Thực trạng quy trình xuất khẩu lao động của Chi nhánh Nhân lực và thương mại quốc tế INTRACO. - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Được sự định hướng của Khoa Thương mại quốc tế Trường Đại học Thương
mại và sự đồng ý của Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Doãn Kế Bôn, tôi đã thực hiện
đề tài “ Quy trình xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản tại Chi nhánh Nhân
lực và Thương mại quốc tế INTRACO”.
Để hoàn thành khóa luận này, Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã tận
tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học, nghiên cứu tại Trường Đại học
Thương mại.
Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Doãn Kế Bôn đã tận
tình hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Chi nhánh Nhân lực và Thương mại
quốc tế INTRACO đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực tập tại Công ty, được tiếp
xúc thực tế, giải đáp thắc mắc và giúp tôi có thêm hiểu biết về lĩnh vực Xuất Nhập
khẩu.
Trong quá trình thực tập cũng như là trong quá trình làm Khóa luận, khó tránh
khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như
kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài Khóa luận không thể tránh khỏi những
thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô để khóa luận
được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Huyền
1
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
1
MỤC LỤC
2
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

nghiệp, chế biến thực phẩm, dệt may; trong đó, nhu cầu với các ngành xây dựng,
nông nghiệp, chế biến thực phẩm tăng mạnh. Ngoài ra, để chuẩn bị cho Thế vận hội
Tokyo được tổ chức vào năm 2020, từ 2015 đến 2020 Nhật Bản dự kiến tiếp nhận
số lượng lớn thực tập sinh xây dựng và xem xét việc tiếp nhận lại các thực tập sinh
xây dựng đã hoàn thành hợp đồng về nước trước đây.
Thời gian tới, các ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao của thị trường Nhật
Bản dự kiến là xây dựng, cơ khí chế tạo, nông nghiệp, chế biến thực phẩm. Ngoài
thực tập sinh, Nhật Bản còn có nhu cầu tiếp nhận lao động có trình độ cao như kỹ
sư thiết kế, kỹ sư cơ khí, điều dưỡng, hộ lý. Đây cũng là những cơ hội để lao động
Việt Nam có thể sang làm việc và học tập tại Nhật Bản .Nhật Bản là một thị
trường đầy tiềm năng cho Xuất khẩu lao động.
Song bên cạnh đó, Tình trạng lao động Việt Nam bỏ trốn ra ngoài sau khi sang
Nhật Bản vẫn còn xảy ra. Ngày 19/6 Hạ viện và ngày 8/7 năm 2009 Thượng viện
Nhật Bản đã thông qua Luật xuất nhập cảnh và các vấn đề liên quan đến TNS. Luật
này sẽ có hiệu lực từ ngày 1/7/2010. Nội dung quan trọng sửa đổi lần này là “ Bỏ tư
cách lưu trú tu nghiệp, xác lập tư cách lưu trú kỹ năng”. Nhật Bản ban hành các
quy định, chính sách khắt khe hơn với người nhập cư. Tất cả những điều này đã đặt
4
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
ra cho doanh nghiệp vấn đề cấp thiết cần giải quyết trong quy trình thực hiện hoạt
động xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản.
Việc thực hiện tốt quy trình Xuất khẩu lao động sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn
thời gian cho việc thực hiện các thủ tục chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho lao động. Từ
đó làm tăng uy tín cho doanh nghiệp trước đối tác. Nhiều công ty xuất khẩu lao
động bỏ qua một số khâu trong quy trình xuất khẩu lao động ảnh hưởng xấu tới thái
độ của các doanh nghiệp nước ngoài tới chất lượng lao động và tính chuyên nghiệp
của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam. Vậy nên việc thực hiện tốt quy
trình Xuất khẩu là rất quan trọng. Vì lý do đó mà tôi lựa chọn đề tài tìm hiểu về “
Quy trình xuất khẩu lao động” để có tôi và các bạn có thể biết rõ hơn về nội dung
của nó từ đó có những nhận định và giải pháp đúng đắn giải quyết các vấn đề phát

lao động đi lao động nước ngoài.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp:
+Tài liệu lưu trữ, văn kiện, hồ sơ, văn bản về luật, chính sách, … thu thập từ
các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
+Thông tin trên truyền hình, truyền thanh, báo chí, …
+ Sách giáo khoa, tài liệu chuyên nghành, sách chuyên khảo,
+ Các số liệu, tài liệu đã công bố được tham khảo từ các bài báo trong tạp chí khoa
học, tập san, báo cáo chuyên đề khoa học, ….
