Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là
chủ đề tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới.
Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam là cải thiện môi trường ô nhiễm do các chất độc hại do nền công nghiệp tạo ra.
Điển hình như các ngành công nghiệp cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm,
thuốc bảo vệ thực vật, y dược, luyện kim, xi mạ, giấy, đặc biệt là ngành dệt nhuộm
đang phát triển mạnh mẽ và chiếm kim ngạch xuất khẩu cao của Việt Nam.
Ngành dệt nhuộm đã phát triển từ rất lâu trên thế giới nhưng nó chỉ mới hình
thành và phát triển hơn 100 năm nay ở nước ta. Ngành dệt nhuộm là một trong
những ngành công nghiệp có bề dày truyền thống của nước ta. Khi nền kinh tế
chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường thì ngành này cũng chiếm
được một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể cho ngân
sách nhà nước. Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới mở cửa ở Việt
Nam đã có 72 doanh nghiệp nhà nước, 40 doanh nghiệp tư nhân, 40 dự án liên
doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoài cùng các tổ hợp đang hoạt động trong lĩnh
vực dệt nhuộm. Ngành dệt may thu hút nhiều lao động góp phần giải quyết việc làm
và phù hợp với những nước đang phát triển không có nền công nghiệp nặng phát
triển mạnh như nước ta. Tuy nhiên hầu hết các nhà máy xí nghiệp dệt nhuộm ở ta
đều chưa có hệ thống xử lý nước thải mà ta đang có xu hướng thải trực tiếp ra sông
suối ao hồ loại nước thải này có độ kiềm cao độ màu lớn,nhiều hóa chất độc hại đối
với loài thủy sinh. Chính vì vậy trong phạm vi hẹp em chọn đề tài luận văn tốt
nghiệp là : “ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm Công ty Cổ phần Thúy
Đạt, Nam Định công suất 800 m
3
/ngày ”.
Trong quá trình thực hiện đồ án khó tránh những sai sót kính mong Thầy,
Cô và các bạn góp ý để đồ án được hoàn thiện hơn.
3
/ngày.đ công
ty cổ phần Thúy Đạt Nam Định.
4. Phương pháp thực hiện
4.1. Phương pháp tổng hợp tài liệu
- Điều tra khảo sát thu thập số liệu tài liệu liên quan, quan sát trực tiếp, lấy
mẫu đo đạc và phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải trước và sau xử lý, đánh
giá tác động môi trường của nguồn thải.
- Phương pháp kế thừa, tham khảo kết quả xử lý nước thải của các công ty
khác trên thực tế.
- Tính toán thiết kế theo những chuẩn mực đã quy định.
Từ những số liệu đo đạc tính chất nước và yêu cầu đầu ra của nguồn thải ta
có phương pháp xử lý gồm 5 quá trình:
- Quá trình thu gom nước thải
- Quá trình xử lý hoá lý bậc 1
- Quá trình xử lý sinh học hiếu khí
- Quá trình xử lý hoá lý bậc 2
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 2
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
- Quá trình xử lý bùn
- Tính toán kinh tế
4.2. Khảo sát thực địa
- Điều tra qua phiếu về hiện trạng kinh tế - xã hội và môi trường của công ty Cổ
phần Thúy Đạt Nam Định.
- Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập bổ sung các thông tin về các điều kiện tự
nhiên và kinh tế - xã hội ở khu vực.
khoảng 1 triệu việc làm. Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện cần cho sự phát triển, để
ngành công nghiệp dệt nhuộm phát triển thật sự thì chúng ta phải giải quyết vấn đề
nước thải và khí thải một cách triệt để. Dệt nhuộm là một ngành công nghiệp nhẹ
quan trọng trong nền kinh tế của nước ta. Tốc độ tăng trưởng bình quân của toàn
ngành luôn đạt luôn đạt trên 10% một năm đem lại cho đất nước một nguồn ngoại tệ
không nhỏ. Hàng năm ngành dệt nhuộm đóng góp khoảng 31% tổng sản lượng
ngành công nghiệp, đứng thứ hai sau ngành dầu khí, chiếm 19,8% tổng kim ngạch
xuất khẩu và khoảng 41% kim ngạch xuất khẩu của ngành công nghiệp [ nguồn :
Tổng công ty dệt may, 2006].
