THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
LOD
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty CP phát triển nguồn nhân lực LOD
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần phát triển nguồn nhân lực LOD - LOD Corp (trước đây là Cổ phần
Hợp tác lao động nước ngoài - LOD) ra đời năm 1992 trong bối cảnh tiếp nhận lại Công
ty xuất khẩu thuyền viên thuộc Tổng công ty tư vấn đầu tư và dịch vụ hợp tác quốc tế
GTVT - Bưu điện. Từ một cơ sở vật chất thiếu thốn, lưng vốn hạn hẹp, nhưng với ý chí,
khát vọng vươn lên các thế hệ lãnh đạo và đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty đã nỗ lực
phấn đấu không ngừng, vượt qua muôn vàn khó khăn thử thách để xây dựng được
thương hiệu LOD ngày hôm nay, là một trong những công ty xuất khẩu lao động hàng
đầu, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phát triển nguồn nhân lực LOD
Tên giao dịch: LOD HUMAN RESOURCE DEVELOPMENT CORPORATION
Tên viết tắt: LOD Corp
Vốn điều lệ: 15.745.600.000 đồng
Số lượng phát hành: 1.574.560 cp
Giấy ĐKKD số: 0103009412 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu
ngày 03 tháng 10 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 18 tháng 08 năm 2008
Giấy phép XKLĐ số: 199/LĐTBXH – GP do Bộ LĐTBXH cấp đổi ngày 05/08/2009
Trụ sở chính: Tầng 10, số 38 đường Nguyễn Phong Sắc (kéo dài), Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại : 04 – 37689643
Fax : 04 – 37689644
Email: :
Website : www.lod.com.vn
Chức năng: Công ty được thành lập năm 1992, tuy nhiên định hướng phát triển của
công ty đã được những người đứng đầu công ty hoạch định ngay từ khi công ty còn ở
thời kỳ phôi thai. Bởi vậy chức năng của công ty được đề ra rất rõ ràng: từ chỗ cung
ứng lao động thuyền viên, công ty đã mở rộng kinh doanh đa dạng hoá ngành nghề,
luôn lấy nhiệm vụ XKLĐ làm trọng tâm và cung cấp lao động cho nhiều thị trường
- Các thị trường chủ yếu: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan...chủ yếu cung ứng lao
động thuyền viên
Giai đoạn 1996 – 2004:
- Xu hướng phát triển của thời kỳ này là tăng mạnh hoạt động sản xuất kinh
doanh, mở rộng thị trường XKLĐ, đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh
doanh, gia tăng mạnh vốn điều lệ nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Nhiệm vụ chính vẫn tập trung vào hoạt động xuất khẩu lao động, mở rộng thị
trường ra nhiều quốc gia, đa dạng hóa lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.
- Tích cóp vốn để đầu tư xây dựng cơ bản
- Số lao động tăng từ 34 người lên 82 người
Giai đoạn 2005 – 2009:
Đây là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng với công ty:
Quyết định số 919/QĐ-BGTVT ngày 06/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải về việc cổ phần hóa chuyển thành Công ty Cổ phần hợp tác lao động nước ngoài
với số vốn điều lệ ban đầu là 7,5 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103009412 ngày 03/10/2005, giấy chứng nhận đang ký kinh doanh thay đổi lần thứ
nhất ngày 06/06/2008, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ hai ngày
28/08/2008 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà nội cấp, giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh lần thứ 4 cấp ngày 30/10/2009.
Từ năm 2008, Công ty đã đăng ký thành công ty đại chúng, tính đến thời điểm
hiện tại, vốn điều lệ của Công ty đạt 15,745 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 47,744 tỷ
đồng với 112 cổ đông ( theo danh sách chốt ngày 24/3/2010 ).
Ngành nghề kinh doanh chính là Xuất khẩu lao động, Xuất nhập khẩu hàng hoá,
Đào tạo lao động xuất khẩu, công nhân kỹ thuật và các loại hình đào tạo khác, Xúc tiến,
tư vấn du học, Dịch vụ du lịch nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ thương mại, Kinh
doanh bất động sản….
Qua 4 năm hoạt động theo cơ chế cổ phần, công ty luôn giữ vững sự tăng trưởng
về doanh số và quy mô hoạt động, từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý và quy trình
làm việc để phấn đấu trở thành một doanh nghiệp vững mạnh trên lĩnh vực XKLĐ và
kinh doanh đa ngành nghề.
Cũng giống như các công ty cổ phần khác, các phòng ban chức năng đều có
những nhiệm vụ riêng và một phần chức năng, nhiệm vụ đó được thể hiện qua chính tên
gọi của phòng ban đó. Nhiệm vụ của các vị trí và các phòng ban chính trong công ty có
thể được khái quát như sau:
- Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan quản lý của công ty,
có quyền quyết định chiến lược phát triển của công ty, quyết định các dự án đầu tư phân
cấp, định hướng chiến lược phát triển thị trường và cá nhiệm vụ khác theo quy định.
- Ban tổng giám đốc: Ban tổng giám đốc điều hành do hội đồng quản trị bổ nhiệm sau
khi đã thỏa thuận, các Phó giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của
giám đốc điều hành. Ban lãnh đạo có nhiệm vụ chủ yếu: tổ chức thực hiện các quyết
định của hội đồng quản trị, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh
của công ty, tổ chức và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư của
công ty, bảo toàn và phát triển vốn và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ.
Công ty tổng có 1 tổng giám đốc, 3 phó tổng giám đốc với nhiệm vụ chính như sau:
- Phòng thị trường: đảm nhận những công việc như khảo sát thị trường, thu thập thông
tin về thị trường và đối tác, phân tích đánh giá tiềm năng thị trường, tư vấn cho ban
giám đốc phương án hiệu quả nhất để thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường, quảng bá
thương hiệu LOD trên thị trường. Phòng thị trường có nhiệm vụ tìm kiếm cầu lao động
nước ngoài. Thu thập thông tin từ các phòng ban về việc tuyển dụng, tập hợp, đưa
người lao động có nhu cầu và khả năng làm việc ra nước ngoài và đảm bảo các quyền
lợi của người lao động khi đưa học ra làm việc tại các công ty nước ngoài. Đồng thời
thực hiện chức năng tư vấn du học, tư vấn đầu tư, thương mại và dịch vụ kỹ thuật, đại
lý hàng hóa, môi giới thương mại, cung cấp dịch vụ quản lý và các dịch vụ khác cho
chung cư và văn phòng cho thuê...
- Phòng tài chính kế toán: Đây là phòng ban hết sức quan trọng, gắn kết với các phòng
ban khác và toàn bộ công ty. Nó quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính,
lập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận của
toàn bộ công ty... duy trì sự ổn định về vốn, cân đối cơ cấu vốn, đảm bảo cho công ty
luôn ở trong trạng thái an toàn về vốn.
- Văn phòng công ty: là bộ phận quản lý tất cả các công văn giấy tờ quan trọng của
địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ thương mại.
Trụ sở đặt tại số 924 Đường Bạch Đằng, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng,
Thành phố Hà Nội.
- Trung tâm đào tạo cung ứng lao động chuyên gia Nhật Bản – Công ty CP Hợp tác
lao động nước ngoài
Nhiệm vụ chính của trung tâm: Phái cử TNS sang Nhật Bản làm việc ở nhiều ngành
nghề khác nhau như Hàn, sơn, cơ khí, dập, nông nghiệp, thuỷ sản, chế biến thực phẩm,
may mặc, dệt, nhựa, nhuộm, thuyền viên tàu cá… Hàng năm số lượng TNS do TT Nhật
Bản – LOD phái cử làm việc tại các nhà máy, công xưởng Nhật Bản là 350 – 500
TNS/1 năm.
Trụ sở đặt tại số 299 Đường Nguyễn Khoái - P.Thanh Lương - Q.Hai Bà Trưng - Tp.HN
- Công ty liên doanh: Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghiệp Daietsu
Nhiệm vụ của công ty: Đào tạo ngoại ngữ (tiếng Nhật và tiếng Anh) nhằm trang bị cho
học viên khả năng giao tiếp thông thường; Đào tạo nghề cơ khí cơ bản, gia công cơ khí
chế tạo; Thiết kế và tư vấn thiết kế tàu thuỷ và thiết kế, chế tạo các cấu kiện và thiết bị
phụ trợ cho tàu thuỷ phục vụ mục đích đào tạo nâng cao tay nghề cho học viên.
- Các trung tâm xuất khẩu lao động:
• Trung tâm Nguồn nhân lực 1
Nhiệm vụ của trung tâm: đào tạo nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng. Ngoài
việc phối hợp với Trường Đào tạo của LOD về đào tạo nghề, ngoại ngữ cũng như giáo
dục định hướng cho lao động trước khi xuất cảnh, Trung tâm phải phối hợp với các
Trường nghề trên địa bàn Hà Nội để đào tạo lao động có chất lượng cao. Trung tâm
chịu trách nhiệm triển khai lao động sang các thị trường Hàn Quốc (theo chương trình
Thẻ vàng), Slovakia và với cách ngành nghề: thợ hàn, thợ xây, thợ cắt gọt kim loại...
Trụ sở: Nhà D8. Lô A/D6 Khu đô thị mới Cầu Giấy, P. Dịch Vọng, Quận Cầu giấy, Hà
Nội.
• Trung tâm Nguồn nhân lực 2 LOD ( LOD HRC2):
Nhiệm vụ chính của trung tâm: Cung ứng nguồn nhân lực ra nước ngoài làm việc,
Trung tâm còn tham gia vào công tác đào tạo nghề, ngoại ngữ, tập huấn người lao động
làm việc một cách khoa học, hiệu quả, thích nghi với phong cách sống và làm việc nước
- Kinh doanh vải, hàng may mặc đồ dùng gia đình; đồ nấu bếp, bộ đồ ăn;
- Kinh doanh chè, hàng thủy sản;
- Kinh doanh máy móc, thiết bị và phụ tùng khai khoáng xây dựng;
- Đào tạo điều dưỡng viên đa khoa;
- Kinh doanh tòa nhà văn phòng cho thuê
Tiền thân của công ty là Công ty xuất khẩu thuyền viên thuộc Tổng công ty tư vấn
đầu tư và dịch vụ hợp tác quốc tế GTVT - Bưu điện, chính vì vậy, thế mạnh của công ty
là xuất khẩu lao động. Lao động là đối tượng xuất khẩu hết sức phức tạp và không
giống hàng hóa thông thường.
Quan hệ giao dịch giữa công ty và các đối tác thường theo quan hệ hợp đồng kinh
tế, khách hàng công ty là khách hàng nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng...khách hàng
trong nước và khách hàng nước ngoài. Chẳng hạn như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài
Loan...
Trong nghiệp vụ thanh toán, công ty sử dụng phương thức thanh toán qua Ngân
hàng (thanh toán bằng thư tín dụng L/C), ngoại tệ chủ yếu trong thanh toán là USD, yên
Nhật...Chế độ kế toán áp dụng là theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Trong
năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ
giá thực tế tại ngày phát sinh. Tại ngày kết thúc năm tài chính, các tài sản dưới dạng
tiền và công nợ bằng ngoại tệ chưa được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân
hàng tại ngày của Bảng cân đối kế toán. Lãi (lỗ) chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản
ánh vào doanh thu (chi phí) hoạt động tài chính. Đối với các khoản có gốc ngoại tệ,
Công ty đồng thời theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản và tài khoản
007 “Ngoại tệ các loại”
2.1.4. Chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty
Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện trong bảng kết
quản hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2007, 2008, 2009. Giai đoạn này,
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không ngừng được mở rộng nhằm đáp ứng
tốt hơn nhu cầu của thị trường, giúp tăng lợi nhuận, góp phần bổ sung vào nguồn vốn
kinh doanh của công ty.
Bảng 2: Bảng một số chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
6.347.721.255 9.054.267.837 24.237.013.158 267,69%
4.2
Nguồn kinh phí, quỹ
khác
17.505.801 169,437,973 42,108,973 24.85%
a
Quỹ khen thưởng, phúc
lợi
17.505.801 169,437,973 42,108,973 24.85%
5 Tổng doanh thu 53.179.000.000 87.279.188.954 90.006.718.712 102,12%
6 Doanh thu thuần
7 Lợi nhuận trước thuế 6.000.682.805 11,127,511,470 25.525.620.704 229,40%
8 Lợi nhuận sau thuế 5.999.964.289 8,780,226,787 23.816.523.883 264.24%
Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
1 Cơ cấu vốn
a
Tài sản ngắn hạn/ Tổng
tài sản
91.19% 88.36% 63.93% =1/I
b
Tài sản dài hạn/Tổng tài
sản
8.81% 11.64% 36.07% =2/I
2 Cơ cấu nguồn vốn
a
Nợ phải trả/Tổng nguồn
vốn
92.13% 91.07% 85.00% =3/II
b
Nguồn vốn chủ sở
Giai đoạn 2007 – 2009, công ty đã trải qua những biến động kinh tế lớn nhưng với sự
cố gắng không ngừng của Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty đã đạt được
một số kết quả nhất định:
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu của Công ty tăng dần qua các năm, so với các công
ty trong ngành, mức đạt doanh thu của Công ty luôn dẫn đầu.
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí tài chính, chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động kinh doanh qua các năm tăng lên nhiều
tuy nhiên mức tăng luôn thấp hơn mức tăng doanh thu nên vẫn đảm bảo cho lợi nhuận
công ty tăng nhanh.
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
- Khả năng thanh toán: Là khả năng của doanh nghiệp đương đầu với các khoản nợ đã
đến hạn. Nếu như khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp có nghĩa là vị thế tài
chính của doanh nghiệp yếu kém và ít có khả năng giải quyết được các vấn đề vốn nảy
sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán hiện hành:
Khả năng thanh toán hiện hành = TSLĐ/Nợ ngắn hạn
Là mối quan hệ giữa tài sản lưu động của doanh nghiệp đối với nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu
này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản
lưu động của công ty. Giá trị khả năng thanh toán hiện hành phải lớn hơn 1, nếu không
thì doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, hệ số này phụ thuộc vào đặc tính của
mỗi ngành.
Qua bảng phân tích, chỉ tiêu này trong năm 2007, 2008 đảm bảo ; năm 2009 chỉ tiêu <
1. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt
động đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu ngắn hạn, phải thu khách hàng...Xét trên
phương diện tiềm lực tài chính đây chỉ là hiện tượng nhất thời.
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ – Tồn kho/Nợ ngắn hạn:
Khả năng thanh toán nhanh là tỷ lệ được tính bằng cách chia các tài sản quay vòng
nhanh cho tổng nợ ngắn hạn. Nó cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn
không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho).