BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
MAI THỊ VÂN ANH
GI¶I PH¸P CHèNG THÊT THU THUÕ XUÊT KHÈU,
THUÕ NHËP KHÈU ë VIÖT NAM TRONG BèI C¶NH
HéI NHËP KINH TÕ QUèC TÕ
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 62.34.02.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS LÊ QUÂN
2. PGS.TS VƯƠNG THỊ THU HIỀN
HÀ NỘI, THÁNG 5 - 2015LỜI CAM ĐOAN
13
1.3.
Điểm yếu và điểm mạnh của nghiên cứu
14
1.4.
Những đóng góp mới của luận án
15
Chương 2
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ CHỐNG
THẤT THU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
16
2.1.
Những vấn đề chung về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
16
2.1.1.
Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
16
2.1.2.
Đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
18
2.1.3.
Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong hội
nhập kinh tế quốc tế
19
2.2.
Thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
21
2.2.1.
44
2.4.1.
Áp dụng quản lý rủi ro chống thất thu thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu
44
2.4.2.
Áp dụng biện pháp phân loại và áp mã hàng hóa chính
xác và thống nhất
46
2.4.3.
Áp dụng biện pháp kiểm tra sau thông quan (PCA)
trong chống thất thu thuế
47
2.4.4.
Áp dụng biện pháp chống buôn lậu và gian lận thương
mại
49
2.4.5.
Áp dụng biện pháp thanh tra thuế
50
2.4.6.
Hợp tác quốc tế trong chống thất thu thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu
51
2.5.
Kinh nghiệm chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu của cơ quan hải quan một số nước trên thế giới và
bài học cho hải quan Việt Nam
52
Việt Nam gia đoạn 2009-2013
71
3.2.1.
Thất thu thuế do khai sai số lượng và chất lượng hàng
hóa
71
3.2.2.
Thất thu thuế qua gian lận trị giá tính thuế
73
3.2.3.
Thất thu qua việc phân loại và áp mã hàng hóa (mô tả
sai)
76
3.2.4.
Thất thu thuế qua công tác khai báo xuất xứ đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
82
3.2.5.
Thất thu thuế đối với loại hình kinh doanh tạm nhập, tái
xuất
86
3.2.6.
Thất thu thuế do lợi dụng loại hình gia công
88
3.2.7.
Thất thu thuế qua lợi dụng hoạt động của các khu phi
thuế quan
89
3.2.8.
108
3.3.6.
Công tác điều tra chống buôn lậu trong chống thất thu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
110
3.3.7.
Chống thất thu thuế của nghiệp vụ giám sát quản lý
113
3.3.8.
Chống thất thu thuế từ nghiệp vụ thanh tra thuế của cơ
quan hải quan
114
3.3.9.
Áp dụng nghiệp vụ quản lý xử lý nợ đọng thuế và các
biện pháp cưỡng chế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
117
3.4
Đánh giá chung về thực trạng chống thất thu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn 2009-2013
120
3.4.1.
Những kết quả đạt được
120
3.4.2.
Một số tồn tại hạn chế
125
3.4.3.
Nguyên nhân
128
4.2.2.
Đẩy mạnh biện pháp quản lý các loại hình xuất khẩu,
nhập khẩu đặc thù
144
4.2.3.
Nâng cao hiệu quả áp dụng các phương pháp quản lý
hải quan hiện đại trong chống thất thu thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu
147
4.2.4.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ
quan Hải quan
155
4.2.5.
Đổi mới công tác quản lý nợ thuế theo hướng giảm nợ
thuế quá hạn
156
4.2.6.
Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để ứng dụng
phục vụ công tác quản lý thu thuế
157
4.2.7.
Hoàn thiện bộ máy và nhân lực tổ chức quản lý của cơ
quan hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
157
4.2.6.