Theo bộ công nghiệp 6 tháng đầu năm 2007 giá trị sản xuất công nghiệp toàn
ngành tăng 15,7% so với cùng kì năm trước, trong đó tổng công ty dệt may tăng
26,8%, theo dự báo đến năm 2010 cả nước sẽ sản xuất 2 tỷ mét vải xuất khẩu thu
được 3.5 đến 4 tỉ USD tạo ra 1,8 triệu việc làm với mức tăng trưởmg bình quân là
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 4
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
14%. Như vậy trong những năm tới đây ngành dệt nhuộm vẫn phát triển và giữ vai
trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành công nghiệp dệt nhuộm đã đáp ứng được nhu cầu lớn ở trong nước
và còn thu được lượng ngoại tệ lớn do xuất khẩu. Mặt khác còn giải quyết việc làm
cho lmột số lượng lớn lao động. Hiện nay công nghiệp dệt nhuộm đã trở thành
ngành mũi nhọn của nước ta hiện nay, và đã đang có sự quan tâm của nhà nước.
1.1.2 Đặc điểm của ngành
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành công nghiệp dệt nhuộm cũng có
nhiều thay đổi, bên cạnh những nhà máy xí nghiệp quốc doanh, ngành càng có
nhiều xí nghiệp mới ra đời, trong đó có các xí nghiệp ngoài quốc doanh, lien doanh
và 100% vốn đầu tư nước ngoài. Hiện nay toàn ngành có khoảng 150 nhà máy xí
TpHCM 2200 5000
9
D. Thành
Công
TpHCM 1500 2000 2690
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 5
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
10
Dệt Việt
Thắng
TpHCM 2400 1200 394
Nguồn cung cấp: Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam ( Kế hoạch 1997-2010 )
Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các nhà máy đều nhập thiết bị, hóa chất từ
nhiều nước khác nhau:
1. Thiết bị: Mỹ, Nhật, Ba Lan, Ấn Độ…
2. Thuốc nhuộm: Nhật, Đức, Thụy Sỹ…
3. Hóa chất cơ bản: Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan…
Với khối lượng lớn hóa chất sử dụng, nước thải ngành dệt nhuộm có ô nhiễm
cao. Tuy nhiên trong những năm gần đây khi nền kinh tế phát triển mạnh đẫ xuất
hiện nhiều nhà máy, xí nghiệp với công nghệ hiện đại ít gây ô nhiễm môi trường.
1.2 Các quá trình cơ bản trong công nghệ dệt nhuộm
1.2.1 Các loại nguyên liệu của ngành dệt nhuộm
Nguyên liệu cho các ngành dệt nhuộm chủ yếu là các loại sợi tự nhiên (sợi
cotton) sợi tổng hợp (sợi Poly Ester) và sợi pha, trong đó:
- Sợi cotton (Co): Được kéo từ sợi bông vải có đặc tính hút ẩm cao, xốp, bền trong
môi trường kiềm, phân hủy trong môi trường axit. Vải dệt từ loại này thích hợp cho
đánh ống thành các quả to để chuẩn bị dệt vải. Tiếp tục mắc sợi là dồn qua các quả
ống để chuẩn bị cho công đoạn hồ sợi.
d. Hồ sợi dọc
Hồ sợi bằng hồ tinh bột và tinh bột biến tính để tạo màng hố bao quanh sợi tăng
độ bền, độ trơn và độ bong của sợi để có thể tiến hành dệt vải. ngoài ra còn dung
các hồ nhân tạo.
e. Dệt vải
Kết hợp sợi ngang với sợi dọc đã mắc thành hình tấm vải mộc.
f. Giũ hồ
Tách các thành phần của hhồ bám trên vải mộc bằng phương pháp enzym hoặc
axit. Vải sau khi giữ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấn rồi đưa sang
nấu tẩy.
g. Nấu vải
Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên như dầu mỡ, sáp…Sau
khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thầm nước cao, hấp thụ hóa chất, thuốc
nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn. Vải được nấu trong dung dịch kiềm và
các chất tẩy giặt ở áp suất cao(2-3at) và nhiệt độ cao(120-130). Sau đó vải được giặt
nhiều lần.