-Nguồn dữ liệu sơ cấp: Quan sát, phỏng vấn cá nhân trong công ty kết hợp với
điều tra nhóm.
1.6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về quy trình xuất khẩu lao động.
Chương 2: Cơ sở lý luận của quy trình xuất khẩu lao động của Doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng quy trình xuất khẩu lao động của Chi nhánh Nhân lực
và thương mại quốc tế INTRACO.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất hoàn thiện quy trình xuất khẩu
lao động sang thị trường Nhật Bản.
6
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
Chương2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP.
2.1 Khái niệm và các hình thức Xuất khẩu lao động
2.1.1 Xuất khẩu lao động
2.1.1.1 Khái niệm:
- Lao động là hoạt động có chủ đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi
những những vật thể tự nhiên phù hợp với lợi ích của mình. Lao động còn là sự vận
động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải, vật chất và tinh thần, là quá

vàn những khó khăn, mọi nguồn lực còn eo hẹp, thì việc hàng năm chúng ta đưa
hàng vạn lao động ra nước ngoài làm việc, đã mang về cho đất nước hàng tỷ
USD/năm từ hoạt động xuất khẩu lao động. Đây quả là một số tiền không nhỏ đối
với những quốc gia đang phát triển như chúng ta.
• Về mục tiêu xã hội.
Mặc dù còn có những hạn chế nhất định so với tiềm năng, song xuất khẩu lao
động Việt Nam trong những năm qua, bước đầu đã đạt được những thành công nhất
định về mục tiêu kinh tế - xã hội mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
Trước hàng loạt những khó khăn và gánh nặng thất nghiệp và thu nhập của
người lao động trong nước, cùng với các biện pháp tìm kiếm và tạo công ăn, việc
làm trong nước là chủ yếu thì xuất khẩu lao động đã trở thành một trong những
ngành kinh tế quan trọng, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập cho hàng vạn
lao động mỗi năm, đồng thời làm giảm sức ép về việc làm và tạo sự ổn định xã hội
ở trong nước…
2.1.2 Các hình thức Xuất khẩu lao động
Khái niệm: Hình thức xuất khẩu lao động là cách thức thực hiện việc đưa
người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài do
Nhà nước qui định.
Các hình thức đưa lao động Việt Nam ở nước ngoài gồm có:
– Cung ứng lao động theo các hợp đồng ký với bên nước ngoài. Đây là
trường hợp các tổ chức kinh tế Việt Nam được phép XKLĐ tuyển dụng lao động
Việt Nam để đưa đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cung ứng lao động. Hình
thức này tương đối phổ biến, được thực hiện rộng rãi trong các năm vừa qua và
những năm tới. Đặc điểm của hình thức này là :Tổ chức kinh tế Việt Nam tổ chức
tuyển chọn lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc cho người sử dụng lao
động ở nước ngoài; Các yêu cầu về tiêu chuẩn về lao động do phía nước ngoài đặt
8
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
ra. Quan hệ lao động được điều chỉnh bởi pháp luật của nước nhận lao động. Quá
trình làm việc ở nước ngoài, người lao động Việt Nam chịu sự quản lý trực tiếp của

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
Bước
1
Ký kết hợp đồng xuất khẩu lao động
Bước
2
Tuyển chọn và đào tạo lao động
Bước
3
Tổ chức đưa người lao động ra nước ngoài
Bước
4
Quản lý lao động ở nước ngoài
Bước
5
Tiếp nhận lao động trở về nước và thanh lý hợp đồng Xuất khẩu lao
động
kinh tế, văn hoá, xã hội và pháp luật của người lao động Việt Nam còn những hạn
chế nhất định.
