1
LI M U
Hot ng thng mi ra i rt sm trong lch s phỏt trin xó hi loi
ngi. Qua cỏc thi k phỏt trin trong tng khu vc, mi quc gia trờn th gii,
hot ng thng mi luụn tn ti phỏt trin v khng nh vai trũ khụng th thiu
c ca nú trong mi nn kinh t c bit trong giai on hin nay ngnh thng
mi phỏt trin mnh m, c v chiu rng ln b sõu, nh tin b ca khoa hc - k
thut cụng ngh tin hc... cỏc quc gia trờn Th gii tu hon cnh, iu kin, cn
c thun li khú khn nhu cu ca tng quc gia mỡnh u cú nhng chớnh sỏch
riờng phự hp thỳc y thng mi.
Nn kinh t nc ta sau mt thi k di hn b hn ch bi c ch qun lý
kinh t tp trung, bao cp, li chu hu qu ca cỏc cuc chin tranh kộo di, tim
lc kinh t yu kộm, ti nguyờn thiờn nhiờn b hn ch, b mỏy cỏc cỏn b qun lý
t h tng c s n thng tng kin trỳc trỡnh thp kộm, khụng ỏp ng c
nhu cu phỏt trin ca t nc. ng v nh nc ó nhn thc c vn ny
v ó phn no ó a ra nhng c ch kinh t mi, to iu kin cỏc thnh phn
kinh t trong nc hot ng, phỏt trin.
Qung Ninh l mt tnh cú nhiu thun li bi tim nng kinh t a dng, ú
l vựng cụng nghip khai thỏc than, cú tr lng ln, cú cng bin, cú ca khu
biờn gii thụng thng vi Trung Quc, cỏc ngnh nụng, lõm, ng nghip u cú
nhiu iu kin thun li phỏt trin, ngoi ra Qung Ninh cũn l ni nu bit
khai thỏc tt s thu hỳt c nhiu nh u t trong v ngoi nc.
Trong bi cnh núi trờn, Cụng ty cung ng tu bin Qung Ninh l doanh
nghip Nh nc trc thuc S Thng mi Qung Ninh, c thnh lp t nm
1992. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin, Cụng ty ó tri qua nhng bc thng
trm, song c s quan tõm giỳp ca cỏc ngnh t Trung ng n a phng
v bng s c gng ca lónh o, tp th cỏn b cụng nhõn viờn (CBCNV) Cụng ty
Chng III. Phng hng v gii phỏp nhm m rng th trng xut
khu ca Cụng ty cung ng tu bin Qung Ninh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN3
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
CỦA DOANH NGHIỆP
I. THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC MỞ RỘNG THỊ
TRƯỜNG
1. Các vấn đề cơ bản về thị trường
1.1. Khái niệm
Có rất nhiều cách xem xét thị trường dưới góc độ khác nhau, từ đó có khái
niệm khác nhau về thị trường. Ta có thể gặp một số khái niệm phổ biến sau:
Thị trường là biểu hiện ngắn gọn của q trình mà nhờ đó các quyết định của
các hộ gia đình về việc tiêu dùng các hàng hố khác nhau các quyết định của doanh
nghiệp về việc sản xuất cái gì và như thế nào các quyết định của cơng nhân về làm
việc bao nhiêu và cho ai được điều hồ bởi sự điều chỉnh giá.
Thị trường là tập hợp các dàn xếp mà thơng qua đó người bán và người mua
tiếp xúc nhau để trao đổi hàng hố và dịch vụ.
Thị trường là một khn khổ vơ hình trong đó người này tiếp xúc với người
kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm và trong đó họ cùng xác định giá cả và số
lượng trao đổi.
Theo quan điểm kinh tế học thì
Thị trường là tổng thể của cung và cầu đối với một loại hàng hố nhất định
trong một thời gian và khơng gian cụ thể.
Đứng trên giác độ quản lý một doanh nghiệp khái niệm thị trường phải được
gắn với các nhân tố kinh tế tham gia vào thị trường như: Người mua, người bán,
a ra khỏi nim th trng Quc t ca doanh nghip nh sau:
Th trng Quc t ca doang nghip l tp hp nhng khỏch hng nc
ngoi v tim nng ca doanh nghip ú .
