Một số đặc điểm chất lượng và hệ thống phân loại chất lượng ruby, saphia Việt Nam - Pdf 27

LV0043
Mục lục
LV0043 1
M c l cụ ụ 1
M đ uở ầ 3
Ch ng 1. c đi m đ a ch t m t s m ruby, saphia đi n hình ươ Đặ ể ị ấ ộ ố ỏ ể
c a Vi t Namủ ệ 4
1.1. T ng quan v các m ruby, saphia Vi t Namổ ề ỏ ệ 5
1.2. c i m a ch t m ruby, saphia An Phú, L c Y n, Y n B iĐặ để đị ấ ỏ ụ ờ ờ ỏ 5
1.2.1. c i m a lý t nhiên, kinh t nhân v nĐặ để đị ự ế ă 5
1.2.2. a t ngĐị ầ 7
1.2.3. C c magma xâm nh pỏ đỏ ậ 9
1.2.4. Ki n t oế ạ 10
1.2.5. Khoáng s nả 10
1.3. c i m a ch t khu má ruby, saphia Qu Châu, Ngh AnĐặ để đị ấ ỳ ệ 11
1.3.1. i u ki n a lý t nhiên, kinh t nhân v nĐề ệ đị ự ế ă 11
1.3.2. a t ngĐị ầ 12
1.3.3. C c magma xâm nh pỏ đỏ ậ 13
1.3.4. Ki n t oế ạ 14
1.3.5. Khoáng s nả 15
1.4. c i m a ch t m saphia k Nông, k LakĐặ để đị ấ ỏ Đă Đă 15
Ch ng 2. L ch s nghiên c uươ ị ử ứ 19
Vùng m Qu Châu, Ngh Anỏ ỳ ệ 19
Ch ng 3: Các ph ng pháp nghiên c uươ ươ ứ 21
3.1. Ph ng pháp nghiên c u r n ghen nhi u xươ ứ ơ ễ ạ 21
3.2. Ph ng pháp Microzondươ 21
3.3. Ph ng pháp kính hi n vi ng c h cươ ể ọ ọ 22
3.4. xác nh m u s c c a á quýng i ta s d ng các ph ng pháp sauĐể đị ầ ắ ủ đ ườ ử ụ ươ 22
3.5. Kính lúp 23
3.6. Kính hi m vi soi n iể ổ 23
3.7. n s ng ban ng yĐố ỏ à 23

Ch ng 5. Nh ng đ c đi m ch t l ng ch y u c a ruby, saphia ươ ữ ặ ể ấ ượ ủ ế ủ
Vi t Namệ 52
5.1. c i m m u s c c a ruby, saphia Vi t NamĐặ để ầ ắ ủ ệ 52
5.1.1. V nguyên nhân v c ch t o m u c a ruby, saphiaề à ơ ế ạ ầ ủ 52
5.1.2. c i m m u s c ruby, saphia L c Yên – Qu ChâuĐặ để ầ ắ ụ ỳ 54
Cr2O3 55
5.2.4. c i m m u s c c a saphia mi n Nam Vi t NamĐặ để ầ ắ ủ ề ệ 59
5.2. c i m tinh khi t c a ruby, saphia Vi t NamĐặ để độ ế ủ ệ 61
5.2.1. c i m tinh khi t c a ruby, saphia L c Yên - Qu ChâuĐặ để độ ế ủ ụ ỳ 62
5.3.3. c i m tinh khi t c a saphia mi n Nam Vi t NamĐặ để độ ế ủ ề ệ 68
Ch ng 6. V h th ng v quy trình phân c p ch t l ng ruby, ươ ề ệ ố à ấ ấ ượ
saphia Vi t Namệ 70
6.1. Quy trình phân c p ch t l ng ruby, saphia ã ch tácấ ấ ượ đ ế 70
6.1.1. Tách nh ng viên c bi t v ch t l ng v kích cữ đặ ệ ề ấ ượ à ỡ 70
6.1.2. Phân theo gam m uầ 70
Sau khi ó phõn c lô ruby, saphia th nh c c l nh theo gam m u thì b c ti p đ ả à ỏ ụ ỏ ầ ướ ế
theo l theo t ch c c l nh ó th nh 2 nhóm theo ki u ch tác: ki u m i giác v à ỏ ỏ ụ ỏđ à ể ế ể à à
ki u cabochon.ể 71
i v i ruby, saphia ki u ch tác ch y u c s d ng l m i giác (facet) v m iĐố ớ ể ế ủ ế đượ ử ụ à à à à
khum (cabochon). Các ki u ch tác khác (ch m kh c, t c t ng ) r t Ýt g p v ể ế ạ ắ ạ ượ ấ ặ à
không c p n trong báo cáo n y.đề ậ đế à 71
6.1.4. Phân theo hình d ng ch tácạ ế 71
6.1.5. Phân chia các c p h t (kích th c)ấ ạ ướ 73
6.1.6. Phân theo c p m u s c (ch y u l ruby v saphia lam)ấ ầ ắ ủ ế à à 73
6.1.7. Phân theo c p tinh khi tấ độ ế 73
6.1.8. Xác l p c p ch t l ngậ ấ ấ ượ 74
6.2. Quy trình phân c p ch t l ng ruby, saphia thôấ ấ ượ 74
K t lu nế ậ 75
T i li u tham kh oà ệ ả 76
2