h. Làm bóng vải
Mục đích làm cho sợi cottong trương nở, làm tăng kích thước giữa các mao
quản giữa các phần tử làm cho sơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước hơn, bong hơn
tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm. làm bóng vải thông thường bằng dung dịch
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 7
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
kiềm NaOH có nồng độ 280 đến 300g/l ở nhiệt độ thấp 10 đến 20
0
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 8
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
poliamid, phần lớn thuốc nhuộm trực tiếp có chứa azo và một số dẫn suất của
dioxazin. Ngoài ra, trong thuốc nhuộm còn có chứa các nhóm làm tăng độ bắt màu
như triazin và salicylic có thể tạo phức với các kim loại làm tăng độ bền màu.
Thuốc nhuộm hoàn nguyên: là những hợp chất màu hữu cơ không tan trong
nước. khi bị khử sẽ tan mạnh trong kiềm và hấp thụ mạnh vào sơ, loại thuốc này
cũng dễ bị thủy phân và oxi hóa về dạng không tan ban đầu. Thuốc nhuộm hoàn
nguyên gồm 2 nhóm chính: nhóm đa vòng có chứa nhân antraquinon và nhóm
indigoit có chứa nhân indigo. Công thứa tổng quát R=C-O; trong đó R là hợp chất
hữu cơ nhân thơm, đa vòng. Các nhân thơm đa vòng trong loại thuốc nhuộm này
cũng là tác nhân gây ung thư, vì vậy khi không được xử lý, thải ra môi trường, có
thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Thuốc nhuộm phân tán: là những hợp chất màu không tan trong nước nên
thường nhuộm cho các loại sơ tổng hợp ghét nước. Nhóm thuốc nhuộm này có cấu
tạo phân tử gốc azo và antraquinon và nhóm amin ( NR-OH), dùng
chủ yếu để nhuộm các loại sợi tổng hợp (sợi axetat, polieste…) không ưa nước.
Thuốc nhuộm axit: là các muối sunfonat của các hợp chất hữu cơ khác nhau
có công thức là R- khi tan trong nước phân ly thành nhóm R- mang màu,
bắt màu vào xơ trong môi trường axit. Các thuốc nhuộm này thuộc nhóm mono,
diazo và các dẫn xuất của antaquinon, triaryl metan…Thuốc này thường được dùng
để nhuộm len và tơ tằm.
Thuốc nhuộm bazơ: là những hợp chất màu có cấu tạo khác nhau, hầu hết là
các muối clorua, oxalate hoặc muối kép của các bazơ hữu cơ. Khi axit hòa tan,
chúng phân ly thành các cation mang màu và anion không mang màu.
• Thuốc nhuộm lưu huỳnh: là những hợp chất màu không tan trong nước và
Phân tán Disperse Foron, easman, synten,…
Pitmen Pitment Oritex, poloprint, acronym,…
Hoàn nguyên không
tan
Vat dyes Indanthrrene, Caledon,…
Hoàn nguyên tan Indigosol Solazol, cubosol,…
Phạm vi sử dụng thuốc nhuộm
Thuốc nhuộm trong dịch nhuộm có thể ở dạng hòa tan hay phân tán, và mỗi
loại thuốc nhuộm khác nhau sẽ thích hợp cho từng loại vải khác nhau. Để nhuộm
vải từ những nguyên liệu ưa nước, người ta dùng thuốc nhuộm hòa tan trong nước.
Các loại thuốc nhuộm này sẽ khuếch tán và gắn màng váo xơ xợi nhờ các lực liên
kết hóa lý (thuốc nhuộm trực tiếp), liên kết ion (thuốc nhuộm axit, bazơ), liên kết
đồng hóa trị (thuốc nhuộm hoạt tính). Còn để nhuộm vải từ những nguyên liệu sợi
kỵ nước như sợi tổng hợp thì người ta thường dùng thuốc nhuộm không tan trong
nước (thuốc nhuộm phân tán).
Đối với các loại vải dệt từ sợi pha thì có thể chia làm hai lần, mỗi lần nhuộm
một thành phần hay nhuộm một lần cho cả hai thành phần.