1.2. Cỏc chc nng v vai trũ ca th trng
Vai trũ ca th trng trong phỏt trin kinh t hng húa
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN5
- Th nht: Th trng l iu kin v mụi trng ca sn xut hng húa. Cỏc
ch th kinh t thụng qua th trng mua bỏn cỏc yu t, iu kin sn xut, tiờu
th sn phm mua c cỏc hng húa, tiờu dựng v dch v. Khụng cú th trng
th sn xut v trao i hng húa khụng th tin hnh c.
- Th hai: Th trng l trung tõm ca tũan b quỏ trỡnh tỏi sn xut hng
húa. Th trng l ni kim tra cht lng, chng loi, s lng hng húa, th
trng iu tit sn xut v kinh doanh.
- Th ba: Núi n th trng l núi n s cnh tranh gia cỏc ch th kinh t
xỏc nh giỏ c v sn lng hng húa.
- Th t: Thụng qua vic mua bỏn hng húa trờn cỏc th trng hng húa,
yu t sn xut v th trng tiờu dựng, dch v, ly tin t lm mụi gii, lm cho
cỏc ch th kinh t cú c thu nhp. Vỡ vy th trng thc hin chc nng phõn
phi ca quỏ trỡnh tỏi sn xut.
- Th nm: Th trng trong nc cú mi quan h cht ch vi th trng
ngũai nc thụng qua hat ng ngoi thng, s phỏt trin mnh m ca ngoi
thng s m bo m rng th trng. Cỏc yu t u vo, u ra ca th trng
trong nc v m bo s cõn bng gia hai th trng ú.
Vi ý ngha v vai trũ nh vy ca th trng, phỏt trin kinh t hng húa
nc ta cn ch ng phỏt trin cỏc loi th trng. Phỏt trin kinh t hng húa ó
ch ra l bc u xut hin th trng hng tiờu dựng, sau ú m rng th trng
t lin sn xut, s lao ng, dch v...
tr ngi gia nhp th trng l rt thp. Ngc li, trong th trng c quyn bỏn
(mua) tp on cú nhng tr ngi ỏng k i vi vic gia nhp th trng. Chng
hn, trong cỏc nghnh sn xut ụ tụ, luyn kim... vic xõy dng nh mỏy mi l rt
tn kộm. ú chớnh l tr ngi ln i vi vic gia nhp th trng. Cũn trong iu
kin c quyn thỡ vic gia nhp th trng l cc kỡ khú khn.
- Hỡnh thc cnh tranh phi giỏ: trong cnh tranh hon ho khụng cú s cnh
tranh phi giỏ. Trong cnh tranh c quyn cng nh trong c quyn tp on, cỏc
nh sn xut s dng nhiu hỡnh thc cnh tranh phi giỏ nh qung cỏo, phõn bit
sn phm. Cỏc nh c quyn cng qung cỏo thu hỳt thờm khỏch hng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN7
1.3.2. Phân đoạn thị trường
Giới thiệu khái quát về phân đoạn thị trường
+ Khái niệm đoạn thị trường và phân đoạn thị trường:
Đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với
cùng một tập hợp những kích thích của marketing.
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên
cơ sở những điểm khác biệt nhu cầu, về tính cách hay hành vi.
Như vậy về thực chất phân đoạn thị trường là phân chia theo những tiêu thức
nhất định thị trường tổng thể quy mô lớn, không đồng nhất, muôn hình muôn vẻ về
nhu cầu thành nhóm (đoạn, khúc) nhỏ hơn đồng nhất về nhu cầu.
Qua định nghĩa trên cho thấy sau khi phân đoạn, thị trường tổng thể sẽ được
chia nhỏ thành các nhóm (đoạn, khúc). Những khách hàng trong cùng một đoạn thị
trường sẽ có sự đồng nhất (giống nhau) về nhu cầu hoặc ước muốn hoặc có những
phản ứng giống nhau trước cùng một kích thích marketing. Phân đoạn thị trường
nhằm mục đích giúp doanh nghịêp trong việc lựa chọn một hoặc vài đoạn thị
trường mục tiêu để làm đối tượng ưu tiên cho các nỗ lực marketing.
Về mặt lý thuyết để phân đoạn thị trường tổng thể, bất kỳ một đặc trưng nào
của người tiêu dùng cũng có thể được sử dụng làm tiêu chuẩn. Song để đảm bảo
được các yêu cầu của phân đoạn thị trường, trên thực tế người ta chỉ chọn một số
đặc trưng tiêu biểu và xem như là cơ sở dùng để phân chia một thị trường tổng thể.