khoỏng vật học và ngọc học ruby, saphia Việt Nam đã được nhiều tác giả đề cập
đến, trong khi các đặc điểm chất lượng thì hầu nh chưa có công trình nào.
3
Do vậy, với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào công việc trên em đã chọn
đề tài “Một số đặc điểm chất lượng và hệ thống phân loại chất lượng ruby,
saphia Việt Nam”.
Nội dung khoá luận được trình bầy trong 6 chương:
Chương 1. Đặc điểm địa chất một số mỏ corinđon (ruby, saphia) điển hình của Việt
Nam
Chương 2. Lịch sử nghiên cứu
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Cơ sở khoa học của hệ thống phân cấp chất lượng ruby, saphia Việt Nam
Chương 5. Đặc điểm chất lượng ruby, saphia ở Việt Nam
Chương 6. Về hệ thống phân cấp chất lượng ruby saphia ở Việt Nam
Khoá luận được thực hiện tại bộ môn Địa Hoá - Khoa Địa chất, Trường Đại
học Khoa học Tự nhiên duới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS. Nguyễn Ngọc Khôi.
Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu, khoá luận không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các
thầy cô giáo và các bạn.

Chương 1. Đặc điểm địa chất một số mỏ ruby, saphia điển
hình của Việt Nam
4
1.1. Tổng quan về các mỏ ruby, saphia Việt Nam
Các chỉ tiêu chất lượng của ruby, saphia Việt Nam cũng giống nh của ruby,
saphia và đá mầu nói chung, đó là mầu sắc, độ tinh khiết, chất lượng chế tác và
trọng lượng. Trong số các chỉ tiêu trên, chỉ có mầu sắc, độ tinh khiết và một phần là
khả năng chế tác là có những đặc điểm riêng nhất định liên quan đến điều kiện sinh
thành của ruby, saphia ở những vùng mỏ cụ thể (đặc điểm đá vây quanh, đặc điểm
cấu trúc mỏ, kiểu nguồn gốc ), còn chỉ tiêu trọng lượng thì hoàn toàn giống như ở

0
52
`
20
``
kinh độ Đông.
21
0
56
`
20
``
- 22
0
10
`
vĩ độ Bắc.
5
Lục Yên là một vùng rừng núi có nhiều núi cao hiểm trở hàng trăm đến hàng
nghìn mét kéo dài theo phương Đông Bắc- Tây Nam. Các thung lũng nằm xen giữa
núi là các thung lòng karstt khép kín, kéo dài hàng trăm cây số, rộng đến hàng trăm
mét. Hai bên sườn thung lũng là những dãy núi cao, vách đá nởm chởm có dạng địa
hình karst rõ rệt, độ chênh lệch giữa bề mặt thung lũng và các đỉnh núi là hàng trăm
đến hàng nghìn mét.
Địa hình phân cách mạnh mẽ và phức tạp sông suối phát triển theo hai
phương Tây Bắc - Đông Nam và Tây Nam - Đông Bắc. Cỏc sụng suối nhỏ hẹp, dốc
lởm chởm về mùa khô Ýt nước, về mùa mưa lưu lượng nước tăng nhanh. Trong
thung lũng trước núi, nước chỉ có vào mùa mưa. Ở khu vực phát triển địa hình karst
thường gặp hiện tượng chảy ngầm .
Thảm thực vật trong vùng phát triển rất đa dạng. Khí hậu trong vùng chia