Các giải pháp khác
159
ASEAN
APEC
Asia Pacific Economic
Cooperation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế
Châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN
Association of South East
Asian Nations
Hiệp hội Các quốc gia Đông
Nam Á
ASEM
Asia - Europe Meeting
Diễn đàn hợp tác Á - Âu
ASYCUDA
Automated System of
Customs Data
Hệ thống số liệu hải quan tự
động
C/O
Certificate of origin
Chứng nhận xuấy sứ hàng
hóa
EDI
Electronic Data Interchange
Trao đổi dữ liệu điện tử
EU
European Ụnion
Liên minh Châu Âu
GATT
quan đến thương mại của
quyền sở hữu trí tuệ
USD
The United States Dollar
Đô la Mỹ
VAT
Value Added Tax
Thuế giá trị gia tăng
WAN
Wide Area Network
Mạng diện rộng
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
WCO
OMD
World Customs Organization
Organisation Mondial des
Douanes
Tổ chức hải quan Thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại Thế giới DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
BTC : Bộ Tài chính
CNTT : Công nghệ thông tin
CQHQ : Cơ quan hải quan
CSDL : Cơ sở dữ liệu
Số hiệu
Tên bảng biểu
Trang
Bảng 3.1:
Kim ngạch XNK và số tờ khai hàng hóa XNK giai
đoạn 2009-2013
66
Bảng 3.2:
Số thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giai đoạn
2009-2013
67
Bảng 3.3:
Tình hình nợ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giai
đoạn 2009-2013
96
Bảng 3.4:
Tỷ lệ kiểm tra hàng hóa từ giai đoạn 2009-2013
98
Bảng 3.5:
Số liệu bắt giữ qua các tuyến đường từ giai đoạn 2009 - 2013
111
Bảng 3.6:
Số liệu thanh tra chuyên ngành và thanh tra chuyên đề
giai đoạn 2009-2013
115
Bảng 3.7:
Kết quả ấn định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giai
đoạn 2009-2013
120
Bảng 3.8:
Biểu đồ 3.7:
Thống kê số thuế thu được của Hải quan giai đoạn
2009-2013
122
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một trong những công cụ kinh tế chủ yếu được nhà nước sử dụng
để điều tiết vĩ mô nền kinh tế và huy động nguồn thu cho NSNN. Một trong
những yêu cầu quan trọng trong tổ chức thực thi chính sách thuế là phải thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật.
Trong những năm qua, chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu đảm bảo
công bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử và ổn định đã tạo thuận lợi hơn
cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tăng cường thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, góp phần huy động nguồn thu cho ngân sách, bảo hộ sản xuất
trong nước. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong quá trình tổ chức thực
hiện thuế xuất khẩu, nhập khẩu vẫn còn tình trạng thất thu thuế. Thất thu thuế
xuất khẩu, nhập khẩu đã xảy ra trong thời gian dài, số thuế thất thu không phải
là nhỏ, làm ảnh hưởng xấu đến cân đối thu - chi của NSNN và tạo ra sự bất bình
đẳng giữa các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều phương thức thủ đoạn gian
lận thuế xuất khẩu, nhập khẩu không chỉ xuất hiện ở Việt Nam mà ở nhiều nước
trên thế giới. Mặc dù các thủ đoạn gian lận này vẫn thể hiện ở bề nổi như: gian
lận C/O, khai thấp giá hàng nhập khẩu, khai sai chủng loại hàng nhập khẩu, khai
sai số lượng…Hay các thủ đoạn buôn lậu qua biên giới nhưng nay lại được tiến
hành với những hình thức tinh vi hơn. Các hình thức gian lận thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu đã được thực hiện ngay từ nước xuất khẩu hàng hóa trước khi
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về thất thu thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu và chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích thực trạng chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt
Nam trong giai đoạn 2009 - 2013. 3
- Đề xuất một số giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:
chống thất thu thuế thực và chống thất thu thuế tiềm năng. Tuy nhiên, trong
phạm vi luận án chỉ đi sâu nghiên cứu về chống thất thu thuế thực.
- Giới hạn về không gian:
Luận án tập trung đánh giá thực trạng về chống thất thu thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong giai đoạn 2009 đến 2013. Đồng thời, các giải
pháp chống thất thu thuế được đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và
được tiếp cận ở góc độ quản lý của cơ quan hải quan là chủ yếu.
3. Phương pháp nghiên cứu của luận án
Phương pháp luận nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện
Luận án là Chủ nghĩa Mác Lênin về phương pháp luận duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử.
Các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: phương pháp phân tích, phương
Chương 3: Thực trạng chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở
Việt Nam trong giai đoạn 2009-2013.
Chương 4: Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nói chung đã được giới
nghiên cứu và các nhà quản lý rất quan tâm nghiên cứu trong những năm gần
đây. Dưới các góc độ khác nhau, những công trình nghiên cứu đã đề cập đến
những vấn đề có liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của tác
giả. Nhìn chung có thể phân chia các kết quả nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực
chống thất thu thuế XNK theo các nội dung chính như sau:
1.1.1. Những vấn đề mang tính tổng thể về chính sách quản lý với việc
chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
+ Luận án tiến sĩ của Vũ Công Nhi, 1995, “Thất thu thuế ở Việt Nam - Thực
trạng, nguyên nhân và giải pháp” [74]. Đề tài này đề cập đến thất thu thuế nói chung
và khá rộng, đi vào nghiên cứu và phân tích cũng như đánh giá chi tiết các hình thức
thất thu thuế XNK, một số giải pháp đã phản ánh một số tồn tại và đề xuất các giải
pháp có tính dài hạn cho việc chống thất thu thuế ở Việt Nam. Tuy nhiên, do nghiên
cứu đã lâu nên các thông tin trong đề tài không còn phù hợp với điều kiện kinh tế
hiện nay của Việt Nam. Do vậy, NCS tiếp tục kế thừa những kết quả đạt được và lấy
thông tin để phát triển nghiên cứu bổ sung trong đề tài của mình.
+ Tiếp cận vấn đề dưới một góc nhìn khác, TS. Nguyễn Danh Hưng, 2002
đã có công trình nghiên cứu “Các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập
+ Luận văn Thạc sỹ của Trần Đức Tiến, 2011"Hoàn thiện cơ chế quản lý
thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của ngành Hải quan Việt Nam" [86] đã đề
cập đến cơ sở lý luận và thực tiễn của cơ chế quản lý thuế đối với hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu của ngành Hải quan đặt trong tổng thể cơ chế quản lý thuế xuất
nhập khẩu nói chung. Một số giải pháp đã được luận giải chi tiết và cụ thể. Đề tài
giúp cho việc hoàn thiện cơ chế quản lý thuế và thực tế về tình trạng thất thu thuế. 7
+ Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Tiến Thành, 2011 “Chống thất thu thuế
nhập khẩu trong quản lý nhà nước về hải quan của Tổng cục hải quan Việt
Nam: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” [83]; Tác giả đã đề cập tới một số
thủ đoạn gian lận thuế như áp sai mã số thuế, gian lận C/O, do chính sách tỷ lệ
nội địa hóa, gian lận định mức, do chính sách khoanh nợ, dãn nợ…Đề tài đã
giúp phản ánh thực chất bức tranh tổng thể về thực trạng chống thất thu thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở nước ta hiện nay.
+ Luận văn Thạc sỹ của Hoàng Thị Huyền Trang, 2012 “Thuế xuất, nhập
khẩu và hiện tượng thất thu thuế nhập khẩu ở Việt nam hiện nay” [105]; Đối
tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình thất thu thuế nhập khẩu ở Việt nam hiện
nay và các nguyên nhân của nó. Tác giả đã đề cập tới một số thủ đoạn gian lận
thuế qua các tuyến đường bộ và một số thủ đoạn chính như khai sai trị giá, lợi
dụng tình trạng tạm nhập tái xuất…
+ Đề tài cấp Bộ của tác giả Hoả Ngọc Tâm, Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải
quan năm 2005 “Chống nợ đọng thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thực trạng và giải
pháp” [82] quy mô và phạm vi đề tài đề cập khá rộng và liên quan nhiều lĩnh
vực, giúp đưa ra các giải pháp cụ thể để có tính ứng dụng cao trong công tác
chống nợ đọng và chống thất thu thuế xuất nhập khẩu và điều hành.