Phạm vi sử dụng các loại thuốc nhuộm cho các loại sợi khác nhau được thể
hiện trong bảng sau:
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 10
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
Bảng1.3: Phạm vi sử dụng các loại thuốc nhuộm cho các loại sợi khác nhau
STT
Sợi
bông
Sợi từ
Tỷ lệ gắn màu vào trong sợi nằm trong khoảng 50-98%, phần còn lại sẽ đi vào nước
thải.
Bảng 1.4: Tỉ lệ màu không gắn vào sợi được tóm tắt trong bảng sau
Thuốc nhuộm Phần không gắn màu vào sợi (%)
Trực tiếp 5-30
Hoàn nguyên không tan 5-20
Hoàn nguyên tan 5-15
Lưu huỳnh 30-40
Hoạt tính 5-50
Phân tán 8-20
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
Pigment 1
Axit 7-20
Bazơ 2-3
Nguồn: Giáo trình “Công nghệ xử lý nước thải “Trần Văn Nhân” –Ngô
Thị Nga
Để tăng hiệu quả quá trình nhuộm, các hóa chất sử dụng để phụ tợ cho quá
trình nhuộm như các loại axit H
2
SO
4
, CH
3
COOH, các muối Natri sulfat, muối
Amôni, các chất cầm màu như Syntephix, Tinofix và sợi.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
+ Thuốc hoạt tính: 1500C trong 5 phút.
+ Thuốc pigment: 1400C - 1500C trong 3 phút.
+ Thuốc nhuộm phân tán: 2150C.
Giặt: Sau khi nhuộm và in vải được giặt nóng và lạnh nhiều lần để loại bỏ tạp
chất hay thuốc nhuộm, in dư trên vải:
+ Đối với thốc nhuộm hoạt tính: 4 lần.
+ Đối với thuốc nhuộm pigment: 2 lần.
+ Đối với thuốc nhuộm phân tán: 2 lần.
m. Công đoạn văng khổ hoàn tất
Văng khổ hay hoàn tất vải với mục đích ổn định kích thước vải, chống nhàu
và ổn định nhiệt, trong đó sử dụng một số hóa chất chống màu, chất làm mềm và
hóa chất như mêtylic, axit axetic, formaldehyt… Ngoài công nghệ xử lý cơ học,
người ta còn kết hợp với việc xử lý hóa học.
+ Mặt hàng in bông 100% cotton:
- Finish KVS 40g/l: chống nhàu và nhăn vải.
- Ceramine HCL 10g/l: làm mềm vải.
- Slovapon N 0.1g/l: tăng khả năng thấm hóa chất.
+ Mặt hàng in bông PE/Co:
- Polysol S5 1g/l: chống nhàu và nhăn vải.
- Repellan 77 10g/l: làm mềm vải sợi PE.
- Softener NN 5g/l: làm mềm vải sợi Co.
- Slovapon N 0.1g/l: tăng khả năng thấm hóa chất.
+ Mặt hàng nhuộm 100% cotton:
- Finish PU 20g/l.
- Calalyst PU 1g/l.
+ Mặt hàng nhuộm PE/Co:
- Hồ mềm: giống như bông PE/Co.
- Repellan HYN 40g/l: chất béo để tạo savon, làm mềm vải.
Cạo lông Co ủi
Đóng kiện
Hồ sợiChuẩn bị sợi
nguyên liệu
Giặt, tẩy
Kiểm gấp
Trang 14
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
tổng lượng nước sử dụng thì 88,4% được thải ra ngoài thành nước thải và phần còn
lại là lượng nước thất thoát do bay hơi.
Đặc trưng quan trọng nhất của nước thải từ các cơ sở dệt nhuộm là sự dao
động rất lớn về lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm, nó thay dổi theo mùa, theo
mặt hàng sản xuất và chất lượng của sản phẩm. Nhìn chung nước thải từ các cơ sở
dệt nhuộm có độ kiềm khá cao, độ màu và hàm lượng các chất hữu cơ, tổng chất rắn
cao. Tải lượng các chất hữu cơ trong nước thải chủ yếu sinh ra từ quá trình tiền xử
lý bằng hóa chất, trong trường hợp nấu kiềm vải BOD có thể lên tới 210kg/tấn.
Nguồn nước thải bao gồm nước thải từ các công đoạn chuẩn bị sợi, chuẩn bị
vải, nhuộm và hoàn tất. Các loại thuốc nhuộm được đặc biệt quan tâm vì chúng
thường là nguồn sinh ra các kim loại, muối và màu tong nước thải, chất hồ vải với
hàm lượng BOD, COD cao và các chất hoạt động bề mặt là nguyên nhân chính gây
nên tính độc thủy sinh của nước thải dệt nhuộm.
Hóa chất sử dụng: Hồ tinh bột,
42
SOH
,
COOHCH
3
, NaOH, NaOCl,
- Đặc trưng nước thải sản xuất bao gồm:
+ Tạp chất rắn lơ lửng.
+ Nước thải sinh ra trong dệt nhuộm thường có nhiệt độ cao, độ pH lớn, chứa
nhiều loại hóa chất, thuốc nhuộm khó phân hủy,độ đục độ màu cao.
+ Muối, hóa chất hữu cơ trong thuốc nhuộm, mực in.
+ Chất hoạt động bề mặt.
+ Chất điện ly, chất ngấm, chất tạo môi trường.
+ Men, tinh bột.
+ Chất oxi hóa.
Tính chất nước thải của công đoạn nhuộm trong dây truyền công nghệ của cơ
sơ dệt nhuộm chủ yếu phụ thuộc vào loại thuốc nhuộm sử dụng. tuy theo công nghệ
nhuộm, chất lượng vải, thuốc nhuộmmà lương thuốc nhuộm và lượg chất phụ trợ
còn lại trong nước thải có thể dao động từ 10-40% so với lượng sử dụng.
Bảng 1.5: Các chất gây ô nhiễm và đặc tính nước thải ngành dệt nhuộm
Công đoạn Chất ô nhiễm trong
nước thải
Đặc tính của nước thải
Hồ sợi, giũ hồ Tinh bột, glucozo, nhựa,
chất béo, sáp.
BOD cao (34-50 tổng
lượng BOD).
Nấu, tẩy NaOH, chất sáp, dầu mỡ,
tro, soda, xơ sợi vụn.
Độ kiềm cao, màu tối,
BOD cao.
Tẩy trắng Hipoclorit, hợp chất chứa
clo, NaOH, AOX, axit…
Độ kiềm cao, chiếm 5%
BOD tổng.
Làm bong NaOH, tạp chất Độ kiềm cao, BOD thấp
Mức độ ô nhiễm nước thải phụ thuộc chủ yếu vào các hóa chất, chất trợ,
thuốc nhuộm sử dụng và vào các công nghệ và trình độ lạc hậu, trung bình hay tiên
tiến, hiện đại của các công nghệ áp dụng.
Với các hóa chất sử dụng như trên thì khi thải ra ngoài, ra nguồn tiếp nhận,
nhất là ra các sông ngòi, ao hồ sẽ gây độc cho các loài thủy sinh. Có thể phân chia
các nhóm hóa chất ra làm 3 nhóm chính:
Nhóm 1: Các chất độc hại đối với vi sinh và cá
Xút (NaOH) và Natri Cacbonat (
32
CONa
) được dùng với số lượng lớn để
nấu vải sợi bông và xử lý vải sợi pha (chủ yếu là Poslyeste, bông ). Axít vô cơ (
42
SOH
) dùng để giặt, trung hòa xút, hiện màu thuốc nhuộm hoàn nguyên tan
(Indigisol)
- Clo hoạt động (nước tẩy Javen) dùng để tẩy trắng vải sợi bông
- Fomatđêhyt có trong chất cầm màu và các chất dùng xử lý hoàn tất
- Dầu hỏa dùng để chế tạo hồ in pigment
Một hàm lượng kim loại nặng đi vào nước thải:
- Trong một tấn xút công nghiệp nếu sản xuất bằng điện cực thuỷ ngân sẽ có 4g
thuỷ ngân (Hg)
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 17
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
- Tạp chất kim loại nặng có trong thuốc nhuộm sử dụng
Một lượng halogen hữu cơ độc hại đưa vào nước thải từ một số thuốc nhuộm
- Độ màu: 500 – 2000 Pt – Co
- Chất rắn lơ lửng: 30 – 400 mg/l, đôi khi cao đến 1000 mg/l (trường hợp
nhuộm sợi cotton).