6
phục vụ cho nông nghiệp còn thiếu thốn và khan hiếm, công tác xã hội và trật tự an
ninh trong vùng khá tốt. Trình độ dân trí thấp, còn nhiều người mù chữ .
Về vị trí địa chất, vùng mỏ nằm tại phần mút phía Đông Nam đới Sụng Lụ,
nơi lộ ra cỏc đỏ biến chất tuổi cổ nhất của đới này.
1.2.2. Địa tầng
Các tác giả nhóm tờ bản đồ địa chất Đoan Hựng-Yờn Bỡnh tỷ lệ 1/50.000
phân chia hệ tầng Sông Chảy trước đây thành 2 phân vị thạch địa tầng: Hệ tầng
Thác Bà (PR
3
-C
1
tb) và hệ tầng An Phó (PR
3
-C
1
ap).
-Hệ tầng Thác Bà (PR
3
-C
1
tb)
Cấu thành hệ tầng Thác Bà là đá phiến thạch anh mica (mica thạch anh) bị
micmatớt hoỏ, gneis hoá và quarzit mica. Căn cứ vào đặc điểm thạch học, vị trí của
cỏc đỏ trong mặt cắt địa tầng có thể chia thành 2 tập. Tập 1 chủ yếu gồm đá phiến
thạch anh 2 mica (2 mica thạch anh) xen kẹp lớp đá phiến thạch anh biotit (hoặc
muscovit) thường bị micmatit hoá với các mức độ khác nhau và gneis hoá (gneis 2
mica, gneis muscovit hoặc biotit) có xen kẹp các lớp thấu kính vôi hoặc quarzit. Tập
2 có thành phần chủ yếu là quarzit, quarzit sericit có xen kẹp các lớp mỏng, thấu
kính mỏng đá phiến thạch anh mica (mica thạch anh).

felspat kali (75%) có dạng hạt tha hình, hạt vừa đến nhỏ, phân bố đều; thạch anh
(20%) dạng hạt méo mó, thành đám nhỏ nằm xen với fenspat kali, pyroxen
(egyrin ?), có dạng lăng trụ ngắn hoặc dài. Ngoài ra cũn cú plagioclas (3%), apatit,
sphen
Granosyenit hornblend granat: Đá hạt vừa đến nhỏ, màu xám sỏng cú những
chấm lục nâu; cấu tạo khối. Thành phần chủ yếu là fenspat kali (83%) có dạng hạt
tha hình; thạch anh hạt vừa đến nhỏ, phân bố đều trong đá; hornblend có dạng lăng
trụ ngắn hoặc dài; granat dạng hạt nhỏ méo mó, nằm đơn lẻ. Khoáng vật phụ có
apatit, sphen.
-Phức Hệ Phia Bioc (
γ
T
3
n pb)
Trong vùng mỏ, các đá granit biotit, granit hai mica, granit muscovit tạo
thành các khối nhỏ rải rác. Các mạch aplit, pegmatit nằm gần các khối granitoid,
xuyên trong đá phiến thạch anh 2 mica và trong đá hoa hệ tầng Chiờm Hoỏ thường
có kích thước nhỏ, chiều dày mạch từ 3 - 4 centimet đến 3 - 4 dm, dài vài dm đến
vài chục một, đụi nơi bị greisen hoá.
Các đá granit biotit, granit hai mica, granit muscovit có dạng hạt nhỏ đến vừa
và sáng màu, thường có kiến trúc bán tự hình đến kiến trúc porphia; cấu tạo khối
đến định hướng yếu. Thành phần gồm fenspat kali dạng hạt tha hình méo mó (55 -
65%), có một số chỗ bị anbit hoá yếu; plagioclas dạng hạt, tấm nhỏ tự hình có song
tinh liên phiến (5 - 10%), thạch anh (25 - 30%), biotit + muscovit dạng vảy nhỏ đến
vừa (3 - 7%). Khoáng vật phụ gồm apatit, zircon, casiterit, monasit. Ngoài ra còn
gặp một vài mẫu đỏ cú thành phần thạch anh < 25%, có thể xem đó là granosyenit.
Pegmatit, aplit kích thước nhỏ, nằm rải rác. Ngoài ra cũn cú một số mạch
nhỏ felspat thạch anh bị greisen hoá mạnh.
9
Về mặt thạch hoỏ, cỏc đỏ thuộc phức hệ PiaBioc thuộc loại thấp nhôm (Al <

