Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20 - Pdf 10

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng đã và đang đóng vai trò nền tảng đối với sự phát triển của nền kinh
tế quốc dân, nó tạo cơ sở hạ tầng cho phát triển để thực hiện thành công sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Trong giai đoạn hội nhập phát triển mạnh
mẽ hiện nay, sự cạnh tranh là một tất yếu, hợp tác liên doanh liên kết chính là sự
khẳng định tình hữu nghị hợp tác, tinh thần mở cửa hội nhập của đất nước. Nhận thức
được điều đó Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chính sách chuyển đổi nhằm khuyến
khích phát triển các doanh nghiệp nhà nước, tăng sức cạnh tranh và hoạt động có hiệu
quả hơn. Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20 đang trong quá trình cổ phần hoá
cũng là nằm trong xu thế đó.
Trong giai đoạn hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế khu vực và WTO hiện nay,
muốn tồn tại và phát triển thì mỗi công ty ở bất kì lĩnh vực kinh doanh nào cũng đều
phải khẳng định uy tín của mình. Trong lĩnh vực xây dựng thì đấu thầu được coi là
phương thức tốt nhất để có thể thực hiện cạnh tranh một cách lành mạnh giữa các nhà
thầu và đạt được mục tiêu của chủ đầu tư. Do vậy đấu thầu là công tác rất quan trọng
để Công ty có thể nhận được những công trình, những gói thầu lớn tạo công ăn việc
làm cho cán bộ công nhân viên và khẳng định uy tín cho Công ty trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đấu thầu đối với sự tồn tại và
phát triển của công ty, với thời gian thực tập tại công ty, em đã có dịp tìm hiểu về
công tác đấu thầu của công ty, và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
với đề tài : “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp
tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20”. Do thời gian thực tập có hạn và
kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong qúa
trình làm chuyên đề. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo - Thạc sĩ Phan Thu Hiền, các
anh chị trong phòng tiếp thị - đấu thầu cùng các cô chú trong công ty đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thiện đề tài này.
Hà nội ngày 25 tháng 4 năm 2008
1
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A

Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
Trung tâm có tư cách pháp nhân, hoạt động theo nguyên tắc hạch toán
kinh tế độc lập.
- Đổi tên Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật thi công cơ giới thành Xí
nghiệp xử lý nên móng và thiết kế xây lắp thuộc Liên hiệp các xí nghiệp thi
công cơ giới theo quyết định số 154/BXD-TCLĐ ngày 06/04/1992 của Bộ
trưởng Bộ xây dựng.
Xí nghiệp xử lý nền móng và thiết kế xây lắp có chức năng nhiệm vụ chủ
yếu là nhận thầu và khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, san lấp
mặt bằng, gia cố nền móng, thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân
dụng và công trình đô thị.
- Thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 061A/BXD-
TCLĐ ngày 20.02.1993 của Bộ trưởng Bộ xây dựng với tên gọi là Xí nghiệp
xử lý nền móng và xây dựng thuộc liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới
Xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng có chức năng nhiệm vụ và ngành
nghề kinh doanh chủ yếu là xử lý nền móng, san lấp mặt bằng, tư vấn thiết kế,
tổ chức biện pháp thi công: nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới về xử lý nền
móng và thi công cơ giới.
- Tháng 11/1995, Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI
được thành lập theo quyết định số 998/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 của Bộ
trưởng Bộ xây dựng trên cơ sở Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới, theo
đó, xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng được đổi tên thành Công ty xây
dựng số 20 theo quyết định số 01/BXD-TCLĐ ngày 01/11/1996 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
- Ngày 31/12/2002, Công ty được đổi tên thành Công ty kỹ thuật nền
móng và xây dựng 20 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng theo
quyết định số 1742/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng.

nhiều đổi mới, nhất là về lĩnh vực kinh tế. Trước tình hình đổi mới đó, Trung
4
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật đã nhanh chóng sắp xếp lại sản xuất, tìm mọi
cách tạo công tăn việc làm để duy trì lực lượng, ổn định và cải thiện đời sống
cho cán bộ công nhân viên, tìm hiểu dần để chiếm lĩnh thị trường.
Do vậy, mục tiêu và nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là triển khai ứng
dụng thi công rộng rãi các phương pháp gia cố xử lý nền móng cho cac công
trình xây dựng bằng các thiết bị thi công và công nghệ mới như máy đóng cọc
xi măng đất, búa rung đóng cọc cát, cọc bản nhựa, cọc ống thép, cọc bê tông
cốt thép, cọc ép mêga… Ngoài việc thi công trên, trong giai đoạn này, trung
tâm vẫn đảm nhận việc htiết kế tổ chức thi công cho các công trình san nền,
đào móng, đắp đập, gia cố xử lý nền móng cho các đơn vị trong liên hiệp.
Sản phẩm chủ yếu của công ty trong giai đoạn này là đã đóng được hơn
300.000 mét dài cọc các loại để xử lý nền móng các công trình ở Hà Nội, Hải
Dương, Hải Phòng, Quảng Bình, Vũng Tàu,…với giá trị sản lượng từ
5.900.000 - 1.600.000.000đ/năm. Trong đó giá trị thi công chiếm tới 95%,Giai
đoạn từ năm giá trị thiết kế chiếm 5-7%.
Giai đoạn 3: từ 1992-1995
Trong giai đoạn này, xí nghiệp tiếp tục triển khai thi công các công trình
xử lý nền móng và bắt đầu triển khai thi công xây lắp các công trình dân dụng
tại Hà Nộ, Hải Phòng…Sản phẩm chủ yếu của giai đoạn này là đóng các loại
cọc như cọc bê tông, cọc cát, cọc xi măng đất, cọc bấc thấm, thí nghiệm nền
móng và xây lắp các công trình với giá trị doanh thu tăng trưởng nhanh chóng:
• Năm 1992: 2.6 tỷ đồng
• Năm 1993: 5.2 tỷ đồng
• Năm 1994: 8.2 tỷ đồng

Từ năm 2003 đến nay, doanh thu và sản lượng của công ty cũng liên tục tăng,
thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của công ty. Doanh thu của công ty qua các
năm được thể hiện trong bảng sau:
6
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
Bảng 2: Giá trị doanh thu trong giai đoạn 2003 - 2006
STT Năm Doanh thu (VNĐ)
1 2003 153.816.476.292
2 2004 170.091.807.644
3 2005 174.877.074.468
4 2006 144.791.241.436
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
2. Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty kỹ thuật nền móng và
xây dựng 20
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
7
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
7
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
Giám đốc
Ông: Đỗ Anh Tuấn
Phó giám đốc
Ông Vũ Trọng Hiếu
Phó giám đốc
Ông Lê Quang Định
Phó giám đốc

PT: Vũ Quốc Đặng
Phòng trắc địa công trình
TP: Phạm Xuân Hoà
Phòng kỹ thuật thi công
TP: Bùi Quôc Khánh
XN xây dựng 201
GĐ: Trần Văn Đoàn
Đội xây dựng số 3
PT: Phạm Đức Thắng
Đội thí nghiệm công trình
PT đội: Võ Anh Dũng
Đội thi công cơ giới và XD
8
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
8
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
PT: Trần Văn Chinh
Đội khoan nhồi
PT: Lê Duy Hưng
Phòng y tế &AT công trình
PT:Nguyễn Xuân Đống
Xưởng sửa chữa máy TC
PT: Đào Duy Dưong
Văn phòng công đoàn
9
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
9
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền

nguồn vốn, ký kết các hợp đồng vay vốn để đảm bảo vốn theo yêu cầu sản
xuất kinh doanh.
Hướng dẫn các công trường ghi chép số sách và nhập xuất nguyên vật
liệu. Kịp thời thanh toán các hạng mục công trình đã hoàn thành với chủ đầu
tư để có thể quay vòng vốn nhanh.
Hạch toán kinh tế lỗ lãi, thực hiện các chế độ chính sách đối với Nhà
nước và người lao động.
• Phòng kinh tế kế hoạch
Lập kế hoạch sản xuất và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đã
đề ra. Lập các hồ sơ đấu thầu, chuẩn bị văn bản, giấy tờ theo thủ tục và hợp
đồng sau khi thắng thầu. Phân tích đơn giá sản phẩm đồng thời thanh toán
khối lượng hoàn thành và thanh lý hợp đồng khi kết thúc.
Giao khoán cho các công trường khi trúng thầu, lập kế hoạch lao động,
tiền lương hàng năm cho các cán bộ, công nhân viên. Giám sát các đơn vị
thanh toán trả lương cho người lao động
• Phòng tổ chức hành chính
Quản lý, điều động,bố trí, sắp xếp cán bộ cho công trường, phòng ban
trong công ty. Lập kế hoạch tuyển dụng lao động, thực hiện công tác đào tạo,
giáo dục nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. Lập kế
hoạch bảo hộ lao động, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và phát bảo hộ lao động,
an toàn lao động của các công trình.
Quản lý và giải quyết các chế độ chính sách của người lao động, làm
công tác thi đua, khen thưởng, kỹ luật. Làm công tác hành chính quản trị, công
tác xã hội.
• Phòng vật tư - thiết bị
11
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
Quản lý nguyên vật liệu, thiết bị toàn công ty, bảo đảm thiết bị luôn

xuất.
• Phòng kỹ thuật thi công.
- Quản lý kỹ thuật công trình: Lập biện pháp thi công, theo dõi khối lượng
thực hiện và chất lượng công trình.
- Lập biện pháp xử lý sự cố công trình.
- Lập biện pháp đảm bảo an toàn lao động, duyệt biện pháp đảm bảo an
toàn lao động do các đơn vị cơ sở lập,cử cán bộ theo dõi giám sát việc thực
hiện nội quy an toàn lao động và vệ sinh lao động.
- Thiết kế kho tàng nhà xưởng trong nội bộ công ty.
- Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật các công trình: hồ sơ thiết kế do chủ đầu tư cấp,
hồ sơ thiếtkế tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công.
- Kiểm tra, ký xác nhận khối lượng theo giai đoạn, giúp công ty ứng vốn
cho các đơn vị thi công kịp thời, chính xác.
• Phòng trắc địa công trình
Tổ chức công tác đo đạc, ban giao tim mốc định vị côn trình và Quản lý các
thiết bị đo đạc của công ty.
• Các đơn vị kinh tế trực thuộc ( xí nghiệp, đội, chi nhánh)
−Bảo toàn vốn được giao, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh do
công ty giao, đặc biệt là kế hoạch về giá trị doanh thu.
−Chịu trách nhiệm toàn bộ trong công tác quản lý và tổ chức thực hiện
mọi công việc do đơn vị đảm nhận theo hợp đồng giao khoán của Công ty
theo quy chế quản lý trong nội bộ công ty về tất cả các mặt công tác.
−Có trách nhiệm tạo đủ việc làm và đảm bảo đời sống cho số cán bộ
công nhân viên được giao quản lý
13
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
3. Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty.
Từ tháng 2/1996, Công ty có các ngành nghề kinh doanh:

sản xuất kinh doanh của công ty nói chung, và đối với công tác đấu thầu nói
riêng, nguồn nhân lực là một trong những điều kiện quyết định đến khả năng
thắng thầu của công ty.
• Phân theo trình độ học vấn
Bảng 3 : Tổng hợp nguồn nhân lực của công ty, theo trình độ học vấn
TT LOẠI NGHỀ
SỐ
LƯỢNG
THÂM
NIÊN
CÔNG
TÁC
1. Kiến trúc sư 5 10
2. Kỹ sư xây dựng đô thị 4 18
3. Kỹ sư xây dựng dân dụng công nghiệp 30 15
4. Kỹ sư xây dựng cấp thoát nước 5 15
5. Kỹ sư xây dựng thuỷ lợi 5 10
6. Kỹ sư cầu đường 6 12
7. Kỹ sư địa chất công trình 8 8
8. Kỹ sư khoan thăm dò 6 10
9. Kỹ sư trắc địa công trình 8 8
10. Kỹ sư cơ khí động lực 6 15
11. Kỹ sư máy xây dựng 6 18
12. Kỹ sư cơ khí giao thông 4 7
15
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
13. Kỹ sư cơ khí mỏ 2 10
14. Kỹ sư điện điều khiển 3 15

1 2 3 4 5 6 7
1
Lái xe
23 2 6 2 2 5 5
2 Lái cẩu 15 3 2 2 8
3 Công nhân Đo đạc 17 3 2 2 5 5
4 Công nhân Thí nghiệm 25 2 4 3 6 10
5 Thợ Sửa chữa 37 5 3 6 8 15
6 Thợ Điện 22 5 3 3 8 3
7 Thợ Hàn 31 1 4 3 8 10 5
8 Thợ Tiện 7 1 3 2 1
9 Lái máy ủi 15 2 3 1 3 6
10 Lái máy đào 12 1 2 1 5 3
11 Lái cạp xích 4 1 2 1
12 Khoan
27 12 10 10 3 2
13 Đóng cọc 14 1 4 4 3 2
14 Thợ Nề 168 60 51 28 24 5
15 Thợ Mộc 58 25 20 11 2
16 Thợ Sắt 55 14 15 14 12
17 Công nhân Nước 40 2 10 15 8 5
18 Thợ Sơn vôi 54 10 15 12 5 12
19 Thợ Điều khiển máy 29 3 5 10 6 5
20 Thợ Nguội 14 2 3 1 3 5
21 Lao động phổ thông - 15 30 15
Nguồn : Phòng tổ chức hành chính
17
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền

Chỉ tiêu Đơn
vị
2004 2005 2006 2007
1 Tổng nguồn vốn đầu tư Trđ 200,519 201,556 195,542 198,550
2 Tốc độ tăng liên hoàn lần 1.0052 0.9702 1.0154
3 Vốn NSNN Trđ 0 0 0 0
4 Tốc độ tăng liên hoàn lần
5 Vốn tín dụng TM Trđ 183,905 186,012 179,168 180,031
6 Tốc độ tăng liên hoàn lần 1.0115 0.9632 1.0048
7 Vốn tự có Trđ
16,614
15,544 16,373 18,519
8 Tốc độ tăng liên hoàn lần
0.9356 1.0533 1.1311
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Để thấy rõ hơn, chúng ta có thể quan sát biểu đồ sau:
Do đặc thù ngành xây dựng là một ngành đòi hỏi lượng vốn lớn, lại nằm
đọng trong các công trình trong thời gian dài, nên hầu hết các doanh nghiệp
xây dựng đều có một lượng vốn tín dụng thương mại lớn. LICOGI 20 cũng
không nằm ngoài quy luật này, với một cơ cấu vốn trên 90% là vốn tín dụng,
19
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
đây thực sự là một cơ cấu vốn mạo hiểm. Tuy nhiên, có thể thấy, trong những
năm gần đây, công ty đã có những thay đổi mang tính tích cực trong cơ cấu
vốn, thể hiện ở việc tăng tỷ lệ vốn tự có trong tổng vốn đầu tư của công ty.
Bảng 7: Tóm tắt tài sản có - nợ của công ty trong giai đoạn 2003 – 2007
Đơn vị: triệu đồng
TT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007

ST
T
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007
1 Bố trí cơ cấu vốn
TSLSĐ/Tổng TS 72.7
69.53 71.64 72.83 69.85
TSCĐ/Tổng Tài sản 27.3
30.47 28.36 27.17 30.15
2 Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận ST/Doanh thu 0.00592 0.00723 0.00394 0.00592
0.00351
Lợi nhuận ST/Vốn CSH 0.0745 0.0745 0.0443 0.0523
0.237
3 Tình hình tài sản
Tỷ lệ nợ/tổng tài sản 91 91.7 92.29 91.73
91.72
Khả năng thanh toán chung 1.097 1.087 1.099 1.091
1.090
Khả năng thanh toán nhanh 4.5 5.1 3.1 1.69
1.8
Nguồn: " Phòng tài chính kế toán"
Trong đó Tổng tài sản
Khả năng thanh toán chung = -------------------------------------
Tổng nợ ngắn hạn và dài hạn
21
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền

TÊN, KIỂU LOẠI XE MÁY, THIẾT
BỊ
ĐƠN
VỊ
SỐ
LƯỢ
NG
NƯỚC
SẢN
XUẤT
CÔNG SUẤT
HOẠT ĐỘNG
I
THIẾT BỊ KHOAN CỌC NHỒI

1 Máy khoan nhồi HITACHI KH 125-3 máy 6 Nhật Bản
D = 0,8 - 2,0 m;
L = 65m
2
Máy khoan nhồi SUMITOMO SD
507
máy 2 Nhật Bản
D = 0,8 - 1,8 m;
L = 65m
3
Máy khoan nhồi SUMITOMO SD
307
máy 1 Nhật Bản
D = 0,8 - 1,8 m;
L = 65m

m
11 Gầu cạp tường MHL80120AY gầu 1 Nhật Bản
B x L =1,2x2,7
m
III CẦN TRỤC TỰ HÀNH
12 Cần trục bánh xích KOBELCO 65T máy 1 Nhật Bản P
max
= 65 tấn
13 Cần trục bánh xích KOBELCO 55T máy 1 Nhật Bản P
max
= 55 tấn
14 Cần trục bánh xích P&H máy 1 Nhật Bản P
max
= 50 tấn
15 Cần trục bánh xích HD-400 máy 1 Nhật Bản P
max
= 40 tấn
16 Cần trục bánh lốp KOMATSU máy 1 Nhật Bản P
max
= 25 tấn
23
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths Phan Thu Hiền
STT
TÊN, KIỂU LOẠI XE MÁY, THIẾT
BỊ
ĐƠN
VỊ
SỐ

21 Cẩn trục tháp COMANSA -LC2050 máy 1 T.B. Nha
H
max
= 90 m;
R
max
= 54 m,
P
max
=2,2 tấn
22 Vận thăng nâng hàng máy 20
Trung
Quốc
P
max
= 0,5 tấn
23 Vận thăng lồng ALIMAK máy 1 Thụy Điển
P
max
=1,0 tấn;
H
max
=100 m
V MÁY CƠ SỞ, BÚA ĐÓNG CỌC
24 Máy cơ sở E-10011 máy 1 Nhật Bản
25 Dầu búa rung BII-1 máy 1 Nhật Bản
Trọng lượng
búa: 4,5 tấn
26 Búa diezen 4,5 T máy 2 Nhật Bản
Trọng lượng

SẢN
XUẤT
CÔNG SUẤT
HOẠT ĐỘNG
34 Đầu búa rung Nhật 30 KW máy 2 Nhật Bản 30 KW
35 Máy đóng cọc bê tông D508 máy 1 Nhật Bản
4,5 tấn;
L
cọc max
= 17m
36 Máy đóng cọc bê tông IPD 80 máy 1 Nhật Bản
4,5 tấn;
L
cọc max
= 14m
37 Máy đóng cọc bê tông DHP 70 máy 1 Nhật Bản
4,5 tấn;
L
cọc max
= 14m
38 Máy đóng cọc xi măng đất máy 1 Thụy Điển
D = 0,3-0,4 m;
Chiều sâu
khoan: 14-21m
VI
MÁY ÉP CỌC BTCT, CỌC
LARSEN

39 Máy ép cọc BTCT thủy lực 250T bộ 1 Việt Nam P
max

49 Máy phát điện 125 KVA máy 2 Liên Xô 125 KVA
50 Máy phát điện NIPPON 125 KVA máy 1 Nhật Bản 125 KVA
25
Nguyễn Thị Phương Thuý Kinh tế đầu tư 46A

Trích đoạn ĐIỀU KIỆN THI CÔNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ÁP DỤNG PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THI CÔNG BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ ĐƠN VỊ DỰ THẦU: Giới thiệu về đơn vị dự thầu, ngành nghề kinh doanh, kinh nghiệm Tìm hiểu kỹ về chủ đầu tư, bên mời thầu, thị trường các yếu tố đầu vào như : nguyên vật liệu, nhân công…để có thể phát huy những thuận lợi và khắc Xây dựng các chế tài bắt buộc quy định về đấu thầu, giám sát thi công, nghiệm thu công trình và các khung xử phạt cụ thể đối với các vi phạm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status