Trong đề tài nghiên cứu này tôi sẽ trình bày về hình thức –“Cung ứng lao
động theo các hợp đồng ký với bên nước ngoài”. Bởi hiện nay Xuất khẩu lao động
ở nước ta chủ yếu là theo hình thức này, và gần đây vấn đề liên quan đến xuất khẩu
lao động đang được dư luận và báo chí rất quan tâm khi xuất hiện nhiều vấn đề
xung quanh các hoạt động Xuất khẩu lao động. Mong rằng qua bài luận có thể cung
cấp thêm thông tin cho những người quan tâm đến hoạt động Xuất khẩu lao động.
2.2 Quy trình Xuất khẩu lao động
Quy trình Xuất khẩu lao động trải qua 5 bước cơ bản sau:
Bước 1: Ký kết hợp đồng Xuất khẩu lao động
Hợp đồng xuất khẩu lao động là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh
nghiệp với người sử dụng lao động ở nước ngoài về quyền, nghĩa vụ giữa các bên

tiến hành gửi thông báo tuyển bằng quảng cáo trên các phương tiện truyền thông
báo chí toàn quốc và các địa phương nhằm lựa chọn những ứng viên phù hợp và
đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.
b, Sơ tuyển: Người lao động trước tiên phải đạt các tiêu chuẩn theo như yêu
cầu thông báo tuyển dụng của doanh nghiệp. Bao gồm: Học vấn, Sức khỏe, Nghề
nghiệp, Phẩm chất đạo đức.
c, Phỏng vấn tuyển chính thức:
Là doanh nghiệp XKLĐ phỏng vẫn trực tiếp đã qua sơ tuyển, xem xét,
đánh trình độ văn hóa, phẩm chất đạo đức phù hợp với yêu cầu của đồi tác
nước ngoài.
d, Kiểm tra sức khỏe lần 1: Sau khi lao động đã chính thức trúng tuyển,
11
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
công ty sẽ sẽ tiến hành đưa lao động đi kiểm tra sức khoẻ tại các cơ sở y tế có
thẩm quyền theo tiêu chuẩn của đại sứ quán của nước tuyển dụng.
*Đào tạo lao động:
Sau khi lao động đã qua vòng phỏng vấn công ty tiến hành đào tạo giáo dục
định hướng cho lao động. Để lao động có văn hóa, có ngoại ngữ, hiểu phong tục tập
quán, pháp luật…của nước ngoài và đặc biệt là ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm
thực hiện hợp đồng và tác phong làm việc, đem lại uy tín cho đội ngũ lao động ở
Việt Nam ở thị trường Nhật Bản cũng như trên thị trường quốc tế.
Bước 3: Tổ chức đưa lao động ra nước ngoài
Để có thể đưa người lao động ra nước ngoài làm việc thì Doanh nghiệp phải
thực hiện những việc sau:
- Lập hồ sơ gửi đối tác nước ngoài (Doanh nghiệp lập hồ sơ về các lao động đã đỗ
trong kỳ thi tuyển chọn để bên đối tác nước ngoài biết và có sự chuẩn bị trong tiếp
nhận lao động).
- Xin giấy phép cho thực hiện hợp đồng: Khi có thông báo của đối tác đã nhận đầy đủ
hồ sơ của người lao động và sẵn sang tiếp nhận lao động thì doanh nghiệp nhanh
chóng xin giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại nước

động
Sau khi hết thời gian lao động ở nước ngoài theo quy định trong hợp đồng,
doanh nghiệp tổ chức tiếp nhận lao động trở về nước.
Doanh nghiệp giải quyết thanh lý hợp đồng đúng luật cho người lao động theo
những điều đã ký trong hợp đồng.