dựng ở MinhTiến; đolomit ở Nà Khà, Mỹ Gia, tập trung chủ yếu ở trong đá vôi bị
hoỏ đỏ của hệ tầng An Phó (PR
3
-
ξ
1
ab), thường lộ thành dải nằm trong đá vôi bị
hóa đá, kéo dài 1-2 km rộng 50 m.
10
+ Đá quý: bao gồm corinđon (ruby, saphia), spinen, tuamalin , trong đó
quan trọng nhất là ruby và saphia. Đá quý được tìm thấy trong các thành tạo gốc
cũng nh các thành tạo sa khoáng.
1.3. Đặc điểm địa chất khu má ruby, saphia Quỳ Châu, Nghệ An
Khu má ruby, saphia Quỳ Châu thuộc vùng mỏ đá quý Nghệ An, được phát
hiện năm 1990. Khu mỏ gồm có 2 mỏ là mỏ ruby - saphia Đồi Tỷ, mỏ ruby - saphia
Bãi Triệu và hàng loạt các điểm quặng quy mô nhỏ bé hơn.
Về vị trí địa chất, khu mỏ nằm tại phần rìa phía đông nam vũm nõng Bự
Khạng, giáp giới với đứt gẫy đường 48.
1.3.1. Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn
Vùng mỏ Quỳ Châu nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An cách thủ đô Hà Nội
khoảng 200 km về phớaTõy Nam, trải rộng trên diện tích khoảng 27 km
2
thuộc xó
Chõu Bỡnh huyện Quỳ Châu và một phần xó Yờn Hợp thuộc huyện Quỳ Hợp. Khu
mỏ giới hạn trong ô toạ độ địa lý : 19
0
27

49
’’+ vĩ

Giao thông vận tải trong vùng chưa được phát triển. Từ quốc lộ 1A đi vào có
đường 48: Yên Lý- Nghĩa Đàm – Quỳ Châu –Quế Phong, và đi ụtụ đến Bản
Chiềng. Nói chung các con đường được rải nhựa hoàn chỉnh, tiện lợi cho việc đi lại
vận chuyển của nhân dân.
Nằm vào vùng rẻo cao thuộc phía tây của Tổ quốc, vùng mỏ Quỳ Châu có
nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, đông nhất là người kinh rồi đến người Thổ. Tập
trung thành những làng xã ở đồng bằng hay các triền sông lớn.
11
Nguồn sống chủ yếu của các dân tộc là sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra còn
sản xuất một số nghề phụ khai thác lâm sản, khoáng sản. Công nghiệp khai thác
khoáng sản trước đây chỉ mang tính tự phát, khai thác một số mỏ : Antimoan Tà
Sỏi, than Việt thái, đồng Lương Sơn, chì kẽm Bao Tre. Những mỏ này đã ngừng
khai khác từ rất lâu, những năm gần đây, loại hình công nghiệp này phát triển rầm
rộ có sự quản lý, tổ chức của nhà nước dưới hình thức các xí nghiệp, công ty đã
thúc đẩy thương nghiệp trong vùng phát triển, tạo điều kiện hai miễn xuôi ngược
trao đổi liên hệ với nhau. Nhờ đó mà kinh tế trong vùng đó cú những bước tiến
đáng kể.
Về mặt địa chất khu mỏ nằm tại phần rìa phía Đông Bắc vũm nõng Bự
Khạng, giáp với đứt gãy đường 48.
1.3.2. Địa tầng
-Hệ tầng Bù Khạng (PR
3
- C
1
bk)
Hệ tầng phân bố ở nhân phức nếp lồi Bù Khạng, trục có phương tây bắc-
đụng nam. Cỏc đỏ biến chất được xếp vào hệ tầng Bù Khạng lộ ra rất phổ biến,
chiếm phần lớn diện tích khu mỏ, phía đông bắc bị giới hạn bởi đứt gãy đường 48.
Theo mức độ biến chất, có thể chia làm hai phân hệ tầng.
Phân hệ tầng dưới (PR