Các cơ sở này là những nguyên nhân tạo ra sự khác biệt về nhu cầu và đòi hỏi sự
khác biệt về chiến lược marketing. Từ những cơ sở đó người ta xác định các tiêu
thức hay tiêu chuẩn dùng để phân đoạn (xem bảng dưới đây)
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN9
Bng c s v tiờu thc dựng phõn on th trng
C S PHN ON TIấU THC PHN ON
a lý Min (min Bc, min Nam) vựng (thnh
th, nụng thụn), tnh, Huyn, Qun, xó, phng...
Dõn s - Xó hi Tui; Gii tớnh; Thu nhp (cỏ nhõn v h);
Ngh nghờp, Trỡnh hc vn, tỡnh trng hụn
nhõn; Quy mụ gia ỡnh, giai tng xó hi, tớn
ngng, chng tc, dõn tc , tỡnh trng vic lm...
Tõm lý Thỏi , ng c, cỏ tớnh, li sng, giỏ tr
vn hoỏ, thúi quen...
Hnh vi tiờu dựng Lý do mua; Li ớch tỡm kim; S lng v
t l tiờu dựng; Tớnh trung thnh...
+ Phõn on theo a lý
Th trng tng th s c chia ct thnh nhiu n v a lý: vựng, min,
tnh, thnh ph; qun - huyn; phng - xó...
õy l c s phõn on c ỏp dng ph bin vỡ s khỏc bit v nhu cu
C s phõn on ny c th hin thnh cỏc tiờu thc nh: Thỏi , ng
c, li sng, s quan tõm, quan im, giỏ tr vn hoỏ...
Vic s dng cỏc tiờu thc theo tõm lý hc da trờn c s cho rng: cỏc yu
t thuc tõm lý úng vai trũ quan trng nh hng ti hnh vi la chn v mua sm
hng hoỏ ca ngi tiờu dựng.
Khi phõn on, cỏc tiờu thc thuc nhúm ny thng c s dng h tr
cho cỏc tiờu thc theo Dõn s - Xó hi. Trong mt s trng hp nú cng c coi
l nhúm tiờu thc phõn on chớnh. Vớ d: hng may mc, m phm... thng
khỏch hng chỳ ý n cỏc c tớnh ca sn phm gn vi cỏc thuc tớnh tõm lý nh:
lũng t ho v quyn s hu, cỏ tớnh, li sng hn l nhng khớa cnh khỏc. Vỡ vy,
nhng th trng ny ngi ta hay phõn chia khỏch hng theo nhng nhúm ng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN11
nht v li sng. Cỏc chng trỡnh qung cỏo ỏp dng cho h nng v nhn mnh
cỏc khớa cnh ca mt li sng.
+ Phõn on theo hnh vi tiờu dựng.
Theo c s ny, th trng ngi tiờu dựng s c phõn chia thnh cỏc
nhúm ng nht v cỏc c tớnh sau: Lý do mua sm, li ớch tỡm kim, tớnh trung
thnh, s lng v t l s dng, cng tiờu th, tỡnh trng s dng (ó s dng,
cha s dng, khụng s dng...).
Khi la chn cỏc tiờu thc phõn on, nhng tiờu thc thuc nhúm ny ó
c nhiu nh marketing cho rng cỏc c tớnh v hnh vi ng x l khi im tt
nht hỡnh thnh cỏc on th trng.
2. Cỏc phng thc m rng th trng nc ngoi
Phng thc n gin nht m rng th trng nc ngoi l thụng qua
xut khu. Mt doanh nghip cú th xut khu sn phm ca mỡnh bng hai cỏch l
xut khu trc tip v giỏn tip:
2.1. Xut khu giỏn tip
thương mại của cả một khu vực thị trường.
+ Cơng ty quản lý xuất khẩu: Cơng ty quản lý xuất khẩu hoạt động giống như
một liên doanh xuất khẩu, giải quyết các chức năng marketing xuất khẩu như
nghiên cứu thị trường, chọn kênh phân phối và khách hàng, tiến hành chương trình
bán hàng và quảng cáo hàng… khác với hãng bn xuất khẩu, cơng ty quản lý xuất
khẩu khơng bán hàng trên danh nghĩa của mình mà được thực hiện trên danh nghĩa
của nhà sản xuất, Cơng ty quản lý xuất khẩu chỉ giữ vai trò cố vấn, các dịch vụ của
cơng ty quản lý xuất khẩu được thanh tốn bằng hoa hồng cộng thêm một khoản
tiền cố định hàng tháng hoặc hàng năm và tiền thanh tốn cho các chi phí được
thoả thuận. Các cơng ty quản lý xuất khẩu có thể cùng một lúc thực hiện hoạt động
xuất khẩu nhân danh nhiều nhà sản xuất.