- SS: 0 – 50 mg/l
- Chất hoạt tính bề mặt: 10 – 50 mg/l
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 18
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
Qua những số liệu vừa nêu cho thấy nước thải ngành dệt nhuộm rất độc cho
hệ sinh thái nước. Những ảnh hưởng cho các chất ô nhiễm trong nước thải ngành
dệt nhuộm tới nguồn tiếp nhận có thể tóm tắt như sau:
- Độ kiềm cao làm tăng pH của nước, nếu pH >9 sẽ gây độc hại cho các loài
thủy sinh.
- Muối trung tính làm tăng tổng hàm lượng chất rắn. Nếu lượng nước thải lớn
sẽ gây độc hại cho các loài thủy sinh do tăng áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng
đến quá trình trao đổi chất của tế bào.
- Hồ tinh bột biến tính làm tăng BOD, COD của nguồn nước gây tác hại đối với
đời sống thuỷ sinh do làm giảm oxy hòa tan trong nước.
- Độ màu cao do dư lượng thuốc nhuộm đi nước thải gây màu cho nguồn tiếp
nhận, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thuỷ sinh, ảnh hưởng tới
cảnh quang. Các chất độc nặng như sunfit kim loại nặng, các hợp chất halogen
hữu cơ (AOX) có khả năng tích tụ trong cơ thể sinh vật với hàm lượng tăng
dần theo chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nguồn nước, gây ra một số bệnh mãn
tính đối với người và động vật.
- Hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hòa tan trong nước,
ảnh hưởng đến sự sống các loài thuỷ sinh.
1.3.4 Các tiêu chuẩn kiểm soát nước thải ô nhiễm
Các thông số sinh thái bổ sung
+ Hàm lượng cặn lơ lửng, oxi hòa tan, độ đục, tổng nitơ, tổng phôtpho
+Hàm lượng kim loại nặng: kim loại từ các nguồn thuốc nhuộm, hóa chất công
nghệ, chất trợ bao gồm Cu, Ni, Pb, Cr, Co, Zn, Hg có trong nước thải dệt nhuộm.
Do đó hàm lượng kim loại nặng phải là một thông số sinh bổ sung cần phân tích xác
định. Ngoài ra kim loại vào nước thải từ đường ống dẫn và từ nước cấp.
+ Halogen hữu cơ (AOX). AOX trong nước thải dệt nhuộm có nguồn gốc từ một số
chất trợ, từ thuốc nhuộm, từ việc sử dụng clo tẩy trắng.
+ Màu nước thải nhuộm đôi khi rất đậm, nó cản trở bức xạ mặt trời đi vào nước,
ảnh hưởng bất lợi đến khả năng của các vi sinh phân giải các hợp chất hữu cơ và
gây ấn tượng thẩm mỹ xấu. Mặc dù không được đưa vào tiêu chuẩn nước thải công
nghiệp nước ta, nhưng để đánh giá ô nhiễm nước thải dệt nhuộm cần đưa chỉ tiêu
màu sắc vào nhóm thông số sinh thái bổ sung.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 20
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
+ Một nhóm các thông số quan trọng khác đặc trưng cho nước thải dệt nhuộm là các
chỉ tiêu độc hại sinh thái hay độ độc với các loài thủy sinh. Nó đánh giá tác hại của
nước thải lên các loài động vật và thực vật sống trong nước.
Trên thế giới, ở các nước công nghiệp tiên tiến (như Đức, Áo, Thụy Sỹ…)
đều có tiêu chuẩn nước thải dệt nhuộm vì tính đặc thù của ngành công nghiệp này.
Ở Việt Nam chúng ta ngành dệt may đang phát triển mạnh mẽ hiện nay cần phải
xây dựng và ban hành ngay các tiêu chuẩn nước thải dệt nhuộm với các thông số
đặc trưng như đã nêu trên.
1.4 Ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm đến
nguồn tiếp nhận
Nước thải dệt nhuộm rất đa dạng và phức tạp. Các loại hóa chất sử dụng như:
- Độ kiềm cao làm tăng pH của nước. Nếu pH > 9 sẽ gây độc hại đối với thủy
tinh, gây ăn mòn các công trình thoát nước và hệ thống xử lý nước thải.