biotit, trờn cú chứa thấu kính đá vôi bị hoa hoá, đặc biệt phổ biến các thể
granitogneis theo líp.
-Hệ tầng Sông Cả (O
3
-S
1
sc)
Hệ tầng phân bố ở hai cánh phức nếp lồi Bù Khạng, trong phạm vi khu mỏ,
cỏc đỏ lộ rất hạn chế ở phía đông bắc, tiếp xúc kiến tạo với cỏc đỏ hệ tầng Bù
Khạng qua đứt gãy đường 48 và chỉ bao gồm cỏc đỏ của phân hệ tầng giữa với hai
phần:
Phần dưới chủ yếu là quarzit mica hạt mịn, phân lớp trung bình đến dày, xen
các lớp kẹp đá phiến mica vẩy mịn.
Phần trên gồm đá phiến mica vảy mịn xen quarzit mica phân lớp mỏng ở
dưới, đá phiến mica-granat ở trên.
-Các thành tạo Đệ tứ không phân chia (Q)
Các trầm tích này phân bố dọc theo các suối, ven chõn nỳi tạo nên các bậc
thềm, bãi bồi, các dải sườn tích, lũ tích. Thành phần là tảng, cuội, dăm, sỏi, sạn, cát,
bột, sét. Chiều dày từ cỡ dm đến hàng chục m.
1.3.3. Cỏc đỏ magma xâm nhập
Phân bố trờn vũm nõng Bự Khạng, xuyên cắt cỏc đỏ biến chất của hệ tầng
Bù Khạng trong phạm vi khu mỏ cú cỏc đỏ xâm nhập của phức hệ Đại Lộc (γaD
1
đl) gồm granitogneis, granit 2 mica dạng gneis, Ýt hơn có điorit thạch anh và
granođiorit dạng
gneis; đá mạch có aplit và pegmatit chứa tuamalin. Đặc trưng cho cấu tạo của đá
trong khu mỏ là cấu tạo dạng dải nằm chỉnh hợp với đá biến chất của hệ tầng Bù
Khạng. Cấu tạo này có thể biểu hiện dưới dạng khối granit có chứa những thể tù đá
phiến kết tinh.
Granitogneis biotit hạt vừa-lớn hơi sẫm màu có: thạch anh (30-35%); fenspat

kéo dài là tõy bắc-đụng nam. Phức hệ thạch kiến tạo tiền Cambri lé ra tại khu mỏ là
các thành hệ lục nguyên chứa cacbonat bị biến chất đến tướng amphibolit và bị uốn
nếp biến vị mạnh mẽ.
Các quá trình kiến sinh sau này làm biến cải và phức tạp hoá kiến trúc ban
đầu của đới nói chung cũng như trong phạm vi khu mỏ nói riêng. Di chỉ của quá
trình cải biến này là sự có mặt của các thành tạo xâm nhập phức hệ Đại Lộc (thuộc
kiểu S-granit) và kèm theo chúng là khối kiến trúc vòm với nhân là các thể granit-
gneis (vũm nõng Bự Khạng).
-Đứt gãy
Trong khu vực, đóng vai trò phân chia đới Phu Hoạt với đới Hoành Sơn và
khống chế cấu trúc địa chất khu mỏ là đứt gãy đường 48 (đứt gãy Sông Hiếu) theo
phương tây bắc-đụng nam. Nếu nhìn từ phạm vi khu mỏ, đây là ranh giới tiếp xúc
kiến tạo giữa hai phân vị địa tầng: Hệ tầng Bù Khạng - Phân hệ tầng trên và Hệ tầng
Sông Cả - Phân hệ tầng giữa.
14
Ngoài ra, còng theo phương tây bắc-đụng nam, hợp với đứt gãy đường 48
thành hệ thống đứt gãy cùng phương cũn cú một số đứt gãy khác với quy mô nhỏ.
Hệ thống đứt gẫy phương tây bắc-đụng nam bị hệ thống đứt gãy trẻ hơn
phương đông bắc-tõy nam phá huỷ, làm dịch chuyển từng phần với biên độ dịch
chuyển hạn chế.
Do hoạt động của các hệ thống đứt gãy cũng như tương tác của các trường
lực kiến tạo đã hình thành một số cấu tạo phá huỷ mang tớnh tỏch mở nhiều giai
đoạn, là nơi các xâm nhập khác nhau thành tạo, gây ra sự biến đổi cỏc đỏ vây quanh
cũng như gây biến đổi lẫn nhau để tạo nên đới đá hỗn nhiễm, trong đó có rubi,
saphir.
1.3.5. Khoáng sản
Khoáng sản trong vùng khá phong phú, đa dạng về chủng loại và rất có triển
vọng, bao gồm các loại hình:
+Khoáng sản nhiên liệu (than).
+Kim loại đen (Fe, Mn,…).

), trầm tích aluvi thềm bậc I (aQ
IV
1-2
) và trầm tích bãi bồi cao, bãi bồi thấp và
lòng hiện đại (aQ
IV
3
).
-Hệ Neogen, thống Pliocen - Các thành tạo bazan
Bao gồm cỏc đỏ bazan phân bố ở độ cao từ 825 m - 775 m trở xuống. Trờn
cỏc chỏm nỳi, chỳng bị phủ bởi đá bazan có tuổi N
2
- Q
I
, tại các thung lũng suối,
chúng bị phủ bởi các trầm tích Đệ tứ. Theo tài liệu khoan (Liên đoàn địa chất 6 -
ĐN.13; ĐN.16; ĐN.20; ĐN.23) bazan Pliocen gồm 3 tập, thành phần gồm: Đá
bazan hạt nhỏ đến vừa, cấu trúc đặc xít, dòng chảy, xen lỗ hổng và đá bazan olivin
hạt vừa đến lớn, các lỗ hổng được lấp đầy tro keo núi lửa thành phần silic,
aragonit. Chiều dày của bazan Pliocen (N
2
) trên 77 m. Kết quả phân tích hóa học
của đá bazan ở suối Đak Tôn, Đak Lak được dẫn ra ở bảng 3.1.
Ở phần trên cỏc đỏ bazan bị phong hóa mạnh, tạo nên lớp vỏ phong hóa. Từ
trên xuống dưới vỏ phong hoá gồm các đới sau:
+Đới laterit-bauxit: Phát triển trờn cỏc bề mặt dạng vũm, cỏc sườn thoải có
góc dốc 10 - 20
0
. Thành phần gồm: sạn, cuội laterit lẫn bột sét màu nâu đỏ, bề dày 3
m - 6 m. Nhiều nơi, các thành tạo này bị rửa trôi mạnh mẽ.

52,74 15,35 4,61 6,21 1,42 7,38 6,32 0,15 0,15 3,00 0,07 0,76
Andezitto 54,04 14,76 4,95 5,69 1,57 7,20 6,55 0,17 0,16 3,13 0,80 0,55
Bazan
olivin hạt
mịn
46,50 15,56 4,39 7,68 1,80 7,28 8,80 0,15 0,45 2,60 2,50 1,37
Bazan
đolerit
olivin
46,20 10,7 5,85 5,10 1,67 6,12 15,07 0,13 0,38 2,25 1,10 3,57
Liên đoàn địa chất 6 đã phát hiện trong đá bazan đolerit bị phong hóa có 7
hạt saphia trong tổ hợp khoáng vật: saphia-piroxen-cromit-zircon. Kết quả này cho
thấy cỏc đỏ bazan kiềm có chứa saphia bị phong hóa mạnh mẽ, phân bố ở vùng Đak
Nông là nguồn cung cấp cho các sa khoáng chứa đá quý.
-Hệ Neogen, thống Pliocen - Hệ Đệ Tứ, thống Pleistocen - Các thành tạo bazan
Trong khu vực mỏ, các thành tạo bazan tuổi N
2
- Q
I
chỉ tồn tại trên diện tích
hẹp, phân bố trờn cỏc đỉnh núi có độ cao từ 825 m trở lên, hầu hết cỏc đỏ bazan bị
phong hóa mạnh, tạo nên lớp vỏ phong hóa dày. Thành phần bao gồm: bazan olivin
hạt nhỏ, plagiobazan hạt nhỏ màu xám đen, bề dày từ 33 m đến 70 m.
-Hệ Đệ Tứ - Trầm tích aluvi (Q)
+Hệ Đệ Tứ - Thống Pleistocen, phụ thống thượng - Trầm tích thềm bậc II
(aQ
III
):
Trong diện tích của vùng, trầm tích thềm bậc II gặp được ở ngã ba suối Đak
Nông - Đăk Remoigne. Thềm có dạng dải hẹp, chiều rộng từ 30 m - 140 m, bề mặt