+ Đại lý xuất khẩu: Đại lý xuất khẩu là một hãng hay cá nhân, theo một hợp
đồng đặc biệt, bán hàng với danh nghĩa của nhà sản xuất và được hưởng thù lao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN13
bằng hoa hồng, quyền sở hữư hàng hố được chuyển trực tiếp từ người sản xuất
đến người mua thơng qua trung gian.
+ Khách vãng lai: Phần lớn các nhà nhập khẩu nước ngồi và các nhà phân
phối như các cửa hàng, hệ thống cửa hàng tạp phẩm, các nhà sản xuất sử dụng
ngun liệu thơ và linh kiện sử dụng cho khách du lịch từ nước này sang nước khác
như nguồn cung cấp hàng, khách du lịch là nhân viên của nhà nhập khẩu, thơng
thường các khách du lịch có quyền lập các đơn đặt hàng trong phạm vi tài chính và
giá cả nhất định cho các chuyến giao hàng ngay mà khơng cần được phép của cơ
quan trong nước.
+ Các tổ chức phân phối: Các tổ chức phân phối là sự pha tạp giữa xuất
khẩu gián tiếp và xuất khẩu trực tiếp. Nó là kênh giao tiếp vì khơng phải là một bộ
phận của nhà sản xuất, song cũng có thể xem như một kênh trực tiếp khi nhà sản
xuất có thể sử dụng cách điều hành mang tính hành chính đối với chính sách hoạt
+ Hợp đồng quản lý
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NƯỚC
NGỒI
Sau khi đã lựa chọn được mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải tiến
hành lựa chọn thị trường để xuất khẩu mặt hàng đó. Đây là khâu mở đầu đầy khó
khăn, quyết định sự thành cơng trong tương lai của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích tổng hợp nhiều
yếu tố bao gồm những yếu tố về chính trị, văn hố-xã hội, luật pháp, kinh tế, chiến
tranh, các yếu tố thuộc về mơi trường tài chính. Tuy nhiên doanh nghiệp thương
khơng hoạt động trên tồn bộ thị trường đã nghiên cứu mà chỉ hoạt động trên một
hoặc một số đoạn thị trường đã được phân đoạn theo các tiêu thức khác nhau.
1. Các phương thức để tiếp cận thị trường nước ngồi
1.1. Tiếp cận thụ động
Là việc doanh nghiệp đáp ứng lại nhu cầu của thịn trường nước ngồi khơng
theo một kế hoạch định trước. Doanh nghiệp chỉ thực hiện các đơn đặt hàng khi
được nhà nhập khẩu đề nghị, cách tiếp cận này khơng mang tính hệ thống và định
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN15
hướng rõ ràng, do đó làm cho hoạt động marketing quốc tế ít nhiều mang tính rời
rạc.
1.2. Tiếp cận chủ động
Là việc lựa chọn thị trường được thực hiện theo một kế hoạch dự kiến trước
nhằm đảm bảo thâm nhập chắc chắn và lâu dài vào thị trường mới. Trong trường
hợp này, chi phí phải bỏ ra sẽ cao hơn nhưng doanh nghiệp sẽ bù đắp lại bằng lợi
nhuận dài hạn.
2. Các chiến lược để phát triển thị trường
2.1. Chiến lược tập trung (Quốc tế hố từng phần)
Với chiến lược này doanh nghiệp chỉ áp dụng khi thâm nhập sâu vào một số
Cùng với đường lối mở cửa và đổi mới nền kinh tế của Đảng và Nhà nước,
với sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, Tỉnh Quảng Ninh với địa
đầu Đơng bắc của Tổ quốc với diện tích 5100 km2 có nhiều tiềm năng như du lịch,
thương mại, cơng nghiệp...Chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh là đẩy mạnh cơng
nghiệp hố, hiện đại hố về mọi mặt. Trong đó chiến lược phát triển khu vực Cảng
Hòn gai - Cái lân - Vạn gia trở thành những trung tâm thương mại Du lịch – Dịch
vụ, cơng nghiệp là một chiến lược cần thiết và cấp bách. Khu vực này đã trở thành
một đầu mối giao thơng đường biển quan trọng và ngành kinh tế cảng biển trở
thành một ngành kinh tế có tiềm năng và thế mạnh để thúc đẩy xuất nhập khẩu –Du
lịch và dịch vụ phát triển.