Trường hợp chủ sử dụng lao động ở nước ngoài có nhu cầu muốn gia hạn
thêm thời gian với người lao động và người lao động chấp nhận việc gia hạn thêm
này thì sẽ làm thủ tục tái xuất lao động theo quy định của Pháp luật.
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động
2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
• Điều kiện kinh tế chính trị, tình hình dân số_ nguồn lao động của nước tiếp nhận
lao động.
Các nước tiếp nhận lao động thường là các nước có nền kinh tế phát triển hoặc
tương đối phát triển nhưng trong quá trình phát triển kinh tế của mình họ lại thiếu
hụt nghiêm trọng lực lượng lao động cho một hoặc một vài lĩnh vực nào đó. Vì thế
họ có nhu cầu tiếp nhận thêm lao động từ nước khác. Sự thiếu hụt lao động càng lớn
13
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
trong khi máy móc chưa thể thay thế hết được con người thì nhu cầu thuê thêm lao
động nước ngoài là điều tất yếu.
Ngoài ra, xuất khẩu lao động còn chịu nhiều tác động từ sự phát triển kinh tế
có ổn định hay không của nước tiếp nhận. Nếu nền kinh tế có những biến động xấu
bất ngờ xảy ra thì hoạt động xuất khẩu lao động cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Chính trị cũng ảnh hưởng tới xuất khẩu lao động. Nếu nước tiếp nhận có tình
hình chính trị không ổn đình thì họ có thể cũng không có nhu cầu tiếp nhận thêm
lao động và nước xuất khẩu lao động cũng không muốn đưa người lao động của
mình tới đó.
• Pháp luật:
Quản lý xuất khẩu lao động ngoài việc phải tuân thủ những quy định, những
chính sách, những hình thức, quy luật của quản lý kinh tế, còn phải tuần thủ những

Quan hệ “Cung-Cầu” lao động tức là quan hệ giữa lĩnh vực, ngành nghề cần
lao động với Chất lượng lao động có thể cung ứng.
Trong khoảng 3 năm gần đây, Nhật Bản tiếp nhận thực tập sinh và lao động
Việt Nam trong hầu hết các ngành nghề từ xây dựng, cơ khí, nông nghiệp, chế biến
thực phẩm, dệt may; trong đó, nhu cầu với các ngành xây dựng, nông nghiệp, chế
biến thực phẩm tăng mạnh. Ngoài ra, để chuẩn bị cho Thế vận hội Tokyo được tổ
chức vào năm 2020, từ 2015 đến 2020 Nhật Bản dự kiến tiếp nhận số lượng lớn
thực tập sinh xây dựng và xem xét việc tiếp nhận lại các thực tập sinh xây dựng đã
hoàn thành hợp đồng về nước trước đây.
Thời gian tới, các ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao của thị trường Nhật
Bản dự kiến là xây dựng, cơ khí chế tạo, nông nghiệp, chế biến thực phẩm. Ngoài
ra, Nhật Bản còn có nhu cầu tiếp nhận lao động có trình độ cao như kỹ sư thiết kế,
kỹ sư cơ khí, điều dưỡng, hộ lý. Việc mở rộng nhu cầu lao động sang các lĩnh vực
cần lao động có trình độ cao như vậy có tác động không nhỏ tới hoạt động của
doanh nghiệp, bởi bản than doanh nghiệp hiện có nguồn cung lao động phổ thông
lớn, song nguồn cung lao động trình độ cao còn hạn chế.
• Năng lực của doanh nghiệp:
Thứ nhất thể hiện ở Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động xuất nhập
khẩu của công ty . Chất lượng đội ngũ nhân viên ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả
hoạt động của Công ty. Nhân lực quyết định tới sự thành bại của Công ty. Nếu
15
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
nguồn Nhân lực giỏi thì công ty phát triển nhanh chóng, còn nếu nguồn Nhân lực
“kém” sẽ kìm hãm sự phát triển của Công ty.