*Tầng trên: Gồm sét bột màu nâu đỏ lẫn sạn laterit, hầu nh không chứa đá
quý. Bề dày 0,4 - 3,4 m.
*Tầng dưới: Gồm cuội, sạn, tảng lẫn cỏt sột màu xám đen, bở rời chứa đá
quý, cuội chủ yếu là đá bazan với kích thước 5 - 12 cm. Bề dày của tầng 0,2 - 1,2 m.
+Hệ Đệ tứ - Trầm tích deluvi không phân chia (dQ):
Chúng phân bố ở hai bên sườn dốc thung lũng suối, chiều rộng từ 100 - 200
m, chiều dày từ 1 - 4,7 m. Thành phần gồm: Bột, sét hạt thô màu nâu đỏ, bở rời lẫn
Ýt sạn laterit cùng với mảnh dăm bazan laterit, đôi khi gặp các tảng, các mảnh
bazan phong hóa dở dang, các trầm tích deluvi phủ trực tiếp lên bazan phong hóa
(N
2
) màu nâu vàng, nâu đỏ. Một số nơi trong sườn tớch cú chứa đá quý.
18
Chương 2. Lịch sử nghiên cứu
Vùng mỏ Quỳ Châu, Nghệ An
Từ những năm 1980 trở về trước đã có rất nhiều công trình nghiên cứu lập
bản đồ địa chất tìm kiếm tỷ lệ 1/200000 đến 1/50000 đã được tiến hành và hàng loạt
các điểm khoỏng hoỏ, điểm quặng, mỏ của một số khoáng sản như thiếc, sắt, chì
kẽm, vàng, vonfram, antimoan, thuỷ ngõn đó được phát hiện. Tuy nhiên các thông
tin về đá quý còn nghèo nàn, chỉ ở mức thể hiện sự có mặt của một số các loại đá
quý, chưa có đủ cơ sở đánh giá tiềm năng của chúng.
Trong những năm 1988- 1990, công trình tìm kiếm ruby tây Nghệ Tĩnh, tỷ lệ
đo vẽ 1/50000 do xí nghiệp 182 Công ty Đá quý Việt Nam tiến hành. Qua đó đã
phát hiện và khoanh định được một số khu có triển vọng về ruby, saphia ở Chõu
Bỡnh.
Từ 1991-1994, phương án “Tỡm kiếm đá quý vùng Quỳ Châu – Thường
Xuõn”, do Trần Xuân Hường chủ biên đã phát hiện nhiều diểm mỏ có dấu hiệu trực
tiếp của đá quý. Trong đó đặc biệt quan tâm tới ranh giới tiếp xúc trao đổi giữa
granitoitd thuộc phức hệ Đai Lộc (γaD
1

xác địng các cấp trữ lượng cấp C
1
và C
2
.
Vùng mỏ Đăk Nông, Đăk Lăk
Từ năm 1976 đến nay đã có nhiều công trình địa chất khoáng sản có đề cập
đến saphia ở vùng Đăk Nông. Gần đây nhất, trong các năm 1996 - 1998 một số đề
án khảo sát đá quý đã được Tổng công ty Đá quý và Vàng Việt Nam triển khai thực
hiện trong vùng Đăk Nông, kết quả khu Bãi 3 - suối Đăk Tụn đó đưa vào khai thác
saphia.
Trong số các công trình khảo sát thăm dò và nghiên cứu về đá quý Việt Nam
đáng chú ý là:
-1992 Trần Xuân toản và nnk. Triển vọng đá quý và đỏ bỏn quý ở Vệt Nam.
-1992 - 1995, Đề tài KT. 01.09 “Nghiờn cứu nguồn gốc, quy luật phân bố và
đánh giá tiềm năng đá quý- đá kỹ thuật Việt Nam”, do Nguyễn Kinh Quốc chủ biên.
-1998 Đề tài “Cỏc kiểu nguồn gốc công nghiệp đá quý trong trầm tích biến
chất cao dải bờ trỏi sụng Hồng” do Trần Ngọc Quân chủ biên.
-2000 - 2001 Đề tài cấp Bộ Công nghiệp “Nghiờn cứu đặc điểm tiờu hỡnh
corinđon Việt Nam” do Trung tâm Nghiên cứu - Kiểm định Đá quý và Vàng thực
hiện.
-2001 – 2002 Đề tài cấp Bộ Công nghiệp “Xõy dựng quy trình phân cấp chất
lượng cho ruby, saphia Việt Nam” do Trung tâm Nghiên cứu – Kiểm định Đá quý
và Vàng Việt Nam thực hiện.
20
Chương 3: Các phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đặt ra : Một số đặc điểm chất lượng và hệ thống phân cấp
chất lượng ruby, saphia Việt Nam em đã tiến hành khảo sát thị trườngđỏ quý Hà
Nội, Hải Dương
Các phương pháp sử dụng trong phũng trớ nghiệm là các phương pháp