Ra đời từ những năm đầu thập niên 60 đến nay Cơng ty Cung ứng tầu biển
Quảng Ninh đã trải qua nhiều bước thăng trầm.
Từ 1962 đến năm 1977 Cơng ty cung ứng Tầu biển Quảng Ninh được thành
lập với tên gọi Cơng ty Cung ứng tàu biển và dịch vụ Quảng Ninh trực thuộc Tổng
cục du lịch Việt Nam.
Từ năm 1978 đến 1987 Cơng ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh tách ra khỏi
Tổng Cục Du lịch Việt Nam và trực thuộc UBND Tỉnh Quảng Ninh với tên gọi :
Cơng ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh có chức năng và nhiệm vụ : Kinh doanh
cung ứng các dịch vụ cho hoạt động tàu biển tại khu vực Quảng Ninh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN17
Năm 1988 UBND Tỉnh Quảng Ninh quyết định sát nhập cơng ty Cơng ty
Cung ứng tàu biển Quảng Ninh và Cơng ty du lịch Hạ long Thành lập Cơng ty du
lịch và dịch vụ Cung ứng tàu biển Quảng Ninh.
Ngày 2/12/1992 Tỉnh Quảng Ninh ra thơng báo số 299 TB/TU tách cơng ty
Du lịch dịch vụ cung ứng tàu biển Quảng Ninh thành 2 cơng ty :
+ Cơng ty du lịch hạ long.
+ Cơng ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh
lịch lữ hành, kinh doanh xuất nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, kinh doanh kho
ngoại quan, cửa hàng miễn thuế.
2.2. Nhiệm vụ
Đảm bảo ổn định và khơng ngừng nâng cao thu nhập, đời sống của 250 Cán
bộ cơng nhân viên trong tồn Cơng ty, làm tốt các khoản nghĩa vụ đối với Nhà
nước, cụ thể nhiệm vụ của năm 1997 như sau:
- Đạt và vượt mức chi tiêu Ngân sách do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Ninh
đề ra. Tổng doanh thu 33 tỷ đồng Việt Nam, trong đó ngoại tệ là 2.700.000 USD.
- Chăm lo đời sống cán bộ cơng nhân viên, ổn định việc làm, từng bước cải
thiện và nâng cao thu nhập, đảm bảo lương bình qn đạt 800.000
đồng/người/tháng trở lên.
- Bảo tồn và bổ xung vốn.
- Củng cố, mở rộng cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh bằng cách sửa chữa,
làm mới nhiều hạng mục Cơng trình, nâng cấp nhà hàng, khách sạn, phương tiện,
thiết bị...
- Kịp thời phổ biến các chính sách quản lý kinh tế, tài chính tới cán bộ cơng
nhân viên.
- Quản lý chặt chẽ tiền hàng, hợp đồng kinh tế, hố đơn chứng từ, định mức
chi phí cho từng loại dịch vụ đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đúng pháp luật
theo quy định hiện hành.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN19
3. S c cu t chc ca cụng ty v chc nng nhim v cỏc phũng
ban
S 01: S c cu t chc ca Cụng ty
u t
K toỏn
ti chớnh
Phũng
kho
ngoi
quan
Phũng
kinh
doanh
Phũng
iu
hnh
hng
dn du
lch
Du lch
l
hnh
Múng
Cỏi Khỏch
sn
Bch
ng
+ Phòng kế hoạch đầu tư :
Tham mưu đề xuất cho lãnh đạo Cơng ty về các kế hoạch định hướng, chiến
lược và chiến thuật trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chung của Cơng ty. Xây
dựng và giao chỉ tiêu kế hoạch, định hướng các đơn vị phòng ban từng tháng q
thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã được Cơng ty giao. Ngồi ra còn có phương tiện
tàu thuyền, các cơ sở vật chất trong tồn Cơng ty.