Thứ hai thể hiện qua Mối quan hệ của Công ty với các tổ chức lao động xã
hội. Các tổ chức lao động xã hội là nguồn cung cấp thông tin quan trọng cho công
ty để Công ty có thể kịp thời nắm bắt các thông tin liên quan đến hoạt động XKLĐ
của mình. Từ có những hành động cụ thể phù hợp với tình hình thị trường.
16
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1

làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
17
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
Năm 2003 số lượng lao động xuất khẩu sang Đài Loan là 700 lao động, số du
học sinh sang Nhật Bản là 55 học sinh.
Năm 2004. Công ty phát triển sang thị trường Malaysia, vấn đề du học sinh
sang Nhật bỏ trốn khiến cho hoạt động của công ty tại Nhật Bản bị ảnh hưởng, số
du học sinh sang du học giảm còn 50 học sinh năm 2004. Tổng số lao động lao
động xuất khẩu sang các nước là 1150 người
Năm 2005 tiếp tục phát sinh vấn đề du học sinh bỏ trốn khiến cho việc đưa du
học sinh sang Nhật khó khăn do công tác quản lý, cấp phép của Nhật nghiêm ngặt
hơn.
Năm 2006, công ty phát triển sang thị trường Trung đông.
Năm 2007 Công ty đưa 1265 lao động phổ thông và kỹ sư sang làm việc tại
nước ngoài. Công ty xếp thứ 16 trong 150 doanh nghiệp xuất khẩu lao động ( về số
lượng).
Năm 2008, do ảnh hưởng xấu từ suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành phái cử lao
động cũng bị ảnh hưởng, số lao động phái cử của doanh nghiệp giảm chỉ còn 500
người.
Năm 2009 Kinh tế Đài Loan đang trên đà phục hồi số lao động phái cử tăng
lên thành 500 người.
Năm 2010 Nhật Bản cải chính sửa đổi quy định kiểm soát nhập cảnh, Nhật
Bản trở thành đối tác quan trọng của công ty. Công ty xây dựng các chính sách để
phát triển thị trường Nhật Bản.
Năm 2011 Công ty bắt đầu thành lập Phòng du học Nhật Bản, tách ra từ Phòng
Đối ngoại. Thành lập trung tâm giáo dục tiếng Nhật, số lao động sang Nhật tăng lên.
Thị trường Nhật có vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp.
Năm 2013 Công ty bắt đầu hoạt động phái cử kỹ thuật viên có trình độ cao
sang Nhật.
Năm 2014 Công ty chỉ tập trung phát triển hai thị trường chính là Nhật Bản và

viên) tại thành phố OSAKA có trách nhiệm tìm kiếm đối tác và quản lý lao động tại
Nhật Bản đã mang lại nhiều thành công cho Công ty.
Biểu đồ : Số hợp đồng được ký kết thông qua các nguồn tìm kiếm đối tác
của Công ty giai đoạn 2010-2014
(Trích từ “Báo cáo Thống kê hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tại thị
trường Nhật Bản giai đoạn 2010-2014”)
19
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
Có thể nói các hợp đồng xuất khẩu lao động mà công ty có được phần lớn
thông qua JITCO chứng tỏ công ty đã và đang nhận được sự tín nhiệm từ các đối
tác Nhật Bản. Thông qua JITCO Công ty để có thể tìm kiếm các hợp đồng lao động
an toàn và lâu dài hơn.
Từ năm 2011, thông qua sự tín nhiệm và hợp tác của các đối tác có quan hệ
với công ty, các đối tác này trở thành trung gian môi giới của công ty với các khách
hàng khác. Nếu năm 2011 chỉ có một hợp đồng được ký kết thông qua môi giới, thì
năm 2012 đã tăng lên là bốn hợp đồng, tăng ba hợp đồng so với năm trước đó. Uy
tín Công ty được nâng cao rõ rệt khi nhiều đối tác có sự tin tưởng mà không lo ngại
rủi ro.
Với sự hoạt động hiệu quả của Văn phòng chi nhánh tại OSAKA nhiều hợp
đồng lao động được ký kết. Bản thân công ty đã có thể tự tìm đối tác cho mình mà
không quá phụ thuộc vào các tổ chức hiệp hội.
Bước 2: Tuyển chọn và đào tạo Lao động
Để công tác tuyển chọn có hiệu quả, công ty luôn xây dựng kế hoạch chi tiết,
có quy trình tuyển chọn bài bản với các nội dung và hình thức lựa chọn phù hợp,
khách quan. Hầu hết các nội dung trong tuyển chọn đều được đối tác nước ngoài
thông qua và trực tiếp tham gia vào hoạt động tuyển chọn.
Trước khi tuyển chọn lao động, công ty sẽ thông báo công khai tại trụ sở và
địa bàn tuyển chọn các yêu cầu về giới tính, tuổi đời, công việc mà người lao động
sẽ đảm nhiệm, nơi làm việc và thời hạn của hợp đồng, điều kiện làm việc và sinh
hoạt, tiền lương, tiền công, các khoản và mức phí đóng góp, quyền lợi và nghĩa vụ

quan sát các ứng viên và quyết định lựa chọn người nào phù hợp với công việc.
Kết quả tuyển chọn có sau khi các ứng viên kết thúc phần thi của mình. Các
ứng viên đỗ tuyển sẽ được qua lớp đào tạo giáo dục định hướng. Còn các ứng viên
bị loại sẽ được sắp xếp cho thi tuyển vào các đơn hàng lao động sau.
Đào tạo, doanh nghiệp chú trọng, đặc biệt trong việc dạy ngoại ngữ và đào tạo
tay nghề lao động. Hoạt động giáo dục định hướng gồm kiến thức pháp luật về lao
động, hình sự, dân sự, xuất nhập cảnh và cư trú của Việt Nam và nước tiếp nhận lao
động, nghĩa vụ chấp hành và tuân thủ pháp luật, phong tục tập quán, điều kiện làm
việc, quan hệ cư xử Thời gian cho một khóa đào tạo thường là 4 tháng. Sau khóa
đào tạo, công ty tiến hành kiểm tra và cấp chứng chỉ cho người lao động. Chứng chỉ
có hiệu lực trong vòng 6 tháng nếu trường hợp người lao động không thể “bay”
trong dịp này do một số lý cho khách quan thì sẽ được ưu tiên vào các đơn hàng hay
chuyến bay khác gần nhất.
Để phục vụ cho hoạt động đào tạo, Công ty thành lập 1 trung tâm dạy ngoại
ngữ tại công ty. Trung tâm với đội ngũ giáo viên dạy tiếng Nhật trẻ, nhiệt tình và có
trình độ, đều là các giảng viên tiếng Nhật tại các trường Cao đẳng nghề và các sinh
viên, cử nhân Tiếng Nhật xuất sắc từ các trường Đại học lớn như Ngoại Thương,
Quốc Gia, Kinh Tế Quốc Dân.
21
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
Hầu hết các học viên tại trung tâm sau khi qua đào tạo đều đáp ứng yêu cầu
của chủ sử dụng lao động. Tuy nhiên vẫn còn tình trạng người lao động đã qua đào
tạo hưng không thể đi được do không đạt yêu cầu của bên chủ lao động. Việc này
gây tốn kém cho doanh nghiệp và người lao động. Vậy nên việc tuyển chọn người
lao động có đủ trình độ từ khâu sơ tuyển và tuyển chọn là rất quan trọng.
Bước 3: Tổ chức đưa lao động ra nước ngoài
Để có thể đưa lao động ra nước ngoài, Công ty liên hệ với đại sứ quán Nhật
Bản tại Việt Nam để xin cấp Visa nhập cảnh cho người lao động, thời gian để cấp
Visa thường là 5 ngày và lệ phí là 1.300.000 đồng. Lệ phí này sẽ do người lao động
chi trả 100%. Công ty chỉ là nơi giúp đỡ và hướng dẫn người lao động thực hiện các

-Hợp đồng ký giữa Công ty và người lao động.
-Bản cam kết trả nợ vốn vay.
-Giấy xác nhận tuyển dụng.
-Gia đình lao động sẽ phải mang hồ sơ nói trên đến Ngân hàng làm thủ tục vay
vốn.
c.Thủ tục vay vốn:
-Gia đình lao động phải ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng.
-Lao động sẽ phải mở tài khoản tại Ngân hàng.
-Khi làm xong thủ tục vay tiền, Ngân hàng sẽ trả cho gia đình lao động tờ Uỷ
nhiệm chi, trên tờ Uỷ nhiệm chi phải ghi rõ họ tên người vay và người được vay
(người lao động), nội dung vay và đóng dấu Ngân hàng.
d.Chuyển tiền vay:
-Tiền gia đình lao động vay từ Ngân hàng sẽ được chuyển vào tài khoản của
Công ty mở tại Ngân hàng tỉnh.
e.Mức vay: Mức tiền lao động vay được dưới 30 triệu đồng không cần phải
thế chấp tài sản.
-Thông báo cho lao động ký hợp đồng và xuất cảnh:
Sau khi vay xong tiền Công ty sẽ thông báo cho lao động ra Công ty để ký
hợp đồng và làm thủ tục xuất cảnh.
Khi đi lao động mang theo tờ Uỷ nhiệm chi, các phiếu thu của Công ty
Bước 4: Quản lý lao động ở nước ngoài
Trong thời hạn15 ngày kể từ ngày người lao động xuất cảnh đi làm việc ở
nước ngoài, công ty phải báo cáo danh sách người lao động làm việc ở nước ngoài
với Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở Nhật Bản.
Tại Nhật Bản công ty có 1 văn phòng quản lý lao động Việt Nam tại Nhật Bản.
Trưởng phòng là ông Nguyễn Tuấn Nghĩa – Trưởng phòng đối ngoại Nhật của công
ty. Văn phòng Quản lý lao động Việt Nam tại Nhật Bản có chức năng, nhiệm vụ:
1. Quản lý người lao động Việt Nam làm việc tại Nhật Bản, phối hợp với các
cơ quan chức năng của Việt Nam và Nhật Bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người lao động.

Bước 5: Thanh lý hợp đồng lao động
Sau khi hết thời gian lao động ở nước ngoài theo quy định trong hợp đồng,
doanh nghiệp tổ chức tiếp nhận lao động trở về nước.
Doanh nghiệp giải quyết thanh lý hợp đồng đúng luật cho người lao động theo
những điều đã ký trong hợp đồng.
Việc thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa
doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp với người lao động phải được lập thành
văn bản; Văn bản thanh lý hợp đồng phải có các nội dung: lý do chấm dứt hợp
24
SVTH: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K47E1
đồng, việc thực hiện nghĩa vụ của các bên, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp
dịch vụ, tổ chức sự nghiệp và người lao động, các nội dung khác mà hai bên đã thỏa
thuận;
Trường hợp doanh nghiệp dịch vụ đơn phương thanh lý hợp đồng thì biên bản
thanh lý hợp đồng phải có các nội dung: lý do đơn phương thanh lý hợp đồng, việc
thực hiện nghĩa vụ của các bên, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp dịch vụ và
người lao động, các nội dung về bồi thường thiệt hại (nếu có) kèm theo chứng từ
chứng minh nội dung thiệt hại; Việc hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động khi
thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thực hiện theo
hướng dẫn của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
Việc thanh lý Hợp đồng bảo lãnh khi thanh lý Hợp đồng đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội - Tư pháp.
Vẫn còn nhiều trường hợp công ty phải thanh lý hợp đồng với người lao động
do người lao động vi phạm hợp đồng đã ký kết với người lao động bỏ trốn khỏi
công ty, xí nghiệp đang làm việc để ra ngoài làm việc. Và khi đó công ty phải làm
việc với bên đối tác nhận lao động và bồi thường thiệt hại như trong hợp đồng cung
ứng lao động đã ký kết.
3.4 Đánh giá việc thực hiện quy trình xuất khẩu lao động của công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status