1.1.2. Những vấn đề về phương pháp quản lý của Hải quan Việt Nam với
việc chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
+ Với góc nhìn về cải cách thủ tục hải quan, Luận án Tiến sỹ của Nguyễn
Nam góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế” [42]. Tác giả đã đi sâu nghiên cứu
những vấn đề còn tồn tại của hải quan, trong đó có lĩnh vực thuế để đề ra các
giải pháp hoàn thiện. Tuy nhiên, do hoạt động hải quan luôn thay đổi, các tiến
trình hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng và do phạm vi nghiên cứu rộng nên luận
án chưa đi sâu nghiên cứu những bất cập trong lĩnh vực thất thu thuế. Luận án
mới chỉ dừng ở mức độ khái quát vấn đề quản lý thuế tại thời điểm trước năm 9
2008 nên hiện nay đã không còn phù hợp với tình hình hiện tại. Với phương
pháp lý luận và cách tiếp cận vấn đề khoa học, luận án đã là tài liệu tham khảo
quan trọng cho việc xây dựng các luận cứ khoa học của tác giả.
- Luận án Tiến sỹ của Đoàn Hồng Lê, 2008 “Quản lý nhà nước đối với hoạt
động xuất nhập khẩu ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” [69].
Luận án mới chỉ đi sâu nghiên cứu các công cụ quản lý nhà nước đang được áp
dụng trong ngành hải quan nói chung. Luận án có đề cập tới những biện pháp
quản lý thuế với hàng hóa XNK nhưng vẫn chưa đi sâu làm rõ các giải pháp
chống thất thu thuế. Đặc biệt là luận án đã đề cập tới tình hình XNK giai đoạn
trước năm 2008 giúp cập nhật các giải pháp mới, đặc biệt trong bối cảnh ngành
hải quan đang ứng dụng phương pháp quản lý Hải quan hiện đại.
+ Với một cách tiếp cận theo hướng khác là nghiên cứu hoàn thiện cách
phân loại áp mã hàng hóa, là cơ sở để cho việc thực hiện tính thuế, Luận án
Tiến sỹ của Ngô Minh Hải, 2012 đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
các giải pháp để phân loại, áp mã chính xác và thống nhất hàng hóa xuất
nhập khẩu tại Việt Nam” [44]. Công trình nghiên cứu này có liên quan trực
tiếp đến lĩnh vực thuế XNK. Một phần những gian lận trong lĩnh vực thuế hải
quan xuất phát từ khâu phân loại và áp mã hàng hóa không chính xác. Các
doanh nghiệp thường có xu hướng lợi dụng những sơ hở trong các chính sách
thuế để tiến hành các gian lận về thuế. Luận án đã mạnh dạn đề cập nhiều cơ
chế chính sách để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực
- Tài liệu nghiên cứu chuẩn đoán và mô hình nghiệp vụ hải quan Scott
Wilson liên kết với PADECO và BFC; “Chương trình hiện đại hóa và cải cách
ngành thuế của trung tâm phát triển quốc tế, đại học tổng hợp Duke Durham,
Bắc Carolina” [45], tài liệu đưa ra một số ý kiến về cải cách hệ thống quản lý
thuế nói chung, không chi tiết đến hoạt động của thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
- Tiến sỹ Nguyễn Công Bình với đề tài cấp Bộ N05-2013 “Xây dựng 11
phương pháp tính toán và dự báo số thu ngân sách với hoạt động XNK hàng hóa
của Việt Nam” [4] lại có cách tiếp cận khác về số thu của ngành hải quan. Trên
cơ sở áp dụng các phương pháp như mô hình kinh tế lượng vĩ mô, phương pháp
sử dụng mô hình I-O, phương pháp mô phỏng vi mô, phương pháp chuỗi thời
gian, phương pháp chuyên gia, phương pháp cây quyết định, phương pháp dự
báo tổng hợp, phương pháp ma trận tác động qua lại… tác giả đã tính toán và dự
báo số thu tiềm năng của ngành hải quan, so sánh với số thu thực tế hàng năm
kết hợp với phương pháp chuyên gia để đánh giá, xây dựng và dự báo số thu
cho ngành hải quan. Đây là kết quả đáng quan tâm của đề tài vì từ kết quả
nghiên cứu này có thế định lượng một mức tương đối tỷ lệ thất thu thuế của
ngành hải quan. Việc mạnh dạn áp dụng các phương pháp dự báo của hải quan
các nước trong việc xây dựng số thu hàng năm là một bước tiến trong quá trình
xây dựng công cụ tính toán khoa học cho ngành hải quan trong việc định lượng
hóa tình trạng thất thu thuế XNK. Đề tài là tài liệu quan trọng để tác giả nghiên
cứu định lượng một cách tương đối các kết quả thất thu thuế của hải quan Việt
Nam để đề ra các giải pháp phù hợp.
- Ths Lỗ Thị Nhụ trong Đề tài 02-2013, “Nâng cao năng lực quản lý thu
ngân sách đối với hàng hóa XNK của Tổng cục Hải quan phù hợp với yêu cầu
cải cách, hiện đại hóa” [75] đã có hướng tiếp cận mới khi áp dụng các chuẩn
mực của hải quan thế giới vào việc hoàn thiện phương pháp quản lý hải quan
trong lĩnh vực thuế, chống thất thu thuế XNK. Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề
Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố liên
quan đến đề tài nghiên cứu của luận án
Dưới nhiều góc độ khác nhau, các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận
văn và luận án tiến sỹ gần đây đã đi vào phân tích khá toàn diện các nội dung
của việc chống thất thu thuế XNK của Việt Nam. Trong đó đã gợi mở nhiều vấn
đề có liên quan đến việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cải cách, hiện đại 13
hóa hải quan, chống thất thu thuế XNK như: cần phải tiếp tục nghiên cứu sửa
đổi và hoàn thiện Luật Quản lý thuế và các văn bản liên quan, áp dụng các
phương pháp quản lý hải quan hiện đại như QLRR, kiểm tra sau thông quan,
khai hải quan điện tử… Tuy nhiên, các gợi mở này liên quan nhiều hơn đến giai
đoạn đầu của tiến trình cải cách hiện đại hóa hải quan và chưa có một công trình
nào đi sâu nghiên cứu vấn đề chống thất thu thuế XNK thông qua việc áp dụng
các phương pháp quản lý hải quan hiện đại theo chuẩn mực quốc tế.
Tóm lại, có thể khẳng định từ trước đến nay chưa có công trình khoa học
nào đi vào nghiên cứu tổng quan chung về chống thất thu thuế XNK trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và việc lựa chọn đề tài “ Giải pháp chống thất thu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả là không trùng lắp
với bất kỳ công trình khoa học nào đã công bố.
1.2. Khoang hở cho các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Thế nào là thất thu thuế XNK, thực trạng các biện pháp chống thất thu thuế
XNK của Việt Nam, kinh nghiệm nào của quốc tế có thể áp dụng cho việc chống
thất thu thuế XNK của Hải quan Việt Nam, các biện pháp chống thất thu thuế
XNK Hải quan Việt Nam đang áp dụng cần bổ sung và hoàn thiện những vấn đề
gì ? Đây là những câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi quản lý cần phải có lời giải đáp.
Xuất phát từ tổng quan nghiên cứu cũng như xuất phát từ câu hỏi quản lý,
câu hỏi nghiên cứu nêu trên, tác giả xác định hướng tiếp cận của đề tài là: Để
thống mà các công trình trước đây đã công bố.
1.3. Điểm yếu và điểm mạnh của nghiên cứu
Điểm yếu của nghiên cứu này là: Đây là vấn đề không mới ở Việt Nam và
đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến nhưng lại là vấn đề khá nhạy cảm
trong xã hội, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động XNK của cộng đồng doanh