thành phần tương tự ở cùng điều kiện .
Hàm lượng nguyên tố cần xác định trong mẫu phân tích sẽ tương ứng với cường
độ phát xạ thường của nó theo mẫu chuẩn: K
a
= C
a
k.
K
a
- Cường độ phát xạ.
C
a
– Hàm lượng nguyên tố a
k – Hệ số .
3.3. Phương pháp kính hiển vi ngọc học
Nguyờn lí: Phóng đại viờn đỏ lờn hàng trục lần cùng với việc thay đổi cách
chiếu sáng chiếu xuyên thẳng, chiếu xuyờn xiờn, chiếu nghiêng làm nổi bật các đặc
tính bên trong của viờn đỏ.
Căn cứ vào đặc điểm hình thái của bao thể và các đặc điểm quang học của
chúng xác định các bao thể có mặt trong Corindon. Vì thế mà phương pháp này có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong giám định, luận giải điều kiện thành tọ của đá
quý.
Thiết bị: Kính hiển vi soi nổi(MBC-10; MHC- 1) và ngọc học(Gemolite của hóng
Olipỳ) với độ phóng đại 20 – 100 lần.
3.4. Để xác định mầu sắc của đá quýngười ta sử dụng các phương
pháp sau
- Phương pháp trực quan : so sánh với các mẫu chuẩn (tự nhiên và nhân
tạo ), các bảng màu chuẩn v.v.
- Các phương pháp đô màu dùng các thiết bị nh Color Master của Viện
Ngọc Mỹ (GIA), Color Scan của hội cỏc phũng Ngọc Mỹ (AGL), các

0
Kelvin và có chỉ số kỹ thuật từ D 55 đến
D65 ( nguồn sáng chuẩn của uỷ ban Chiếu sáng Quốc tế – CIE).
3.8. Bộ màu chuẩn
Trong PCCL mầu sắc của đá quý mầu thì phương pháp so sánh trực quan
với bộ mầu chuẩn hiện nay được sử dụng nhiều nhất. Hiện nay người sử
dụng các bộ màu chuẩn sau đây :
23
- Gemset hoặc Color Book của viện đá quý Mỹ (GIA).
- GemDialogue.
- Color Scan của hội cỏc phũng ngọc học Mỹ (AGL).
Ngoài các thiết bị kể trên, để xác định chất lượng chế tác của đá màu cần phải
thêm các thiết bị sau đây;
3.9. Thước kẹp
Trong ngọc học người ta thường sử dụng các loại thước kẹp đo kích
thước chuyên dụng Leveridge cơ học hoặc điện tử. Ngoài cong sử dụng các loại
thước đo độ chính xác thích hợp khác.
24
Chương 4. Cơ sở khoa học của hệ thống phân cấp chất lượng
ruby, saphia Việt Nam
4.1. Khái niệm về các chỉ tiêu chất lượng của ruby, saphia
Hiện nay con người đã sử dụng hơn 100 loại đá quý tự nhiên khác nhau vào
mục đích trang sức và trang trí. Theo truyền thống sử dụng, tất cả các loại đá quý
được chia thành 2 nhóm: Kim cương không mầu và Đá mầu (Diamond colourless
và Coloured stones), mỗi nhúm cú cỏc yêu cầu về chất lượng khác nhau. Trong báo
cáo này chỉ đề cập đến các chỉ tiêu chất lượng của đá mầu trong đó ruby, saphia là
một trong các đại diện điển hình.
Đá quý, với tên gọi nh trên, được sử dụng chủ yếu vào mục đích trang sức,
trang trí và mỹ nghệ, tức là làm đẹp cho con người. Theo sự thừa nhận của người
tiêu dùng, một loại đỏ (đỏ, khoáng vật hoặc tập hợp khoáng vật) chỉ đạt được giá trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status