+ Phòng kế tốn tài chính :
Có nhiệm vụ tham mưu, cung cấp một cách đầy đủ kịp thời chính xác về tình
hình sản xuất giúp lãnh đạo Cơng ty có thể đưa ra những quyết định đúng, thích
hợp nhất. Thực hiện các nhiệm vụ về kế tốn tài chính với các quy định và chính
sách hiện hành và chính sách hiện hành của nhà nước và pháp luật, giám đốc theo
dõi, đơn đốc các sổ kể tốn các đơn vị cơ sổ và phòng ban thực hiện đúng theo sự
chỉ đạo chung về cơng tác kế tốn trong tồn Cơng ty.
* Các đơn vị phòng ban trực tiếp sản xuất kinh doanh:
+ Khách sạn Bạch đằng :
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng phục vụ khách trong và ngồi nước đến
tham quan du lịch và làm việc tại thành phố Hạ Long. Kinh doanh hàng miễn thuế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN21
phục vụ cho thuỷ thủ thuyền viên có hộ chiếu hoặc các đơn vị đặt hàng của các tàu
nước đến cảng Hòn gai.
+ Cung ứng tàu biển Hòn gai và cung ứng tàu biển Cửa ơng:
Kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển cấp lương thực thực phẩm, nhiên liệu,
nước ngọt, vệ sinh mơi trường, dịch vụ đưa đón thuỷ thủ, và các dịch vụ khác cho
các tàu đến cảng Hòn Gai, Cảng cái Lân, cảng Cửa ơng .
Ngồi ra còn kinh doanh nhà hàng phục vụ ăn uống, kinh doanh hàng miễn
thuế tại các khu vực Cảng trên.
+ Phòng kho ngoại quan:
ỏp ng yờu cu nhim v trong tỡnh hỡnh mi, trờn c s hiu rừ thc
trng ca doanh nghip. Vi tinh thn quyt tõm nng ng sỏng to, nm bt thi
c thun li, kp thi khc phc khú khn vt qua th thỏch ca ton th cỏn b
cụng nhõn viờn, nờn thi gian qua cụng ty ó thu c nhng kt qu sau:
Bng 01: Kt qu hot ng kinh doanh ca Cụng ty trong thi gian qua
ST
T
Danh mc VT Nm 1999 Nm 2000 Nm 2001
6 thỏng u
nm 2002
Tng doanh
thu
VN
33.300.000.000 37.186.380.746 54.317.891.659 26.603.284.442
Trong ú ngoi
t cỏc nghip
v kinh doanh
USD
1.750.700 1.934.720.162 2.575.049 1.382.025,89
1
Kinh doanh
cung ng tu
bin Cp nc ngt
USD
2.248.895
Vệ sinh tàu
USD
VNĐ
65.804
143.545.000
45.350
145.727,26
304.915.778
67.744,69
108.234.535
Khám chữa
bệnh, vận tải,
dịch vụ khác
USD
VNĐ
2.346
11.034.000
45.000
9.752,5
203.297.994
22.632,70
223.010.260
Bán hàng miễn
thuế
USD
973.896 426.449,87 429.288,12 141.948
2
Kinh doanh
khách sạn nhà
3
Kinh doanh
kho ngoại quan
USD
VNĐ
460.966
65.000.00
78.508 138.068 31.771,05
4
Kinh doanh
chuyển khẩu
USD
74.045 662.549.525 991.947 117.637,27
5
Kinh doanh du
lịch lữ hành
VNĐ
5.112.000.000 5.336.081.400 7.012.351.925 1.741.577.896
6
Kinh doanh
tổng hợp
VNĐ
14.500.000
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN24
7
Kinh doanh
U thỏc xut
khu
USD
2.968
II Np ngõn sỏch ng
1.575.000.000 1.649.790.960 2.744.662.435 1.771.107.008
III Li nhun ng
1.600.000.000 1.240.000.000 2.000.000.000 850.000.000
IV
Lng bỡnh
quõn
/ng/t
hỏng
850.000 928.000 1.000.000 1.000.000
( Ngun: Bỏo cỏo tng kt 199 - 6 thỏng u nm 2002)
+ Vn sn xut kinh doanh c bo ton v b sung thờm.
+ Thc lói: 1,6 t ng.
+ Np ngõn sỏch Nh nc: 1,575 t ng.
+ n nh vic lm, m bo thu nhp bỡnh quõn cho cỏn b cụng nhõn viờn
t 850.000/ ngi/ thỏng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.561T 3.497.400 3.548.620 51.220
6 Tungsten 138T 165.600 168.360 2.700
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN