêu tả bức tranh)
+ Picture guessing ( phỏng đoán qua bức tranh)
+ Matching ( nối)
+ Bingo ( chiến thắng)
Các em bị lôi cuốn vào trò chơi, rất phấn khởi khi bản thân em đã tìm ra
được từ chìa khoá, hoặc đội em đã là đội chiến thắng trong cuộc chơi. Từ đó để
dẫn dắt các em đi các bước tiếp theo dễ dàng hơn nhiều. Các em tự tin bước vào
cuộc chơi mới, thử thách mới.
5MR-"M(-"M4'K"2I J%8. N
Gây hứng thú cho học sinh, hướng học sinh vào chủ đề, chủ điểm mà học
sinh sắp đọc, thiết lập tình huống, giải quyết trước một số khó khăn về ngôn ngữ
mà học sinh sẽ gặp phải trong bài đọc. Một vài hoạt động trước khi đọc như sau:
13
a. Học sinh có thể tiên đoán tự do:
Giáo viên nêu chủ đề - học sinh tự do đoán nội dung của bài đọc sẽ như thế nào.
VD: S$%T%!UM)M'%4
Học sinh có thể tiên đoán những lợi ích và tác hại của Internet ( Advantages and
e. Trả lời câu hỏi: ( Answer questions)
Giáo viên đặt một số câu hỏi về chủ đề bài đọc. Học sinh vận dụng những kiến
thức có sẵn để trả lời những câu hỏi đó, sau đó kiểm tra lại thông tin trong bài.
VD: S$%V%!U1!'(4/%!
1. Can you tell me some ways to learn new words in English ?
2. What ways do you usually use to learn new words in English ?
3. Do they bring many effects for you?
f. Bài tập từ vựng:
Trong bước này có thể sử dụng các thủ thuật giới thiệu và dạy từ vựng,
cấu trúc theo các bước: eliciting ( khám phá), modeling ( minh họa), repeatation
15
( nhắc lại), checking pronunciation ( kiểm tra phát âm), copying ( sao chép),
checking stress ( kiểm tra trọng âm), meaning ( nghĩa) hoặc bằng các thủ thuật:
visual aids ( tranh ảnh), realias ( vật thật), body language ( ngôn ngữ hình thể),
synonym/ antonym ( từ đồng nghĩa/ từ trái nghĩa), translation (dịch).Sau khi dạy
từ mới để ôn luyện từ vựng, gây hứng thú cho học sinh nên sử dụng 1 số thủ
thuật như: words square ( trò chơi ô chữ), noughts and crosses ( chơi cờ ca rô) .
gap - filling ( điền vào chỗ trống), slap the board ( trò chơi vỗ bảng), what and
where ( trò chơi cái gì và ở đâu) như thế sẽ giúp học sinh nhớ từ nhanh hơn và
dễ dàng hơn.
@O%M(-"M4'K<%8. N
Trước khi cho học sinh bắt đầu đọc cần cho học sinh biết được nhiệm vụ của bài
đọc. Các bài tập luyện kĩ năng đọc thường là để kiểm tra lại thông tin các em đã
dự đoán qua các dạng bài tập như:
a. Read and TickK8. ZF! N
VD: S$%V%![A(M%$/-" '
Yêu cầu học sinh đọc lại bài khoá và xác định trung tâm thương mại có những
gì và nó có thuận lợi gì.
b. Answer the Pre- QuestionsK"&3% = G;%N
VD: S$%V%![A(M%$/-" '
3. What do Mr. Parker and Mrs. Parker do ?
4. How does Van feel when he lives with Parker family ?
f. Multiple choice
Giáo viên đưa ra một số câu hỏi và đáp án, học sinh tìm thông tin trong bài và
chọn phương án trả lời đúng với nội dung trong bài.
18
YS$%V%!A4J%$4""4$M)M!
Alexander Gramham Bell was born (1) Edinburgh. He was a Scotsman
and then he emigrated to ( 2) in the 1870s.In America, he worked
with deaf - mutes at Boston (3). Bell (4) experimenting with
ways of transmitting speech over a long distance. He and his (5)
conducted many experiments and finally came (6) with the (7).
1. A. in B. at C. on D. during
2. A. Japan B. China C.the USA D. Thailand
3. A. School B. University C. Hospital D. Police station
4. A. finished B. ended C. made D. started
5. A. assistant B. shopkeeper C. nurse D. doctor
6. A. before B up C. on D. after
7. A. fax machine B. mobile phone C. answering machine D. telephone
g. Grids or formsK%\ZF-/&$-] )^N
Để kiểm tra việc hiểu ý chính, phân loại thông tin, giáo viên đưa ra một mẫu
hoặc 1 bảng ghi một số thông tin, yêu cầu học sinh đọc bài và điền câu trả lời
vào phần còn trống.
Trên đây là một số hoạt động trong lúc đọc, các hoạt động này chính là cái
cớ, lý do để học sinh đọc. Học sinh phải đọc kĩ bài đọc, đọc đi đọc lại bài khoá mới
có thể trả lời đáp ứng được yêu cầu của hoạt động. Như vậy mục đích chính là tạo
cho mọi học sinh đều phải tham gia đọc bài khoá một cách nhiệt tình, tích cực. Tuy
nhiên để giờ học không bị nhàm chán, học sinh không cảm thấy bị áp lực chúng
Tết năm trước của mình và kể lại
d. Nói lại (Speak it up)
Hoạt động này giúp học sinh nhớ kĩ hơn về nội dung, chi tiết của bài và phát
triển khả năng phản xạ nhanh cho học sinh. Hoạt động này giáo viên nên đưa
một số gợi ý về đoạn văn và học sinh đặt câu với những từ có liên quan đến nội
dung bài.
e. Play game: Lucky number ( Con số may mắn)
Học sinh trả lời những câu hỏi về nội dung bài khoá trong mỗi ô số theo đội của
mình. Hoạt động này giúp học sinh thoải mái hơn sau một giờ học và nhớ bài kĩ
hơn, tạo khả năng phản xạ cho chính mình.
`'a$ = J%$%P)8. %9ZF-!b$/F% a!9
cIDV
K Trong tiết 50 của bài 8 lớp 8 tôi đã áp dụng thủ thuật phỏng đoán chủ đề
của bài học qua bức tranh trong phần warm- up và phỏng đoán từ mới trong
21
phần trước khi đọc, phần trong khi đọc tôi đã áp dụng thủ thuật Matching
( kết nối) nhằm giảm đi độ khó của bài tập 2 và trong phần sau khi đọc tôi đã
áp dụng thủ thuật Speak it up( nói lại) nhằm giúp học sinh hiểu bài đọc hơn)
V : decfS,YcfS
LM"%-'Ug: eS,Y
,d/hM !%ZM
- At the end of the lesson, Ss can
+ Understand the differences between the country life and city life.
+ Understand about farmers’life in the country.
+ Know the cause to lead overcrowd in the city.
- Contents:
+ Vocaburary: rural, struggle,typhoon ,flood ,drought
,overcrowd,strain,urban ,tragedy ,migrant
+ GrammarReview present progressive tense.
1. rural (a) thuộc về miền quê
2. struggle (n,v) sự đấu tranh, đấu tranh
23
L"M"M4'%$
- Read the text and ask Ss to
look at the pictures from slide 2
to slide 8,Ss find newwords.
- Guide Ss to read new words
- Some Ss read new words
again.
- Correct mistakes.
- Give the examples and explain
in slide 9.
- Ask Ss to repeat the present
progressive tense means future.
- Repeat the present progressive
tense
- Correct mistakes.
O%M"M4'%$
- Read the text and ask Ss to
listen.
3. typhoon (n) bão
4. flood (n) lụt
5. drought (n) cơn hạn hán
6. overcrowd (v) dồn về quá đông
7. strain (n) trạng thái căng thẳng
8. urban (a) thuộc về thành phố
9. tragedy (n) bi/thảm kịch
10. migrant (n) người trú di, di dân.
"4))4"
e, a terrible event – tragedy
f, of the city or city life – urban.
* Find out the difficulties of farmer’s life
25
@L-!X"M4'%$
- Ask good Ss to close book find
out the difficulties of farmer’s
life in slice 12
- Call some Ss to say in front of
the class.
- Practice before class.
- Correct mistakes.
fMM'/4 J (1’)
- Retell the main contents of the
text.
- Correct mistakes.
0-)MQ-"J (2’)
- Guide Ss to do.
S1:
- Learn by heart new words.
- Read and translate the text again
- Prepare: write
+ Ask Ss to give the form of the letter.
+ Guide Ss to answer some questions at
home.
k0Alm,1n<6<00oA