- Muối trung tính làm tăng hàm lượng tổng rắn. Lượng thải lớn gây tác hại đối
với đời sống thủy sinh do làm tăng áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng đến quá trình trao
đổi của tế bào.
- Hồ tinh bột biến tính làm tăng BOD, COD của nguồn nước, gây tác hại đối với
đời sống thủy sinh do làm giảm oxy hòa tan trong nguồn nước.
- Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vào nước thải gây mầu cho dòng tiếp
nhận, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh hưởng xấu tới
cảnh quan. Các chất độc nặng như sunfit kim loại nặng, các hợp chất halogen hữu
cơ (AOX) có khả năng tích tụ trong cơ thể sinh vật với hàm lượng tăng dần theo
chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nguồn nước, gây ra một số bệnh mãn tính đối với
người và động vật.
- Hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hòa tan trong nước
thải ảnh hưởng đến sụ sống của các loài thủy sinh.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 22
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật môi
trường
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THÚY ĐẠT NAM ĐỊNH
2.1Tổng quan về Công ty Cổ phần Thúy Đạt Nam Định
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Công ty Cổ phần Thúy Đạt đặt tại khu Công nghiệp Hòa Xá – Thành phố
Nam Định. Nơi đây hiện là khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh, tập trung nhiều
công ty lớn. Đặt trên đường 10- Giao lộ đi Hà Nội, Ninh Bình, Hải Phòng, Thái
Bình, Quảng Ninh – thuận tiện về giao thông vận tải, vận chuyển hàng hóa.
• Năm 2004 thành lập công ty cổ phần Thúy Đạt
Tổng số vốn điều lệ là 18.000.000.000đ (Mười tám tỷ đồng ). Xây dựng hai
nhà máy:
+Nhà máy xay xát gạo: Công xuất 10.000 tấn gạo xuất khẩu/năm
+Nhà máy kéo sợi: Cong suất 3000 tấn sợi các loại/năm. Tổng mức đầu tu gần
90.000.000đ (Chín mươi tỷ đồng ) trên diện tích 36.000m
2
.
Cho đến nay doanh thu hàng năm đạt 100.000.000đ (một trăm tỷ đồng ). Nộp
ngân sách cho nhà nước hàng trăm tỷ đồng. Tạo công ăn việc làm cho gần 1000
CBCNV, Với mức thu nhập 2.200.000đ/tháng.
2.1.2.2 Ngành nghề của công ty
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty: Trên tổng diện tích 26.000
2
m
cho
cả văn phòng , nhà máy và phân xưởngchuyên sản xuất, chế biến lương thực thực
phẩm xuất khẩu, sản xuất và mua bám các sản phẩm ngành dệt sợi, khăn bông các
loại xuất khẩu.
2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Cho đến nay, công ty đã có tổng số gần 1000 CBCNV với nhiều phòng ban.
- Về nhà máy sản xuất lương thực - thực phẩm:
Với tổng diện tích của nhà xưởng là 3.500 m
2
gồm 30 CNV. Một năm nhà máy của
chúng tôi sản xuất được 10.000 tấn gạo phục vụ cho kinh doanh nội địa và xuất
khẩu.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
công nhân viên năng nổ - nhiệt tình - sáng tạo và đội ngũ kỹ thuật tay nghề cao.
Với phương châm:” Nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách
hàng tốt hơn”. Vì vậy mà công ty luôn tổ chức các buổi tập huấn cho CB-CNV hiểu
rõ hơn về quy trình sản xuất, nắm bắt được công việc cụ thể, rõ ràng để linh hoạt
thay đổikhi có sự cố xảy ra.
2.2 Sơ đồ mặt bằng của Công ty Cổ phần Thúy Đạt
Trên tổng diện tích 26.000
2
m
sơ đồ mặt bằng của công ty được bố trí như
sau:
Nhìn trên tổng thể mặt bằng thì hầu như không còn diện tích để xây dựng
khu xử lý nước thải dệt nhuộm, do đó trong sơ đồ dây truyền công nghệ lựa chọn
phù hợp với diện tích của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Dung
Trang Lớp 49MT
Trang 25